Kế hoạch giáo dục KHTN8 theo CV 3656 Phụ lục 1( dạy song song)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Minh Nguyệt
Ngày gửi: 09h:54' 12-03-2024
Dung lượng: 81.5 KB
Số lượt tải: 622
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Minh Nguyệt
Ngày gửi: 09h:54' 12-03-2024
Dung lượng: 81.5 KB
Số lượt tải: 622
Số lượt thích:
0 người
TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phụ lục I
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN, KHỐI LỚP 8
I. Đặc điểm tình hình
1. Số lớp: 03 ; Số học sinh: …; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có):……………
2. Tình hình đội ngũ: Sốgiáo viên: …. ; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: ….; Đại học:…. ; Trên đại học:.............
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên 1: Tốt: ….; Khá:................; Đạt:...............; Chưa đạt:........
3. Thiết bị dạy học:
(Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
STT
1
Thiết bị dạy học
Số lượng Các bài thí nghiệm/thực hành
1
Cốc thủy tinh
4
Bài 1,2,3,4,7,16,17,26,28
2
Bình tam giác
4
Bài 1
3
Phiễu
4
Bài 1
4
Ống đong,
4
Bài 1,14
5
Ống nhỏ giọt
4
Bài 1,9,10,11
6
Giấy đo pH (Hoặc bút đo),
4
Bài 1,9
7
Kẹp gỗ
4
Bài 1
Theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
Ghi chú
8
Máy đo huyết áp
4
Bài 1
9
Công tắc
4
Bài 1
10
Biến trở...
4
Bài 1
11
Giá đỡ kim loại
1
Bài 2,17,18,20,26,28,29
12
Nến
1
Bài 2
13
Nhiệt kế
1
Bài 2,26,27,28
14
Đèn cồn
1
Bài 2,7,27,28,29
15
Lưới cách nhiệt
1
Bài 2
16
Mô hình Hydrogen và Oxygen
1
Bài 2
17
Cân điện tử
4
Bài 3.4,5,13,14,17
18
Đũa thủy tinh
1
Bài 4,5,20
19
Thanh sắt gỉ
4
Bài 7
20
Ống nghiệm
4
Bài 7,9,10,11,27
21
Thìa thủy tinh
4
Bài 7,10,11
22
1
Bài 8
23
Bảng tính tan trong nước của các acid -Base Muối.
Khay nhựa đụng dung cụ.
1
Bài 16
24
Bình chứa nước.
1
Bài 16
25
Lực kế
4
Bài 17
26
Bình tràn.
4
Bài 17
27
Quả nặng bằng nhựa.
4
Bài 17
28
Thanh nhựa cứng.
4
Bài 18
29
Các quả nặng có móc treo.
4
Bài 18,19
30
Vải.
4
Bài 20
31
Chiếc đũa nhựa
4
Bài 20
32
Dây treo
4
Bài 20
33
Nguồn điện
4
Bài 21,22,25,27
34
Công tắc
4
Bài 21,22,25
35
Bóng đèn
4
Bài 21,22,25
36
Dây nối
4
Bài 21,22,25,25
37
Kẹp
4
Bài 21,22
38
Hộp pin 3V
4
Bài 21,22
39
Ampe kế
4
Bài 25
40
Vôn kế
4
Bài 25
41
Bình nhiệt lượng
4
Bài 27
42
Dây đốt
4
Bài 27
43
Dụng cụ đo năng lượng điện.
2
Bài 27
44
Thanh kim loại
4
Bài 28,29
45
Đinh sắt
4
Bài 28
46
Chậu thủy tinh.
4
Bài 29
47
Bình thủy tinh
4
Bài 29
48
Bình cầu,
4
Bài 29
49
Nút cao su.
4
Bài 29
50
Bộ dụng cụ băng bó gãy xương.
4
Bài 31
51
Tranh ảnh về thành phần của máu.
Sơ đồ cơ chế miễn dịch.
Sơ đồ vòng tuần hoàn. Dụng cụ sơ cứu cầm
máu.
Mô hình cầu mắt.
4
Bài 33
1
Bài 37
1
Tất cả các bài
52
53
Ti vi
4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập (Trình bày cụ thể các phòng thí nghiệm/phòng bộ
môn/phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
STT
1
Tên phòng
Phòng học bộ môn
Số
lượng
Phạm vi và nội dung sử dụng
1
(thực hành lý)
2
Phòng học bộ môn
1
(thực hành hóa sinh)
II. KẾ HOẠCH DẠY HỌC2.
1. Phân phối chương trình: Cả năm: 4 tiết x 35 tuần = 140 tiết
2
Đối với tổ ghép môn học: khung phân phối chương trình cho các môn
Ghi chú
A. HOÁ HỌC : 49 tiết cả năm
HKI: Từ tuần 1 → tuần 8: 2 tiết x 8 = 16 tiết
Từ tuần 9 → tuần 18: 1 tiết x 10 = 10 tiết
ST
T
Bài học
(1)
Số
tiết/bài
Số TT Thời
tiết
điểm
(2)
Yêu cầu cần đạt
(4)
(3)
MỞ ĐẦU ( 3 TIẾT)
1
Bài 1: Sử dụng một 3
số hoá chất, thiết bị
cơ bản trong phòng
thí nghiệm
1,2,3
Tuần
1,2
- Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng
trong môn Khoa học tự nhiên 8.
- Nêu được quy tắc sử dụng hoá chất an toàn (chủ yếu
những hoá chất trong môn Khoa học tự nhiên 8).
- Nhận biết được các thiết bị điện trong môn Khoa học
tự nhiên 8 và trình bày được cách sử dụng điện an
toàn.
Ghi
chú
Chương I - PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
2
Bài 2. Phản ứng hoá 3
học
4,5,6
Tuần
2,3
- Nêu được khái niệm sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá
học.
- Phân biệt được sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học.
Đưa ra được ví dụ về sự biến đổi vật lí và sự biến đổi
hoá học.
- Tiến hành được một số thí nghiệm về sự biến đổi vật
lí và biến đổi hoá học.
- Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu và
sản phẩm.
- Nêu được sự sắp xếp khác nhau của các nguyên tử
trong phân tử chất đầu và sản phẩm
- Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng
hoá học xảy ra.
- Nêu được khái niệm và đưa ra được ví dụ minh hoạ
về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt.
- Trình bày được các ứng dụng phổ biến của phản ứng
3
Bài 3. Mol và tỉ khối 3
chất khí
7,8, 9
Tuần
4,5
toả nhiệt (đốt cháy than, xăng, dầu).
- Nêu được khái niệm về mol (nguyên tử, phân tử).
- Tính được khối lượng mol (M); Chuyển đổi được
giữa số mol (n) và khối lượng (m)
- Nêu được khái niệm tỉ khối, viết được công thức tính
tỉ khối của chất khí.
- So sánh được chất khí này nặng hay nhẹ hơn chất khí
khác dựa vào công thức tính tỉ khối.
- Nêu được khái niệm thể tích mol của chất khí ở áp
suất 1 bar và 25 0C.
Sử
dụng
được
công
thức
n( mol)
V (L)
để chuyển đổi giữa số mol và thể
24,79( L/mol)
tích chất khí ở điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar ở 25 0C.
4
Bài 4. Dung dịch và 4
nồng độ dung dịch
10,11, 12, Tuần
13
5,6, 7
- Nêu được dung dịch là hỗn hợp lỏng đồng nhất của
các chất đã tan trong nhau.
- Nêu được định nghĩa độ tan của một chất trong
nước, nồng độ phần trăm, nồng độ mol.
- Tính được độ tan, nồng độ phần trăm; nồng độ mol
theo công thức.
- Tiến hành được thí nghiệm pha một dung dịch theo
một nồng độ cho trước.
5
Bài 5. Định luật bảo 4
toàn khối lượng và
phương trình hoá họ
14,15,16,
18
Tuần
7,8, 10
- Tiến hành được thí nghiệm để chứng minh: Trong
phản ứng hoá học, khối lượng được bảo toàn.
- Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng.
6
Kiểm tra giữa HKI
17
Tuần 9
7
Bài 6. Tính theo 4
phương trình hoá
học.
1
- Nêu được khái niệm phương trình hoá học và các
19 ,20,21, Tuần
22
11, 12, bước lập phương trình hoá học.
- Trình bày được ý nghĩa của phương trình hoá học.
13, 14
- Lập được sơ đồ phản ứng hoá học dạng chữ và
phương trình hoá học (dùng công thức hoá học) của
một số phản ứng hoá học cụ thể.
- Tính được lượng chất trong phương trình hóa học
theo số mol, khối lượng hoặc thể tích ở điều kiện 1 bar
và 25 0C.
- Nêu được khái niệm hiệu suất của phản ứng và tính
được hiệu suất của một phản ứng dựa vào lượng sản
phẩm thu được theo lí thuyết và lượng sản phẩm thu
được theo thực tế.
8
Bài 7. Tốc độ phản 3
ứng và chất xúc tác
23, 24, 25 Tuần
15,16,
17
9
Ôn tập HKI
26
1
- Nêu được khái niệm về tốc độ phản ứng (chỉ mức độ
nhanh hay chậm của phản ứng hoá học).
- Trình bày được một số yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ
phản ứng và nêu được một số ứng dụng thực tế.
- Tiến hành được thí nghiệm và quan sát thực tiễn:
+ So sánh được tốc độ một số phản ứng hoá học;
+ Nêu được các yếu tố làm thay đổi tốc độ phản ứng;
+ Nêu được khái niệm về chất xúc tác.
Tuần
18
Dự trữ
19
HKII: Từ tuần 20 → tuần 25: 2 tiết x 6 = 12 tiết
Từ tuần 26 → tuần 36: 1 tiết x 11 = 11 tiết
ST
T
Bài học
(1)
Số
tiết/bài
(2)
Số TT tiết Thời
điểm
Yêu cầu cần đạt
(4)
(3)
Chương II - MỘT SỐ CHẤT THÔNG DỤNG
10
Bài 8. Acid
11
Bài 9. Base. Thang 4
4
+
27, 28, 29,Tuần 20, - Nêu được khái niệm acid (tạo ra ion H ).
- Tiến hành được thí nghiệm của hydrochloric acid
30
21
(làm đổi màu chất chỉ thị; phản ứng với kim loại), nêu
và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm
(viết phương trình hoá học) và rút ra nhận xét về tính
chất của acid.
- Trình bày được một số ứng dụng của một số acid
thông dụng (HCl, H2SO4, CH3COOH).
- Nêu được khái niệm base (tạo ra ion OH–).
31,32,33,3 Tuần
Ghi
chú
pH
4
12
Bài 10. Oxide
4
13
Kiểm
HKII
tra
giữa 1
39
14
Bài 11. Muối
5
40,
22,23
35,36,37,
38
Tuần
24,25
- Nêu được kiềm là các hydroxide tan tốt trong nước.
- Tiến hành được thí nghiệm base là làm đổi màu chất
chỉ thị, phản ứng với acid tạo muối, nêu và giải thích
được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương
trình hoá học) và rút ra nhận xét về tính chất của base.
- Tra được bảng tính tan để biết một hydroxide cụ thể
thuộc loại kiềm hoặc base không tan.
- Nêu được thang pH, sử dụng pH để đánh giá độ acid
- base của dung dịch.
- Tiến hành được một số thí nghiệm đo pH (bằng giấy
chỉ thị) một số loại thực phẩm (đồ uống, hoa quả,...).
- Liên hệ được pH trong dạ dày, trong máu, trong nước
mưa, đất.
- Nêu được khái niệm oxide là hợp chất của oxygen
với một nguyên tố khác.
- Viết được phương trình hoá học tạo oxide từ kim
loại/phi kim với oxygen.
- Phân loại được các oxide theo khả năng phản ứng
với acid/base (oxide acid, oxide base, oxide lưỡng
tính, oxide trung tính).
- Tiến hành được thí nghiệm oxide kim loại phản ứng
với acid; oxide phi kim phản ứng với base; nêu và giải
thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết
phương trình hoá học) và rút ra nhận xét về tính chất
hoá học của oxide.
26
41,
Tuần
- Nêu được khái niệm về muối (các muối thông
thường là hợp chất được hình thành từ sự
42, 43, 44
27,28,
29,30,
31
thay thế ion H+ của acid bởi ion kim loại hoặc ion
NH +¿¿
).
4
- Chỉ ra được một số muối tan và muối không tan từ
bảng tính tan.
- Trình bày được một số phương pháp điều chế muối.
- Đọc được tên một số loại muối thông dụng.
- Tiến hành được thí nghiệm muối phản ứng với kim
loại, với acid, với base, với muối; nêu và giải thích
được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương
trình hoá học) và rút ra kết luận về tính chất hoá học
của muối.
- Trình bày được mối quan hệ giữa acid, base, oxide
và muối; rút ra được kết luận về tính chất hoá học của
acid, base, oxide.
15
Bài 12. Phân bón 3
hoá học
45,46,47
Tuần - Trình bày được vai trò của phân bón (một trong
32, 33, những nguồn bổ sung một số nguyên tố: đa lượng,
trung lượng, vi lượng dưới dạng vô cơ và hữu cơ) cho
34
đất, cây trồng.
- Nêu được thành phần và tác dụng cơ bản của một
số loại phân bón hoá học đối với cây trồng (phân
đạm, phân lân, phân kali, phân N–P–K).
- Trình bày được ảnh hưởng của việc sử dụng phân
bón hoá học (không đúng cách, không đúng liều
lượng) đến môi trường của đất, nước và sức khoẻ của
con người.
- Đề xuất được biện pháp giảm thiểu ô nhiễm của
phân bón.
16
Ôn tập cuối HKII
48
Tuần
35
1
17
Kiểm
HKII
tra
cuối 1
49
Dự trữ
Tuần
36
37
B. PHÂN MÔN VẬT LÝ.(45 tiết)
HKI: Từ tuần 1 → tuần 14: 1 tiết x 14 = 14 tiết
Từ tuần 15 → tuần 18: 2 tiết x 4 = 8 tiết
ST
T
Bài học
(1)
Số
tiết/bài
Số TT Thời
tiết
điểm
(2)
1
Yêu cầu cần đạt
(4)
(3)
Chương IV - TÁC DỤNG LÀM QUAY CỦA LỰC
Bài 18. Tác dụng 4
1,2,3,4
Tuần - Thực hiện thí nghiệm để mô tả được tác dụng làm
làm quay của lực.
1,2,3,4 quay của lực.
- Nêu được: tác dụng làm quay của lực lên một vật
Moment lực
quanh một điểm hoặc một trục được đặc trưng bằng
moment lực.
2
Bài 19. Đòn bẩy và 4
ứng dụng
5,6,7,8
Tuần
5,6,7,8
3
Kiểm tra giữa học kì 1
I
9
Tuần 9
- Dùng dụng cụ đơn giản, minh họa được đòn bẩy có thể
làm thay đổi hướng tác dụng của lực.
- Lấy được ví dụ về một số loại đòn bẩy khác nhau
trong thực tiễn.
- Sử dụng kiến thức, kĩ năng về đòn bẩy để giải quyết
được một số vấn đề thực tiễn.
Ghi
chú
Chương III - KHỐI LƯỢNG RIÊNG VÀ ÁP SUẤT
4
Bài 13. Khối lượng
riêng
2
10,11
Tuần
10,11
5
Bài 14. Thực hành
xác định khối lượng
riêng
2
12,13
Tuần
12, 13
6
Bài 15. Áp suất trên 3
một bề mặt
14,15,16
Tuần
14, 15
7
Bài 16. Áp suất chất 3
lỏng. Áp suất khí
quyển
17,18,19
Tuần
16, 17
8
Bài 17. Lực đẩy 2
Archimedes
20,21
Tuần
17,18
- Nêu được định nghĩa khối lượng riêng, xác định
được khối lượng riêng qua khối lượng và thể tích
tương ứng, khối lượng riêng = khối lượng/thể tích.
PM lý
- Liệt kê được một số đơn vị đo khối lượng riêng
thường dùng.
- Thực hiện thí nghiệm để xác định được khối lượng
riêng của một khối hộp chữ nhật, của một vật có hình
dạng bất kì, của một lượng chất lỏng.
- Dùng dụng cụ thực hành, khẳng định được: áp suất
sinh ra khi có áp lực tác dụng lên một diện tích bề
mặt, áp suất = áp lực/diện tích bề mặt.
- Liệt kê được một số đơn vị đo áp suất thông dụng.
- Thảo luận được công dụng của việc tăng, giảm áp
suất qua một số hiện tượng thực tế.
- Thực hiện thí nghiệm khảo sát tác dụng của chất
lỏng lên vật đặt trong chất lỏng.
- Nêu được: Áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ được
chất lỏng truyền đi nguyên vẹn theo mọi hướng; lấy
được ví dụ minh hoạ.
- Thực hiện được thí nghiệm để chứng tỏ tồn tại áp
suất khí quyển và áp suất này tác dụng theo mọi
phương.
- Mô tả được sự tạo thành tiếng động trong tai khi tai
chịu sự thay đổi áp suất đột ngột.
- Giải thích được một số ứng dụng về áp suất không
khí trong đời sống (ví dụ như: giác mút, bình xịt, tàu
đệm khí).
- Thực hiện thí nghiệm khảo sát tác dụng của chất lỏng
lên vật đặt trong chất lỏng, rút ra được: Điều kiện định
tính về vật nổi, vật chìm; định luật Archimedes
9
Kiểm tra học kì I
10
Trả bài kiểm tra
HKI
(Acsimet).
1
22
Tuần
18
Tuần
19
Dự trữ
Tuần
19
Học kì II:
Từ tuần 20-30: 11 tuần x1 = 11 tiết
Từ tuần 31-36: 6 tuần x 2 = 12 tiết
ST
T
Bài học
(1)
Số
tiết/bài
Số TT Thời
tiết
điểm
(2)
Yêu cầu cần đạt
(4)
(3)
CHƯƠNG V - ĐIỆN
11
12
13
Bài 20. Hiện tượng
nhiễm điện do cọ xát
2
23, 24
Bài 21. Dòng điện,
nguồn điện
2
25, 26
Bài 22. Mạch điện
2
27,28
Tuần
20,21
Tuần
22,23
Tuần
- Giải thích được sơ lược nguyên nhân một vật cách
điện nhiễm điện do cọ xát.
- Giải thích được một vài hiện tượng thực tế liên quan
đến sự nhiễm điện do cọ xát.
- Định nghĩa được dòng điện là dòng chuyển dời có
hướng của các hạt mang điện.
- Nêu được nguồn điện có khả năng cung cấp năng
lượng điện và liệt kê được một số nguồn điện thông
dụng trong đời sống.
- Phân loại được vật dẫn điện, vật không dẫn điện.
- Vẽ được sơ đồ mạch điện với kí hiệu mô tả: điện trở,
Ghi
chú
đơn giản
24,25
biến trở, chuông, ampe kế (ammeter), vôn kế
(voltmeter), đi ốt (diode) và đi ốt phát quang.
- Mắc được mạch điện đơn giản với: pin, công tắc, dây
nối, bóng đèn.
- Mô tả được sơ lược công dụng của cầu chì, rơ le
(relay), cầu dao tự động, chuông điện.
14
Kiểm tra giữa HKII
1
15
Bài 23. Tác dụng
của dòng điện
2
30, 31
Tuần
27, 28
- Thực hiện thí nghiệm để minh hoạ được các tác dụng
cơ bản của dòng điện: nhiệt, phát sáng, hoá học, sinh lí.
16
Bài 24. Cường độ
dòng điện và hiệu
điện thế
2
32, 33
Tuần
29, 30
- Thực hiện thí nghiệm để nêu được số chỉ của ampe
kế là giá trị của cường độ dòng điện.
- Thực hiện thí nghiệm để nêu được khả năng sinh ra
dòng điện của pin (hay ắc quy) được đo bằng hiệu điện
thế (còn gọi là điện áp) giữa hai cực của nó.
- Nêu được đơn vị đo cường độ dòng điện và đơn vị đo
hiệu điện thế.
Bài 25. Thực hành
đo cường độ dòng
điện và hiệu điện
thế
2
34, 35
Tuần
31
- Đo được cường độ dòng điện và hiệu điện thế bằng
dụng cụ thực hành.
- Vẽ được sơ đồ mạch điện với kí hiệu mô tả: ampe kế
(ammeter), vôn kế (voltmeter).
17
29
Tuần
26
CHƯƠNG VI - NHIỆT (Năng lượng và cuộc sống)
18
Bài 26. Năng lượng
nhiệt và nội năng
3
36, 37,38
Tuần
32, 33
19
Bài 27. Thực hành
1
39
Tuần
- Nêu được khái niệm năng lượng nhiệt, khái niệm nội
năng.
- Nêu được: Khi một vật được làm nóng, các phân tử
của vật chuyển động nhanh hơn và nội năng của vật
tăng.
- Đo được năng lượng nhiệt mà vật nhận được khi bị
33
đo năng lượng nhiệt
bằng joulemeter
Bài 28. Sự truyền
nhiệt
2
40,41
Tuần
34
21
Bài 29. Sự nở vì
nhiệt
2
42, 43
Tuần
35
22
Ôn tập cuối học kì
1
II
44
Tuần
36
23
Kiểm tra cuối HKII
45
Tuần
36
`
20
1
Dự trữ
C. PHÂN MÔN SINH.( 46 tiết)
Tuần
37
đun nóng (có thể sử dụng joulemeter hay oát kế
(wattmeter). - Đo được năng lượng nhiệt mà vật nhận
được khi bị đun nóng (có thể sử dụng joulemeter hay
oát kế (wattmeter).
- Lấy được ví dụ về hiện tượng dẫn nhiệt, đối lưu, bức
xạ nhiệt và mô tả sơ lược được sự truyền năng lượng
trong mỗi hiện tượng đó.
- Mô tả được sơ lược sự truyền năng lượng trong hiệu
ứng nhà kính.
- Phân tích được một số ví dụ về công dụng của vật
dẫn nhiệt tốt, công dụng của vật cách nhiệt tốt.
- Vận dụng kiến thức về sự truyền nhiệt giải thích được
một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực tế.
- Thực hiện thí nghiệm để chứng tỏ được các chất khác
nhau nở vì nhiệt khác nhau.
- Lấy được một số ví dụ về công dụng và tác hại của
sự nở vì nhiệt.
- Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt, giải thích được
một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực tế.
KT
chung
90'
HKI: Từ tuần 1 → tuần 8: 1 tiết x 8 = 8 tiết
Từ tuần 9 → tuần 14: 2 tiết x 6 = 12 tiết
Từ tuần 15 → tuần 18: 1 tiết x 4 = 4 tiết
STT
Bài học
Số
tiết/bài
(1)
(2)
Số TT Thời
điểm
tiết
(3)
Yêu cầu cần đạt
(4)
CHƯƠNGVII - SINH HỌC CƠ THỂ NGƯỜI
1
Bài 30. Khái quát
về cơ thể người
1
1
2
Bài 31. Hệ
động ở người
3
2,3,4
vận
Tuần 1 - Nêu được tên và vai trò chính của các cơ quan và hệ
cơ quan trong cơ thể người.
Tuần
2,3,4
- Nêu được chức năng của hệ vận động ở người.
- Dựa vào sơ đồ (hoặc hình vẽ), mô tả được cấu tạo sơ
lược các cơ quan của hệ vận động. Phân tích được sự
phù hợp giữa cấu tạo với chức năng của hệ vận động.
Liên hệ được kiến thức đòn bẩy vào hệ vận động.
- Trình bày được một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận
động và một số bệnh về sức khoẻ học đường liên quan
hệ vận động (ví dụ: cong vẹo cột sống). Nêu được một
số biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận động và
cách phòng chống các bệnh, tật.
- Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao và chọn
phương pháp luyện tập thể thao phù hợp (tự đề xuất
được một chế độ luyện tập cho bản thân nhằm nâng cao
thể lực và thể hình).
- Vận dụng được hiểu biết về hệ vận động và các bệnh
học đường để bảo vệ bản thân và tuyên truyền, giúp đỡ
cho người khác.
- Vận dụng được hiểu biết về lực và thành phần hoá
học của xương để giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải
Ghi
chú
của xương.
- Nêu được tác hại của bệnh loãng xương.
- Thực hành: Thực hiện được sơ cứu và băng bó khi
người khác bị gãy xương; tìm hiểu được tình hình mắc
các bệnh về hệ vận động trong trường học và khu dân
cư.
3
Bài 32. Dinh dưỡng
và tiêu hoá ở người
3
5,6,7
Tuần
5,6,7
- Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng.
Nêu được mối quan hệ giữa tiêu hoá và dinh dưỡng.
- Trình bày được chức năng của hệ tiêu hoá.
- Quan sát hình vẽ (hoặc mô hình, sơ đồ khái quát) hệ
tiêu hoá ở người, kể tên được các cơ quan của hệ tiêu
hoá. Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối
hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tiêu hoá.
- Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người ở
các độ tuổi.
- Nêu được nguyên tắc lập khẩu phần thức ăn cho con
người. Thực hành xây dựng chế độ dinh dưỡng cho
bản thân và những người trong gia đình.
- Nêu được một số bệnh về đường tiêu hoá và cách
phòng và chống (bệnh răng, miệng; bệnh dạ dày; bệnh
đường ruột, ...).
- Vận dụng được hiểu biết về dinh dưỡng và tiêu hoá
để phòng và chống các bệnh về tiêu hoá cho bản thân
và gia đình.
- Trình bày được một số vấn đề về an toàn thực phẩm,
cụ thể:
+ Nêu được khái niệm an toàn thực phẩm. Trình bày
được một số điều cần biết về vệ sinh thực phẩm.
+ Nêu được một số nguyên nhân chủ yếu gây ngộ độc
thực phẩm. Lấy được ví dụ minh hoạ. Kể được tên một
số loại thực phẩm dễ bị mất an toàn vệ sinh thực phẩm
do sinh vật,
hoá chất, bảo quản, chế biến.
+ Kể được tên một số hoá chất (độc tố), cách chế biến,
cách bảo quản gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm.
+ Trình bày được cách bảo quản, chế biến thực phẩm
an toàn.
+ Trình bày được một số bệnh do mất vệ sinh an toàn
thực phẩm và cách phòng và chống các bệnh này.
- Vận dụng được hiểu biết về an toàn vệ sinh thực
phẩm để đề xuất các biện pháp lựa chọn, bảo quản, chế
biến, chế độ ăn uống an toàn cho bản thân và gia đình;
đọc và hiểu được ý nghĩa của các thông tin ghi trên
nhãn hiệu bao bì thực phẩm và biết cách sử dụng thực
phẩm đó một cách phù hợp.
- Thực hiện được dự án điều tra về vệ sinh an toàn thực
phẩm tại địa phương; dự án điều tra một số bệnh
đường tiêu hoá trong trường học hoặc tại địa phương
(bệnh sâu răng, bệnh dạ dày,...).
4
Bài 33. Máu và hệ
tuần hoàn của cơ
thể người
3
8,9, 10
Tuần
8, 9
- Nêu được chức năng của máu và hệ tuần hoàn.
- Nêu được các thành phần của máu và chức năng của
mỗi thành phần (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, huyết
tương).
- Nêu được khái niệm nhóm máu. Phân tích được vai
trò của việc hiểu biết về nhóm máu trong thực tiễn (ví
dụ trong cấp cứu phải truyền máu; ý nghĩa của truyền
máu, cho máu và tuyên truyền cho người khác).
- Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái quát) hệ
tuần hoàn ở người, kể tên được các cơ quan của hệ
tuần hoàn. Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự
phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ
tuần hoàn.
- Nêu được khái niệm miễn dịch, kháng nguyên, kháng
thể.
- Nêu được vai trò vaccine (vacxin) và vai trò của tiêm
vaccine trong việc phòng bệnh.
- Dựa vào sơ đồ, trình bày được cơ chế miễn dịch
trong cơ thể người. Giải thích được vì sao con người
sống trong môi trường có nhiều vi khuẩn có hại nhưng
vẫn có thể sống khoẻ mạnh.
- Nêu được một số bệnh về máu, tim mạch và cách
phòng chống các bệnh đó.
- Vận dụng được hiểu biết về máu và tuần hoàn để bảo
vệ bản thân và gia đình.
- Thực hành:
+ Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu người
bị chảy máu, tai biến, đột quỵ; băng bó vết thương khi
bị chảy nhiều máu;
+ Thực hiện được các bước đo huyết áp.
- Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra bệnh cao
huyết áp, tiểu đường tại địa phương.
Tìm hiểu được phong trào hiến máu nhân đạo ở địa
phương.
5
Bài 34. Hệ hô hấp ở
người
3
11,12,13
Tuần
10,11
- Nêu được chức năng của hệ hô hấp.
- Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái quát) hệ
hô hấp ở người, kể tên được các cơ quan của hệ hô
hấp. Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối
hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ hô hấp.
- Nêu được một số bệnh về phổi, đường hô hấp và
cách phòng chống.
- Vận dụng được hiểu biết về hô hấp để bảo vệ bản
thân và gia đình.
- Trình bày được vai trò của việc chống ô nhiễm không
khí liên quan đến các bệnh về hô hấp.
- Điều tra được một số bệnh về đường hô hấp trong
trường học hoặc tại địa phương, nêu được nguyên
nhân và cách phòng tránh.
- Tranh luận trong nhóm và đưa ra được quan điểm
nên hay không nên hút thuốc lá và kinh doanh thuốc
lá.
- Thực hành:
+ Thực hiện được tình huống giả định hô hấp nhân tạo,
cấp cứu người đuối nước;
+ Thiết kế được áp phích tuyên truyền không hút thuốc
lá.
6
Bài 35. Hệ bài tiết ở
người
3
14,15,16
Tuần
11, 12
- Nêu được chức năng của hệ bài tiết.
- Dựa vào hình ảnh hay mô hình, kể tên được các cơ
quan của hệ bài tiết nước tiểu.
- Dựa vào hình ảnh sơ lược, kể tên được các bộ phận
chủ yếu của thận.
- Trình bày được một số bệnh về hệ bài tiết và cách
phòng chống các bệnh đó.
- Vận dụng được hiểu biết về hệ bài tiết để bảo vệ sức
khoẻ.
- Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra bệnh về thận
như sỏi thận, viêm thận,... trong trường học hoặc tại
địa phương.
- Tìm hiểu được một số thành tựu ghép thận, chạy thận
nhân tạo.
7
Bài 36. Điều hoà
môi trường trong
của cơ thể người
1
17
Tuần
13
- Nêu được khái niệm môi trường trong của cơ thể.
- Nêu được khái niệm cân bằng môi trường trong và vai
trò của sự duy trì ổn định môi trường trong của cơ thể
(ví dụ nồng độ glucose, nồng độ muối trong máu, urea,
uric acid, pH).
- Đọc và hiểu được thông tin một ví dụ cụ thể về kết
quả xét nghiệm nồng độ đường và uric acid trong máu.
8
Bài 37. Hệ thần
kinh và các giác
quan ở người
3
18,19,20
Tuần
13,14
Bài 38. Hệ nội tiết ở
người
2
21, 22
Tuần
15, 16
- Nêu được chức năng của hệ thần kinh và các giác
quan.
- Dựa vào hình ảnh kể tên được hai bộ phận của hệ
thần kinh là bộ phận trung ương (não, tuỷ sống) và bộ
phận ngoại biên (các dây thần kinh, hạch thần kinh).
- Trình bày được một số bệnh về hệ thần kinh và cách
phòng các bệnh đó.
- Nêu được tác hại của các chất gây nghiện đối với hệ
thần kinh. Không sử dụng các chất gây nghiện và
tuyên truyền hiểu biết cho người khác.
- Nêu được chức năng của các giác quan thị giác và
thính giác.
- Dựa vào hình ảnh hay sơ đồ, kể tên được các bộ phận
của mắt và sơ đồ đơn giản quá trình thu nhận ánh sáng.
Liên hệ được kiến thức truyền ánh sáng trong thu nhận
ánh sáng ở mắt.
- Dựa vào hình ảnh hay sơ đồ, kể tên được các bộ phận
của tai ngoài, tai giữa, tai trong và sơ đồ đơn giản quá
trình thu nhận âm thanh. Liên hệ được cơ chế truyền
âm thanh trong thu nhận âm thanh ở tai.
- Trình bày được một số bệnh về thị giác và thính giác
và cách phòng và chống các bệnh
đó (ví dụ: bệnh về mắt: bệnh đau mắt đỏ, ...; tật về
mắt: cận thị, viễn thị, ...).
- Vận dụng được hiểu biết về các giác quan để bảo vệ
bản thân và người thân trong gia đình;
- Tìm hiểu được các bệnh và tật về mắt trong trường
học (cận thị, viễn thị,...), tuyên truyền chăm sóc và bảo
vệ đôi mắt.
- Kể được tên và nêu được chức năng của các tuyến
nội tiết.
- Nêu được một số bệnh liên quan đến hệ nội tiết (tiểu
đường, bướu cổ do thiếu iodine, ...) và cách phòng
chống các bệnh đó.
- Vận dụng được hiểu biết về các tuyến nội tiết để bảo
vệ sức khoẻ bản thân và người thân trong gia đình.
- Tìm hiểu được các bệnh nội tiết ở địa phương (ví dụ
bệnh tiểu đường, bướu cổ).
9
10
Ôn tập cuối kì I
1
23
11
Kiểm tra cuối kì I
1
24
Dự trữ
Tuần
17
Tuần
18
Tuần
19
Học kì II: 17 tuần – 21 tiết
Từ tuần 20-25: 6 tuần x 1 = 6 tiết
Từ tuần 26-30: 5 tuần x 2 = 10 tiết
Từ tuần 31-36: 6 tuần x 1 = 6 tiết
STT
Bài học
(1)
Số
tiết/bài
(2)
12
Bài 39. Da và điều
hoà thân nhiệt ở
người
Số TT Thời
tiết
điểm
Yêu cầu cần đạt
(4)
(3)
3
25, 26, 27 Tuần
20,21,
22
- Nêu được cấu tạo sơ lược và chức năng của da. Trình
bày được một số bệnh về da và các biện pháp chăm
sóc, bảo vệ và làm đẹp da an toàn.
- Nêu được khái niệm thân nhiệt. Thực hành được cách
đo thân nhiệt và nêu được ý nghĩa của việc đo thân
nhiệt.
- Nêu được vai trò và cơ chế duy trì thân nhiệt ổn định
ở người.
Ghi
chú
- Nêu được vai trò của da và hệ thần kinh trong điều
hoà thân nhiệt.
- Trình bày được một số phương pháp chống nóng,
lạnh cho cơ thể. Nêu được một số biện pháp chống
cảm lạnh, cảm nóng.
- Vận dụng được hiểu biết về da để chăm sóc da, trang
điểm an toàn cho da.
- Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu khi cảm
nóng hoặc lạnh.
- Tìm hiểu được các bệnh về da trong trường học hoặc
trong khu dân cư.
- Tìm hiểu được một số thành tựu ghép da trong y học.
- Nêu được chức năng của hệ sinh dục.
28, 29, 30 Tuần
23, 24, - Kể tên được các cơ quan và trình bày được chức năng
25
của các cơ quan sinh dục nam và nữ.
- Nêu được khái niệm thụ tinh và thụ thai.
- Nêu được hiện tượng kinh nguyệt và cách phòng
tránh thai.
- Kể tên được một số bệnh lây truyền qua đường sinh
dục và trình bày được cách phòng chống các bệnh đó
(bệnh HIV/AIDS, giang mai, lậu,...).
- Nêu được ý nghĩa và các biện pháp bảo vệ sức khoẻ
sinh sản vị thành niên. Vận dụng được hiểu biết về
sinh sản để bảo vệ sức khoẻ bản thân.
- Điều tra được sự hiểu biết của học sinh trong trường
về sức khoẻ sinh sản vị thành niên (an toàn tình dục).
CHƯƠNG VIII - SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
13
Bài 40. Sinh sản ở
người
3
(Môi trường - hệ sinh thái + Sinh quyển và các khu sinh học trên Trái Đất)
14
Bài 41. Môi trường 2
sống và các nhân tố
sinh thái
31, 32
Tuần
26
- Nêu được khái niệm môi trường sống của sinh vật,
phân biệt được 4 môi trường sống chủ yếu: môi trường
trên cạn, môi trường dưới nước, môi trường trong đất
và môi trường sinh vật. Lấy được ví dụ minh hoạ các
môi trường sống của sinh vật.
- Nêu được khái niệm nhân tố sinh thái. Phân biệt
được nhân tố sinh thái vô sinh và nhân tố hữu sinh
(bao gồm cả nhân tố con người). Lấy được ví dụ minh
hoạ các nhân tố sinh thái và ảnh hưởng của nhân tố
sinh thái lên đời sống sinh vật.
- Trình bày được sơ lược khái niệm về giới hạn sinh
thái, lấy được ví dụ minh hoạ.
Bài 42. Quần thể 3
sinh vật
33, 34, 35 Tuần
27, 28
16
Bài 43. Quần xã 3
sinh vật
36, 37, 38 Tuần
28,29
17
Bài 44. Hệ sinh thái
4
39,40, 41, Tuần
42
30,
31,32
15
- Phát biểu được khái niệm quần thể sinh vật. Nêu
được các đặc trưng cơ bản của quần thể (đặc trưng về
số lượng, giới tính, lứa tuổi, phân bố). Lấy được ví dụ
minh hoạ.
- Nêu được một số biện pháp bảo vệ quần thể.
- Phát biểu được khái niệm quần xã sinh vật. Nêu được
một số đặc điểm cơ bản của quần xã (Đặc điểm về độ
đa dạng: số lượng loài và số cá thể của mỗi loài; đặc
điểm về thành phần loài: loài ưu thế, loài đặc trưng).
Lấy được ví dụ minh hoạ.
- Nêu được một số biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học
trong quần xã.
- Phát biểu được khái niệm hệ sinh thái. Lấy được ví
dụ về các kiểu hệ sinh thái (hệ sinh thái trên cạn, hệ
sinh thái nước mặn, hệ sinh thái nước ngọt).
- Nêu được khái niệm chuỗi, lưới thức ăn; sinh vật sản
xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải, tháp sinh
thái. Lấy được ví dụ chuỗi thức ăn, lưới thức ăn trong
quần xã.
- Quan sát sơ đồ vòng tuần hoàn của các chất trong hệ
sinh thái, trình bày được khái quát quá trình trao đổi
chất và chuyển hoá năng lượng trong hệ sinh thái.
- Nêu được tầm quan trọng của bảo vệ một số hệ sinh
thái điển hình của Việt Nam: các hệ sinh thái rừng, hệ
sinh thái biển và ven biển, các hệ sinh thái nông
nghiệp.
- Thực hành: điều tra được thành phần quần xã sinh
vật trong một hệ sinh thái.
- Nêu được khái niệm sinh quyển.
18
Bài 45. Sinh quyển
1
43
Tuần
33
44
19
Bài 46. Cân bằng tự 1
nhiên
Tuần
34
- Nêu được khái niệm cân bằng tự nhiên. Trình bày
được các nguyên nhân gây mất cân bằng tự nhiên.
- Phân tích được một số biện pháp bảo vệ, duy trì cân
bằng tự nhiên.
Bài 47. Bảo vệ môi 1
trường
45
Tuần
35
- Trình bày được tác động của con người đối với môi
trường qua các thời kì phát triển xã hội; tác động của
con người làm suy thoái môi trường tự nhiên; vai trò
của con người trong bảo vệ và cải tạo môi trường tự
nhiên.
- Nêu được khái niệm ô nhiễm môi trường. Trình bày
được sơ lược về một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi
trường (ô nhiễm do chất thải sinh hoạt và công nghiệp,
ô nhiễm hoá chất bảo vệ thực vật, ô nhiễm phóng xạ, ô
nhiễm do sinh vật gây bệnh) và biện pháp hạn chế ô
nhiễm môi trường.
- Trình bày được sự cần thiết phải bảo vệ động vật
hoang dã, nhất là những loài có nguy cơ bị tuyệt chủng
cần được bảo vệ theo Công ước quốc tế về buôn bán
các loài động, thực vật hoang dã (CITES) (ví dụ như
các loài voi, tê giác, hổ, sếu đầu đỏ và các loài linh
trưởng,…).
- Nêu được khái niệm khái quát về biến đổi khí hậu và
một số biện pháp chủ yếu nhằm thích ứng với biến đổi
khí...
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phụ lục I
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN, KHỐI LỚP 8
I. Đặc điểm tình hình
1. Số lớp: 03 ; Số học sinh: …; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có):……………
2. Tình hình đội ngũ: Sốgiáo viên: …. ; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: ….; Đại học:…. ; Trên đại học:.............
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên 1: Tốt: ….; Khá:................; Đạt:...............; Chưa đạt:........
3. Thiết bị dạy học:
(Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
STT
1
Thiết bị dạy học
Số lượng Các bài thí nghiệm/thực hành
1
Cốc thủy tinh
4
Bài 1,2,3,4,7,16,17,26,28
2
Bình tam giác
4
Bài 1
3
Phiễu
4
Bài 1
4
Ống đong,
4
Bài 1,14
5
Ống nhỏ giọt
4
Bài 1,9,10,11
6
Giấy đo pH (Hoặc bút đo),
4
Bài 1,9
7
Kẹp gỗ
4
Bài 1
Theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
Ghi chú
8
Máy đo huyết áp
4
Bài 1
9
Công tắc
4
Bài 1
10
Biến trở...
4
Bài 1
11
Giá đỡ kim loại
1
Bài 2,17,18,20,26,28,29
12
Nến
1
Bài 2
13
Nhiệt kế
1
Bài 2,26,27,28
14
Đèn cồn
1
Bài 2,7,27,28,29
15
Lưới cách nhiệt
1
Bài 2
16
Mô hình Hydrogen và Oxygen
1
Bài 2
17
Cân điện tử
4
Bài 3.4,5,13,14,17
18
Đũa thủy tinh
1
Bài 4,5,20
19
Thanh sắt gỉ
4
Bài 7
20
Ống nghiệm
4
Bài 7,9,10,11,27
21
Thìa thủy tinh
4
Bài 7,10,11
22
1
Bài 8
23
Bảng tính tan trong nước của các acid -Base Muối.
Khay nhựa đụng dung cụ.
1
Bài 16
24
Bình chứa nước.
1
Bài 16
25
Lực kế
4
Bài 17
26
Bình tràn.
4
Bài 17
27
Quả nặng bằng nhựa.
4
Bài 17
28
Thanh nhựa cứng.
4
Bài 18
29
Các quả nặng có móc treo.
4
Bài 18,19
30
Vải.
4
Bài 20
31
Chiếc đũa nhựa
4
Bài 20
32
Dây treo
4
Bài 20
33
Nguồn điện
4
Bài 21,22,25,27
34
Công tắc
4
Bài 21,22,25
35
Bóng đèn
4
Bài 21,22,25
36
Dây nối
4
Bài 21,22,25,25
37
Kẹp
4
Bài 21,22
38
Hộp pin 3V
4
Bài 21,22
39
Ampe kế
4
Bài 25
40
Vôn kế
4
Bài 25
41
Bình nhiệt lượng
4
Bài 27
42
Dây đốt
4
Bài 27
43
Dụng cụ đo năng lượng điện.
2
Bài 27
44
Thanh kim loại
4
Bài 28,29
45
Đinh sắt
4
Bài 28
46
Chậu thủy tinh.
4
Bài 29
47
Bình thủy tinh
4
Bài 29
48
Bình cầu,
4
Bài 29
49
Nút cao su.
4
Bài 29
50
Bộ dụng cụ băng bó gãy xương.
4
Bài 31
51
Tranh ảnh về thành phần của máu.
Sơ đồ cơ chế miễn dịch.
Sơ đồ vòng tuần hoàn. Dụng cụ sơ cứu cầm
máu.
Mô hình cầu mắt.
4
Bài 33
1
Bài 37
1
Tất cả các bài
52
53
Ti vi
4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập (Trình bày cụ thể các phòng thí nghiệm/phòng bộ
môn/phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
STT
1
Tên phòng
Phòng học bộ môn
Số
lượng
Phạm vi và nội dung sử dụng
1
(thực hành lý)
2
Phòng học bộ môn
1
(thực hành hóa sinh)
II. KẾ HOẠCH DẠY HỌC2.
1. Phân phối chương trình: Cả năm: 4 tiết x 35 tuần = 140 tiết
2
Đối với tổ ghép môn học: khung phân phối chương trình cho các môn
Ghi chú
A. HOÁ HỌC : 49 tiết cả năm
HKI: Từ tuần 1 → tuần 8: 2 tiết x 8 = 16 tiết
Từ tuần 9 → tuần 18: 1 tiết x 10 = 10 tiết
ST
T
Bài học
(1)
Số
tiết/bài
Số TT Thời
tiết
điểm
(2)
Yêu cầu cần đạt
(4)
(3)
MỞ ĐẦU ( 3 TIẾT)
1
Bài 1: Sử dụng một 3
số hoá chất, thiết bị
cơ bản trong phòng
thí nghiệm
1,2,3
Tuần
1,2
- Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng
trong môn Khoa học tự nhiên 8.
- Nêu được quy tắc sử dụng hoá chất an toàn (chủ yếu
những hoá chất trong môn Khoa học tự nhiên 8).
- Nhận biết được các thiết bị điện trong môn Khoa học
tự nhiên 8 và trình bày được cách sử dụng điện an
toàn.
Ghi
chú
Chương I - PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
2
Bài 2. Phản ứng hoá 3
học
4,5,6
Tuần
2,3
- Nêu được khái niệm sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá
học.
- Phân biệt được sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học.
Đưa ra được ví dụ về sự biến đổi vật lí và sự biến đổi
hoá học.
- Tiến hành được một số thí nghiệm về sự biến đổi vật
lí và biến đổi hoá học.
- Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu và
sản phẩm.
- Nêu được sự sắp xếp khác nhau của các nguyên tử
trong phân tử chất đầu và sản phẩm
- Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng
hoá học xảy ra.
- Nêu được khái niệm và đưa ra được ví dụ minh hoạ
về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt.
- Trình bày được các ứng dụng phổ biến của phản ứng
3
Bài 3. Mol và tỉ khối 3
chất khí
7,8, 9
Tuần
4,5
toả nhiệt (đốt cháy than, xăng, dầu).
- Nêu được khái niệm về mol (nguyên tử, phân tử).
- Tính được khối lượng mol (M); Chuyển đổi được
giữa số mol (n) và khối lượng (m)
- Nêu được khái niệm tỉ khối, viết được công thức tính
tỉ khối của chất khí.
- So sánh được chất khí này nặng hay nhẹ hơn chất khí
khác dựa vào công thức tính tỉ khối.
- Nêu được khái niệm thể tích mol của chất khí ở áp
suất 1 bar và 25 0C.
Sử
dụng
được
công
thức
n( mol)
V (L)
để chuyển đổi giữa số mol và thể
24,79( L/mol)
tích chất khí ở điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar ở 25 0C.
4
Bài 4. Dung dịch và 4
nồng độ dung dịch
10,11, 12, Tuần
13
5,6, 7
- Nêu được dung dịch là hỗn hợp lỏng đồng nhất của
các chất đã tan trong nhau.
- Nêu được định nghĩa độ tan của một chất trong
nước, nồng độ phần trăm, nồng độ mol.
- Tính được độ tan, nồng độ phần trăm; nồng độ mol
theo công thức.
- Tiến hành được thí nghiệm pha một dung dịch theo
một nồng độ cho trước.
5
Bài 5. Định luật bảo 4
toàn khối lượng và
phương trình hoá họ
14,15,16,
18
Tuần
7,8, 10
- Tiến hành được thí nghiệm để chứng minh: Trong
phản ứng hoá học, khối lượng được bảo toàn.
- Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng.
6
Kiểm tra giữa HKI
17
Tuần 9
7
Bài 6. Tính theo 4
phương trình hoá
học.
1
- Nêu được khái niệm phương trình hoá học và các
19 ,20,21, Tuần
22
11, 12, bước lập phương trình hoá học.
- Trình bày được ý nghĩa của phương trình hoá học.
13, 14
- Lập được sơ đồ phản ứng hoá học dạng chữ và
phương trình hoá học (dùng công thức hoá học) của
một số phản ứng hoá học cụ thể.
- Tính được lượng chất trong phương trình hóa học
theo số mol, khối lượng hoặc thể tích ở điều kiện 1 bar
và 25 0C.
- Nêu được khái niệm hiệu suất của phản ứng và tính
được hiệu suất của một phản ứng dựa vào lượng sản
phẩm thu được theo lí thuyết và lượng sản phẩm thu
được theo thực tế.
8
Bài 7. Tốc độ phản 3
ứng và chất xúc tác
23, 24, 25 Tuần
15,16,
17
9
Ôn tập HKI
26
1
- Nêu được khái niệm về tốc độ phản ứng (chỉ mức độ
nhanh hay chậm của phản ứng hoá học).
- Trình bày được một số yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ
phản ứng và nêu được một số ứng dụng thực tế.
- Tiến hành được thí nghiệm và quan sát thực tiễn:
+ So sánh được tốc độ một số phản ứng hoá học;
+ Nêu được các yếu tố làm thay đổi tốc độ phản ứng;
+ Nêu được khái niệm về chất xúc tác.
Tuần
18
Dự trữ
19
HKII: Từ tuần 20 → tuần 25: 2 tiết x 6 = 12 tiết
Từ tuần 26 → tuần 36: 1 tiết x 11 = 11 tiết
ST
T
Bài học
(1)
Số
tiết/bài
(2)
Số TT tiết Thời
điểm
Yêu cầu cần đạt
(4)
(3)
Chương II - MỘT SỐ CHẤT THÔNG DỤNG
10
Bài 8. Acid
11
Bài 9. Base. Thang 4
4
+
27, 28, 29,Tuần 20, - Nêu được khái niệm acid (tạo ra ion H ).
- Tiến hành được thí nghiệm của hydrochloric acid
30
21
(làm đổi màu chất chỉ thị; phản ứng với kim loại), nêu
và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm
(viết phương trình hoá học) và rút ra nhận xét về tính
chất của acid.
- Trình bày được một số ứng dụng của một số acid
thông dụng (HCl, H2SO4, CH3COOH).
- Nêu được khái niệm base (tạo ra ion OH–).
31,32,33,3 Tuần
Ghi
chú
pH
4
12
Bài 10. Oxide
4
13
Kiểm
HKII
tra
giữa 1
39
14
Bài 11. Muối
5
40,
22,23
35,36,37,
38
Tuần
24,25
- Nêu được kiềm là các hydroxide tan tốt trong nước.
- Tiến hành được thí nghiệm base là làm đổi màu chất
chỉ thị, phản ứng với acid tạo muối, nêu và giải thích
được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương
trình hoá học) và rút ra nhận xét về tính chất của base.
- Tra được bảng tính tan để biết một hydroxide cụ thể
thuộc loại kiềm hoặc base không tan.
- Nêu được thang pH, sử dụng pH để đánh giá độ acid
- base của dung dịch.
- Tiến hành được một số thí nghiệm đo pH (bằng giấy
chỉ thị) một số loại thực phẩm (đồ uống, hoa quả,...).
- Liên hệ được pH trong dạ dày, trong máu, trong nước
mưa, đất.
- Nêu được khái niệm oxide là hợp chất của oxygen
với một nguyên tố khác.
- Viết được phương trình hoá học tạo oxide từ kim
loại/phi kim với oxygen.
- Phân loại được các oxide theo khả năng phản ứng
với acid/base (oxide acid, oxide base, oxide lưỡng
tính, oxide trung tính).
- Tiến hành được thí nghiệm oxide kim loại phản ứng
với acid; oxide phi kim phản ứng với base; nêu và giải
thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết
phương trình hoá học) và rút ra nhận xét về tính chất
hoá học của oxide.
26
41,
Tuần
- Nêu được khái niệm về muối (các muối thông
thường là hợp chất được hình thành từ sự
42, 43, 44
27,28,
29,30,
31
thay thế ion H+ của acid bởi ion kim loại hoặc ion
NH +¿¿
).
4
- Chỉ ra được một số muối tan và muối không tan từ
bảng tính tan.
- Trình bày được một số phương pháp điều chế muối.
- Đọc được tên một số loại muối thông dụng.
- Tiến hành được thí nghiệm muối phản ứng với kim
loại, với acid, với base, với muối; nêu và giải thích
được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương
trình hoá học) và rút ra kết luận về tính chất hoá học
của muối.
- Trình bày được mối quan hệ giữa acid, base, oxide
và muối; rút ra được kết luận về tính chất hoá học của
acid, base, oxide.
15
Bài 12. Phân bón 3
hoá học
45,46,47
Tuần - Trình bày được vai trò của phân bón (một trong
32, 33, những nguồn bổ sung một số nguyên tố: đa lượng,
trung lượng, vi lượng dưới dạng vô cơ và hữu cơ) cho
34
đất, cây trồng.
- Nêu được thành phần và tác dụng cơ bản của một
số loại phân bón hoá học đối với cây trồng (phân
đạm, phân lân, phân kali, phân N–P–K).
- Trình bày được ảnh hưởng của việc sử dụng phân
bón hoá học (không đúng cách, không đúng liều
lượng) đến môi trường của đất, nước và sức khoẻ của
con người.
- Đề xuất được biện pháp giảm thiểu ô nhiễm của
phân bón.
16
Ôn tập cuối HKII
48
Tuần
35
1
17
Kiểm
HKII
tra
cuối 1
49
Dự trữ
Tuần
36
37
B. PHÂN MÔN VẬT LÝ.(45 tiết)
HKI: Từ tuần 1 → tuần 14: 1 tiết x 14 = 14 tiết
Từ tuần 15 → tuần 18: 2 tiết x 4 = 8 tiết
ST
T
Bài học
(1)
Số
tiết/bài
Số TT Thời
tiết
điểm
(2)
1
Yêu cầu cần đạt
(4)
(3)
Chương IV - TÁC DỤNG LÀM QUAY CỦA LỰC
Bài 18. Tác dụng 4
1,2,3,4
Tuần - Thực hiện thí nghiệm để mô tả được tác dụng làm
làm quay của lực.
1,2,3,4 quay của lực.
- Nêu được: tác dụng làm quay của lực lên một vật
Moment lực
quanh một điểm hoặc một trục được đặc trưng bằng
moment lực.
2
Bài 19. Đòn bẩy và 4
ứng dụng
5,6,7,8
Tuần
5,6,7,8
3
Kiểm tra giữa học kì 1
I
9
Tuần 9
- Dùng dụng cụ đơn giản, minh họa được đòn bẩy có thể
làm thay đổi hướng tác dụng của lực.
- Lấy được ví dụ về một số loại đòn bẩy khác nhau
trong thực tiễn.
- Sử dụng kiến thức, kĩ năng về đòn bẩy để giải quyết
được một số vấn đề thực tiễn.
Ghi
chú
Chương III - KHỐI LƯỢNG RIÊNG VÀ ÁP SUẤT
4
Bài 13. Khối lượng
riêng
2
10,11
Tuần
10,11
5
Bài 14. Thực hành
xác định khối lượng
riêng
2
12,13
Tuần
12, 13
6
Bài 15. Áp suất trên 3
một bề mặt
14,15,16
Tuần
14, 15
7
Bài 16. Áp suất chất 3
lỏng. Áp suất khí
quyển
17,18,19
Tuần
16, 17
8
Bài 17. Lực đẩy 2
Archimedes
20,21
Tuần
17,18
- Nêu được định nghĩa khối lượng riêng, xác định
được khối lượng riêng qua khối lượng và thể tích
tương ứng, khối lượng riêng = khối lượng/thể tích.
PM lý
- Liệt kê được một số đơn vị đo khối lượng riêng
thường dùng.
- Thực hiện thí nghiệm để xác định được khối lượng
riêng của một khối hộp chữ nhật, của một vật có hình
dạng bất kì, của một lượng chất lỏng.
- Dùng dụng cụ thực hành, khẳng định được: áp suất
sinh ra khi có áp lực tác dụng lên một diện tích bề
mặt, áp suất = áp lực/diện tích bề mặt.
- Liệt kê được một số đơn vị đo áp suất thông dụng.
- Thảo luận được công dụng của việc tăng, giảm áp
suất qua một số hiện tượng thực tế.
- Thực hiện thí nghiệm khảo sát tác dụng của chất
lỏng lên vật đặt trong chất lỏng.
- Nêu được: Áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ được
chất lỏng truyền đi nguyên vẹn theo mọi hướng; lấy
được ví dụ minh hoạ.
- Thực hiện được thí nghiệm để chứng tỏ tồn tại áp
suất khí quyển và áp suất này tác dụng theo mọi
phương.
- Mô tả được sự tạo thành tiếng động trong tai khi tai
chịu sự thay đổi áp suất đột ngột.
- Giải thích được một số ứng dụng về áp suất không
khí trong đời sống (ví dụ như: giác mút, bình xịt, tàu
đệm khí).
- Thực hiện thí nghiệm khảo sát tác dụng của chất lỏng
lên vật đặt trong chất lỏng, rút ra được: Điều kiện định
tính về vật nổi, vật chìm; định luật Archimedes
9
Kiểm tra học kì I
10
Trả bài kiểm tra
HKI
(Acsimet).
1
22
Tuần
18
Tuần
19
Dự trữ
Tuần
19
Học kì II:
Từ tuần 20-30: 11 tuần x1 = 11 tiết
Từ tuần 31-36: 6 tuần x 2 = 12 tiết
ST
T
Bài học
(1)
Số
tiết/bài
Số TT Thời
tiết
điểm
(2)
Yêu cầu cần đạt
(4)
(3)
CHƯƠNG V - ĐIỆN
11
12
13
Bài 20. Hiện tượng
nhiễm điện do cọ xát
2
23, 24
Bài 21. Dòng điện,
nguồn điện
2
25, 26
Bài 22. Mạch điện
2
27,28
Tuần
20,21
Tuần
22,23
Tuần
- Giải thích được sơ lược nguyên nhân một vật cách
điện nhiễm điện do cọ xát.
- Giải thích được một vài hiện tượng thực tế liên quan
đến sự nhiễm điện do cọ xát.
- Định nghĩa được dòng điện là dòng chuyển dời có
hướng của các hạt mang điện.
- Nêu được nguồn điện có khả năng cung cấp năng
lượng điện và liệt kê được một số nguồn điện thông
dụng trong đời sống.
- Phân loại được vật dẫn điện, vật không dẫn điện.
- Vẽ được sơ đồ mạch điện với kí hiệu mô tả: điện trở,
Ghi
chú
đơn giản
24,25
biến trở, chuông, ampe kế (ammeter), vôn kế
(voltmeter), đi ốt (diode) và đi ốt phát quang.
- Mắc được mạch điện đơn giản với: pin, công tắc, dây
nối, bóng đèn.
- Mô tả được sơ lược công dụng của cầu chì, rơ le
(relay), cầu dao tự động, chuông điện.
14
Kiểm tra giữa HKII
1
15
Bài 23. Tác dụng
của dòng điện
2
30, 31
Tuần
27, 28
- Thực hiện thí nghiệm để minh hoạ được các tác dụng
cơ bản của dòng điện: nhiệt, phát sáng, hoá học, sinh lí.
16
Bài 24. Cường độ
dòng điện và hiệu
điện thế
2
32, 33
Tuần
29, 30
- Thực hiện thí nghiệm để nêu được số chỉ của ampe
kế là giá trị của cường độ dòng điện.
- Thực hiện thí nghiệm để nêu được khả năng sinh ra
dòng điện của pin (hay ắc quy) được đo bằng hiệu điện
thế (còn gọi là điện áp) giữa hai cực của nó.
- Nêu được đơn vị đo cường độ dòng điện và đơn vị đo
hiệu điện thế.
Bài 25. Thực hành
đo cường độ dòng
điện và hiệu điện
thế
2
34, 35
Tuần
31
- Đo được cường độ dòng điện và hiệu điện thế bằng
dụng cụ thực hành.
- Vẽ được sơ đồ mạch điện với kí hiệu mô tả: ampe kế
(ammeter), vôn kế (voltmeter).
17
29
Tuần
26
CHƯƠNG VI - NHIỆT (Năng lượng và cuộc sống)
18
Bài 26. Năng lượng
nhiệt và nội năng
3
36, 37,38
Tuần
32, 33
19
Bài 27. Thực hành
1
39
Tuần
- Nêu được khái niệm năng lượng nhiệt, khái niệm nội
năng.
- Nêu được: Khi một vật được làm nóng, các phân tử
của vật chuyển động nhanh hơn và nội năng của vật
tăng.
- Đo được năng lượng nhiệt mà vật nhận được khi bị
33
đo năng lượng nhiệt
bằng joulemeter
Bài 28. Sự truyền
nhiệt
2
40,41
Tuần
34
21
Bài 29. Sự nở vì
nhiệt
2
42, 43
Tuần
35
22
Ôn tập cuối học kì
1
II
44
Tuần
36
23
Kiểm tra cuối HKII
45
Tuần
36
`
20
1
Dự trữ
C. PHÂN MÔN SINH.( 46 tiết)
Tuần
37
đun nóng (có thể sử dụng joulemeter hay oát kế
(wattmeter). - Đo được năng lượng nhiệt mà vật nhận
được khi bị đun nóng (có thể sử dụng joulemeter hay
oát kế (wattmeter).
- Lấy được ví dụ về hiện tượng dẫn nhiệt, đối lưu, bức
xạ nhiệt và mô tả sơ lược được sự truyền năng lượng
trong mỗi hiện tượng đó.
- Mô tả được sơ lược sự truyền năng lượng trong hiệu
ứng nhà kính.
- Phân tích được một số ví dụ về công dụng của vật
dẫn nhiệt tốt, công dụng của vật cách nhiệt tốt.
- Vận dụng kiến thức về sự truyền nhiệt giải thích được
một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực tế.
- Thực hiện thí nghiệm để chứng tỏ được các chất khác
nhau nở vì nhiệt khác nhau.
- Lấy được một số ví dụ về công dụng và tác hại của
sự nở vì nhiệt.
- Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt, giải thích được
một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực tế.
KT
chung
90'
HKI: Từ tuần 1 → tuần 8: 1 tiết x 8 = 8 tiết
Từ tuần 9 → tuần 14: 2 tiết x 6 = 12 tiết
Từ tuần 15 → tuần 18: 1 tiết x 4 = 4 tiết
STT
Bài học
Số
tiết/bài
(1)
(2)
Số TT Thời
điểm
tiết
(3)
Yêu cầu cần đạt
(4)
CHƯƠNGVII - SINH HỌC CƠ THỂ NGƯỜI
1
Bài 30. Khái quát
về cơ thể người
1
1
2
Bài 31. Hệ
động ở người
3
2,3,4
vận
Tuần 1 - Nêu được tên và vai trò chính của các cơ quan và hệ
cơ quan trong cơ thể người.
Tuần
2,3,4
- Nêu được chức năng của hệ vận động ở người.
- Dựa vào sơ đồ (hoặc hình vẽ), mô tả được cấu tạo sơ
lược các cơ quan của hệ vận động. Phân tích được sự
phù hợp giữa cấu tạo với chức năng của hệ vận động.
Liên hệ được kiến thức đòn bẩy vào hệ vận động.
- Trình bày được một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận
động và một số bệnh về sức khoẻ học đường liên quan
hệ vận động (ví dụ: cong vẹo cột sống). Nêu được một
số biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận động và
cách phòng chống các bệnh, tật.
- Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao và chọn
phương pháp luyện tập thể thao phù hợp (tự đề xuất
được một chế độ luyện tập cho bản thân nhằm nâng cao
thể lực và thể hình).
- Vận dụng được hiểu biết về hệ vận động và các bệnh
học đường để bảo vệ bản thân và tuyên truyền, giúp đỡ
cho người khác.
- Vận dụng được hiểu biết về lực và thành phần hoá
học của xương để giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải
Ghi
chú
của xương.
- Nêu được tác hại của bệnh loãng xương.
- Thực hành: Thực hiện được sơ cứu và băng bó khi
người khác bị gãy xương; tìm hiểu được tình hình mắc
các bệnh về hệ vận động trong trường học và khu dân
cư.
3
Bài 32. Dinh dưỡng
và tiêu hoá ở người
3
5,6,7
Tuần
5,6,7
- Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng.
Nêu được mối quan hệ giữa tiêu hoá và dinh dưỡng.
- Trình bày được chức năng của hệ tiêu hoá.
- Quan sát hình vẽ (hoặc mô hình, sơ đồ khái quát) hệ
tiêu hoá ở người, kể tên được các cơ quan của hệ tiêu
hoá. Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối
hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tiêu hoá.
- Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người ở
các độ tuổi.
- Nêu được nguyên tắc lập khẩu phần thức ăn cho con
người. Thực hành xây dựng chế độ dinh dưỡng cho
bản thân và những người trong gia đình.
- Nêu được một số bệnh về đường tiêu hoá và cách
phòng và chống (bệnh răng, miệng; bệnh dạ dày; bệnh
đường ruột, ...).
- Vận dụng được hiểu biết về dinh dưỡng và tiêu hoá
để phòng và chống các bệnh về tiêu hoá cho bản thân
và gia đình.
- Trình bày được một số vấn đề về an toàn thực phẩm,
cụ thể:
+ Nêu được khái niệm an toàn thực phẩm. Trình bày
được một số điều cần biết về vệ sinh thực phẩm.
+ Nêu được một số nguyên nhân chủ yếu gây ngộ độc
thực phẩm. Lấy được ví dụ minh hoạ. Kể được tên một
số loại thực phẩm dễ bị mất an toàn vệ sinh thực phẩm
do sinh vật,
hoá chất, bảo quản, chế biến.
+ Kể được tên một số hoá chất (độc tố), cách chế biến,
cách bảo quản gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm.
+ Trình bày được cách bảo quản, chế biến thực phẩm
an toàn.
+ Trình bày được một số bệnh do mất vệ sinh an toàn
thực phẩm và cách phòng và chống các bệnh này.
- Vận dụng được hiểu biết về an toàn vệ sinh thực
phẩm để đề xuất các biện pháp lựa chọn, bảo quản, chế
biến, chế độ ăn uống an toàn cho bản thân và gia đình;
đọc và hiểu được ý nghĩa của các thông tin ghi trên
nhãn hiệu bao bì thực phẩm và biết cách sử dụng thực
phẩm đó một cách phù hợp.
- Thực hiện được dự án điều tra về vệ sinh an toàn thực
phẩm tại địa phương; dự án điều tra một số bệnh
đường tiêu hoá trong trường học hoặc tại địa phương
(bệnh sâu răng, bệnh dạ dày,...).
4
Bài 33. Máu và hệ
tuần hoàn của cơ
thể người
3
8,9, 10
Tuần
8, 9
- Nêu được chức năng của máu và hệ tuần hoàn.
- Nêu được các thành phần của máu và chức năng của
mỗi thành phần (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, huyết
tương).
- Nêu được khái niệm nhóm máu. Phân tích được vai
trò của việc hiểu biết về nhóm máu trong thực tiễn (ví
dụ trong cấp cứu phải truyền máu; ý nghĩa của truyền
máu, cho máu và tuyên truyền cho người khác).
- Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái quát) hệ
tuần hoàn ở người, kể tên được các cơ quan của hệ
tuần hoàn. Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự
phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ
tuần hoàn.
- Nêu được khái niệm miễn dịch, kháng nguyên, kháng
thể.
- Nêu được vai trò vaccine (vacxin) và vai trò của tiêm
vaccine trong việc phòng bệnh.
- Dựa vào sơ đồ, trình bày được cơ chế miễn dịch
trong cơ thể người. Giải thích được vì sao con người
sống trong môi trường có nhiều vi khuẩn có hại nhưng
vẫn có thể sống khoẻ mạnh.
- Nêu được một số bệnh về máu, tim mạch và cách
phòng chống các bệnh đó.
- Vận dụng được hiểu biết về máu và tuần hoàn để bảo
vệ bản thân và gia đình.
- Thực hành:
+ Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu người
bị chảy máu, tai biến, đột quỵ; băng bó vết thương khi
bị chảy nhiều máu;
+ Thực hiện được các bước đo huyết áp.
- Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra bệnh cao
huyết áp, tiểu đường tại địa phương.
Tìm hiểu được phong trào hiến máu nhân đạo ở địa
phương.
5
Bài 34. Hệ hô hấp ở
người
3
11,12,13
Tuần
10,11
- Nêu được chức năng của hệ hô hấp.
- Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái quát) hệ
hô hấp ở người, kể tên được các cơ quan của hệ hô
hấp. Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối
hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ hô hấp.
- Nêu được một số bệnh về phổi, đường hô hấp và
cách phòng chống.
- Vận dụng được hiểu biết về hô hấp để bảo vệ bản
thân và gia đình.
- Trình bày được vai trò của việc chống ô nhiễm không
khí liên quan đến các bệnh về hô hấp.
- Điều tra được một số bệnh về đường hô hấp trong
trường học hoặc tại địa phương, nêu được nguyên
nhân và cách phòng tránh.
- Tranh luận trong nhóm và đưa ra được quan điểm
nên hay không nên hút thuốc lá và kinh doanh thuốc
lá.
- Thực hành:
+ Thực hiện được tình huống giả định hô hấp nhân tạo,
cấp cứu người đuối nước;
+ Thiết kế được áp phích tuyên truyền không hút thuốc
lá.
6
Bài 35. Hệ bài tiết ở
người
3
14,15,16
Tuần
11, 12
- Nêu được chức năng của hệ bài tiết.
- Dựa vào hình ảnh hay mô hình, kể tên được các cơ
quan của hệ bài tiết nước tiểu.
- Dựa vào hình ảnh sơ lược, kể tên được các bộ phận
chủ yếu của thận.
- Trình bày được một số bệnh về hệ bài tiết và cách
phòng chống các bệnh đó.
- Vận dụng được hiểu biết về hệ bài tiết để bảo vệ sức
khoẻ.
- Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra bệnh về thận
như sỏi thận, viêm thận,... trong trường học hoặc tại
địa phương.
- Tìm hiểu được một số thành tựu ghép thận, chạy thận
nhân tạo.
7
Bài 36. Điều hoà
môi trường trong
của cơ thể người
1
17
Tuần
13
- Nêu được khái niệm môi trường trong của cơ thể.
- Nêu được khái niệm cân bằng môi trường trong và vai
trò của sự duy trì ổn định môi trường trong của cơ thể
(ví dụ nồng độ glucose, nồng độ muối trong máu, urea,
uric acid, pH).
- Đọc và hiểu được thông tin một ví dụ cụ thể về kết
quả xét nghiệm nồng độ đường và uric acid trong máu.
8
Bài 37. Hệ thần
kinh và các giác
quan ở người
3
18,19,20
Tuần
13,14
Bài 38. Hệ nội tiết ở
người
2
21, 22
Tuần
15, 16
- Nêu được chức năng của hệ thần kinh và các giác
quan.
- Dựa vào hình ảnh kể tên được hai bộ phận của hệ
thần kinh là bộ phận trung ương (não, tuỷ sống) và bộ
phận ngoại biên (các dây thần kinh, hạch thần kinh).
- Trình bày được một số bệnh về hệ thần kinh và cách
phòng các bệnh đó.
- Nêu được tác hại của các chất gây nghiện đối với hệ
thần kinh. Không sử dụng các chất gây nghiện và
tuyên truyền hiểu biết cho người khác.
- Nêu được chức năng của các giác quan thị giác và
thính giác.
- Dựa vào hình ảnh hay sơ đồ, kể tên được các bộ phận
của mắt và sơ đồ đơn giản quá trình thu nhận ánh sáng.
Liên hệ được kiến thức truyền ánh sáng trong thu nhận
ánh sáng ở mắt.
- Dựa vào hình ảnh hay sơ đồ, kể tên được các bộ phận
của tai ngoài, tai giữa, tai trong và sơ đồ đơn giản quá
trình thu nhận âm thanh. Liên hệ được cơ chế truyền
âm thanh trong thu nhận âm thanh ở tai.
- Trình bày được một số bệnh về thị giác và thính giác
và cách phòng và chống các bệnh
đó (ví dụ: bệnh về mắt: bệnh đau mắt đỏ, ...; tật về
mắt: cận thị, viễn thị, ...).
- Vận dụng được hiểu biết về các giác quan để bảo vệ
bản thân và người thân trong gia đình;
- Tìm hiểu được các bệnh và tật về mắt trong trường
học (cận thị, viễn thị,...), tuyên truyền chăm sóc và bảo
vệ đôi mắt.
- Kể được tên và nêu được chức năng của các tuyến
nội tiết.
- Nêu được một số bệnh liên quan đến hệ nội tiết (tiểu
đường, bướu cổ do thiếu iodine, ...) và cách phòng
chống các bệnh đó.
- Vận dụng được hiểu biết về các tuyến nội tiết để bảo
vệ sức khoẻ bản thân và người thân trong gia đình.
- Tìm hiểu được các bệnh nội tiết ở địa phương (ví dụ
bệnh tiểu đường, bướu cổ).
9
10
Ôn tập cuối kì I
1
23
11
Kiểm tra cuối kì I
1
24
Dự trữ
Tuần
17
Tuần
18
Tuần
19
Học kì II: 17 tuần – 21 tiết
Từ tuần 20-25: 6 tuần x 1 = 6 tiết
Từ tuần 26-30: 5 tuần x 2 = 10 tiết
Từ tuần 31-36: 6 tuần x 1 = 6 tiết
STT
Bài học
(1)
Số
tiết/bài
(2)
12
Bài 39. Da và điều
hoà thân nhiệt ở
người
Số TT Thời
tiết
điểm
Yêu cầu cần đạt
(4)
(3)
3
25, 26, 27 Tuần
20,21,
22
- Nêu được cấu tạo sơ lược và chức năng của da. Trình
bày được một số bệnh về da và các biện pháp chăm
sóc, bảo vệ và làm đẹp da an toàn.
- Nêu được khái niệm thân nhiệt. Thực hành được cách
đo thân nhiệt và nêu được ý nghĩa của việc đo thân
nhiệt.
- Nêu được vai trò và cơ chế duy trì thân nhiệt ổn định
ở người.
Ghi
chú
- Nêu được vai trò của da và hệ thần kinh trong điều
hoà thân nhiệt.
- Trình bày được một số phương pháp chống nóng,
lạnh cho cơ thể. Nêu được một số biện pháp chống
cảm lạnh, cảm nóng.
- Vận dụng được hiểu biết về da để chăm sóc da, trang
điểm an toàn cho da.
- Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu khi cảm
nóng hoặc lạnh.
- Tìm hiểu được các bệnh về da trong trường học hoặc
trong khu dân cư.
- Tìm hiểu được một số thành tựu ghép da trong y học.
- Nêu được chức năng của hệ sinh dục.
28, 29, 30 Tuần
23, 24, - Kể tên được các cơ quan và trình bày được chức năng
25
của các cơ quan sinh dục nam và nữ.
- Nêu được khái niệm thụ tinh và thụ thai.
- Nêu được hiện tượng kinh nguyệt và cách phòng
tránh thai.
- Kể tên được một số bệnh lây truyền qua đường sinh
dục và trình bày được cách phòng chống các bệnh đó
(bệnh HIV/AIDS, giang mai, lậu,...).
- Nêu được ý nghĩa và các biện pháp bảo vệ sức khoẻ
sinh sản vị thành niên. Vận dụng được hiểu biết về
sinh sản để bảo vệ sức khoẻ bản thân.
- Điều tra được sự hiểu biết của học sinh trong trường
về sức khoẻ sinh sản vị thành niên (an toàn tình dục).
CHƯƠNG VIII - SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
13
Bài 40. Sinh sản ở
người
3
(Môi trường - hệ sinh thái + Sinh quyển và các khu sinh học trên Trái Đất)
14
Bài 41. Môi trường 2
sống và các nhân tố
sinh thái
31, 32
Tuần
26
- Nêu được khái niệm môi trường sống của sinh vật,
phân biệt được 4 môi trường sống chủ yếu: môi trường
trên cạn, môi trường dưới nước, môi trường trong đất
và môi trường sinh vật. Lấy được ví dụ minh hoạ các
môi trường sống của sinh vật.
- Nêu được khái niệm nhân tố sinh thái. Phân biệt
được nhân tố sinh thái vô sinh và nhân tố hữu sinh
(bao gồm cả nhân tố con người). Lấy được ví dụ minh
hoạ các nhân tố sinh thái và ảnh hưởng của nhân tố
sinh thái lên đời sống sinh vật.
- Trình bày được sơ lược khái niệm về giới hạn sinh
thái, lấy được ví dụ minh hoạ.
Bài 42. Quần thể 3
sinh vật
33, 34, 35 Tuần
27, 28
16
Bài 43. Quần xã 3
sinh vật
36, 37, 38 Tuần
28,29
17
Bài 44. Hệ sinh thái
4
39,40, 41, Tuần
42
30,
31,32
15
- Phát biểu được khái niệm quần thể sinh vật. Nêu
được các đặc trưng cơ bản của quần thể (đặc trưng về
số lượng, giới tính, lứa tuổi, phân bố). Lấy được ví dụ
minh hoạ.
- Nêu được một số biện pháp bảo vệ quần thể.
- Phát biểu được khái niệm quần xã sinh vật. Nêu được
một số đặc điểm cơ bản của quần xã (Đặc điểm về độ
đa dạng: số lượng loài và số cá thể của mỗi loài; đặc
điểm về thành phần loài: loài ưu thế, loài đặc trưng).
Lấy được ví dụ minh hoạ.
- Nêu được một số biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học
trong quần xã.
- Phát biểu được khái niệm hệ sinh thái. Lấy được ví
dụ về các kiểu hệ sinh thái (hệ sinh thái trên cạn, hệ
sinh thái nước mặn, hệ sinh thái nước ngọt).
- Nêu được khái niệm chuỗi, lưới thức ăn; sinh vật sản
xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải, tháp sinh
thái. Lấy được ví dụ chuỗi thức ăn, lưới thức ăn trong
quần xã.
- Quan sát sơ đồ vòng tuần hoàn của các chất trong hệ
sinh thái, trình bày được khái quát quá trình trao đổi
chất và chuyển hoá năng lượng trong hệ sinh thái.
- Nêu được tầm quan trọng của bảo vệ một số hệ sinh
thái điển hình của Việt Nam: các hệ sinh thái rừng, hệ
sinh thái biển và ven biển, các hệ sinh thái nông
nghiệp.
- Thực hành: điều tra được thành phần quần xã sinh
vật trong một hệ sinh thái.
- Nêu được khái niệm sinh quyển.
18
Bài 45. Sinh quyển
1
43
Tuần
33
44
19
Bài 46. Cân bằng tự 1
nhiên
Tuần
34
- Nêu được khái niệm cân bằng tự nhiên. Trình bày
được các nguyên nhân gây mất cân bằng tự nhiên.
- Phân tích được một số biện pháp bảo vệ, duy trì cân
bằng tự nhiên.
Bài 47. Bảo vệ môi 1
trường
45
Tuần
35
- Trình bày được tác động của con người đối với môi
trường qua các thời kì phát triển xã hội; tác động của
con người làm suy thoái môi trường tự nhiên; vai trò
của con người trong bảo vệ và cải tạo môi trường tự
nhiên.
- Nêu được khái niệm ô nhiễm môi trường. Trình bày
được sơ lược về một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi
trường (ô nhiễm do chất thải sinh hoạt và công nghiệp,
ô nhiễm hoá chất bảo vệ thực vật, ô nhiễm phóng xạ, ô
nhiễm do sinh vật gây bệnh) và biện pháp hạn chế ô
nhiễm môi trường.
- Trình bày được sự cần thiết phải bảo vệ động vật
hoang dã, nhất là những loài có nguy cơ bị tuyệt chủng
cần được bảo vệ theo Công ước quốc tế về buôn bán
các loài động, thực vật hoang dã (CITES) (ví dụ như
các loài voi, tê giác, hổ, sếu đầu đỏ và các loài linh
trưởng,…).
- Nêu được khái niệm khái quát về biến đổi khí hậu và
một số biện pháp chủ yếu nhằm thích ứng với biến đổi
khí...
 









Các ý kiến mới nhất