ke hoach giang day vat li 8.phuong

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Mạnh (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:07' 06-10-2015
Dung lượng: 144.5 KB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Trần Mạnh (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:07' 06-10-2015
Dung lượng: 144.5 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG: THCS TRUNG SƠN KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY NĂM HỌC 2012-2013
TỔ: KHTN MÔN: VẬT LÍ 8
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Các kiến thức cơ bản về: Chuyển động cơ học, lực, áp suất, công cơ học, định luật về công, công suất, cơ năng, nhiệt năng, dẫn nhiệt, công thức tính nhiệt lượng, phương trình cân bằng nhiệt.
2. Về kỹ năng: Các kỹ năng cơ bản về: Giải thích một số hiện tượng trong thực tế và vận dụng công thức tính lực đẩy Acsimet, công thức tình nhiệt lượng, phương trình cân bằng nhiệt vào giả bài tập.
3. Về tư duy: Rèn tư duy sáng tạo.
4. Về thái độ ( giáo dục): Nghiêm túc, cẩn thận, say mê môn học.
II. NỘI DUNG:
Cả năm: Chương trình: 37 tuần = 35 tiết
Học kỳ I: 19 tuần = 18 tiết
Học kỳ II: 18 tuần = 17 tiết
Cả năm: tiết
Phân môn (nếu có)
VD: Đại số: ..... tiết
Phân môn (nếu có)
VD: Hình học:..... tiết
Học kỳ I
19 tuần = 18 tiết
Học kỳ II
18 tuần = 17 tiết
II. ĐIỀU TRA CƠ BẢN VỀ LỚP GIẢNG DẠY VÀ CHỈ TIÊU NĂM HỌC 2012 -2013
Lớp
Năm học 2011- 2012
Năm học 2012- 2013
8A
Giỏi: 1 = 5%, Khá: 4 = 20%, TB: 9 = 45%,
Yếu: 5 = 25%, Kém: 0 = 0%.
Giỏi: 1 = 5.6%, Khá: 4 = 22.2%, TB: 10 = 55.6%,
Yếu: 3 = 16.6%, Kém: 0 = 0%.
8B
Giỏi: 0 = 0%, Khá: 5 = 26.3%,
TB: 9 = 47.4%, Yếu: 5 = 26.3%, Kém: 0 = 0%.
Giỏi: 0 = 0%, Khá: 5 = 26.3%, TB: 10 = 52,6%,
Yếu: 4 = 21.1%, Kém: 0 = 0%.
II. KẾ HOẠCH CỤ THỂ
Tuần
Tiết
Tên bài dạy
Mức độ cần đạt
Chuẩn bị
Nội dung cần dạy
Loại hình kiểm tra
1
1
Chuyển động cơ học
- Kiến thức:
- Nêu dượcdấu hiệu nhận biết chuyển động cơ
- Nêu được ví dụ về chuyển động cơ
- Nêu được tính tương đối của chuyển động và đứng yên
- Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động cơ
- Kỹ năng: Lấy ví dụ minh họa về chuyển động cơ và tính tương đối của chuyển động và đứng yên.
- Tư duy: sáng tạo.
- Thái độ: Nghiêm túc học tập và yêu thích môn học.
- GV: Tranh vẽ H1.1 Sgk, H1.2 Sgk, phục vụ cho bài giảng + Bài tập. Tranh vẽ H1.3 Sgk về 1 số chuyển động thường gặp; 2 bảng phụ.
- HS: Giấy trong, bút, bảng phụ theo nhóm.
2
2
Vận tốc
- Kiến thức
- Nêu được ý nghĩa của tốc độ là đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động.
- Viết được công thức tính tốc độ.
- Nêu được đơn vị đo của tốc độ.
- Kĩ năng: Vận dụng được công thức tính tốc độ .
- Tư duy: sáng tạo.
- Thái độ: Thái độ nghiêm túc, hợp tác khi làm bài tập.
- GV:+ Chuẩn bị đồng hồ bấm dây.
+ Tranh vẽ tốc kế của xe máy.
- HS:
+ Các nhóm chuẩn bị bảng vẽ 2.1; 2.2 và giấy trong học tập.
Dạy đến phần nào đối với những bài từ 2 tiết trở lên
3
3
Chuyển động đều – Chuyển động không đều
- Kiến thức
- Phân biệt được chuyển động đều và chuyển động không đều dựa vào khái niệm tốc độ.
- Nêu được tốc độ trung bình là gì và cách xác định tốc độ trung bình. Xác định được tốc độ trung bình bằng thí nghiệm.
- Tính được tốc độ trung bình của một chuyển động không đều.
- Kỹ năng
Áp dụng được công thức để tính tốc độ trung bình của vật chuyển động không đều trên từng quãng đường hay cả hành trình chuyển động.
- Tư duy: sáng tạo.
- Thái độ
Tập trung nghiêm túc, hợp tác khi thực hiện thí nghiệm.
- GV: Bảng phụ ghi vắn tắt các bước thí nghiệm, kẻ sẵn bảng kết quả (bảng 3.1) Sgk.
TỔ: KHTN MÔN: VẬT LÍ 8
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Các kiến thức cơ bản về: Chuyển động cơ học, lực, áp suất, công cơ học, định luật về công, công suất, cơ năng, nhiệt năng, dẫn nhiệt, công thức tính nhiệt lượng, phương trình cân bằng nhiệt.
2. Về kỹ năng: Các kỹ năng cơ bản về: Giải thích một số hiện tượng trong thực tế và vận dụng công thức tính lực đẩy Acsimet, công thức tình nhiệt lượng, phương trình cân bằng nhiệt vào giả bài tập.
3. Về tư duy: Rèn tư duy sáng tạo.
4. Về thái độ ( giáo dục): Nghiêm túc, cẩn thận, say mê môn học.
II. NỘI DUNG:
Cả năm: Chương trình: 37 tuần = 35 tiết
Học kỳ I: 19 tuần = 18 tiết
Học kỳ II: 18 tuần = 17 tiết
Cả năm: tiết
Phân môn (nếu có)
VD: Đại số: ..... tiết
Phân môn (nếu có)
VD: Hình học:..... tiết
Học kỳ I
19 tuần = 18 tiết
Học kỳ II
18 tuần = 17 tiết
II. ĐIỀU TRA CƠ BẢN VỀ LỚP GIẢNG DẠY VÀ CHỈ TIÊU NĂM HỌC 2012 -2013
Lớp
Năm học 2011- 2012
Năm học 2012- 2013
8A
Giỏi: 1 = 5%, Khá: 4 = 20%, TB: 9 = 45%,
Yếu: 5 = 25%, Kém: 0 = 0%.
Giỏi: 1 = 5.6%, Khá: 4 = 22.2%, TB: 10 = 55.6%,
Yếu: 3 = 16.6%, Kém: 0 = 0%.
8B
Giỏi: 0 = 0%, Khá: 5 = 26.3%,
TB: 9 = 47.4%, Yếu: 5 = 26.3%, Kém: 0 = 0%.
Giỏi: 0 = 0%, Khá: 5 = 26.3%, TB: 10 = 52,6%,
Yếu: 4 = 21.1%, Kém: 0 = 0%.
II. KẾ HOẠCH CỤ THỂ
Tuần
Tiết
Tên bài dạy
Mức độ cần đạt
Chuẩn bị
Nội dung cần dạy
Loại hình kiểm tra
1
1
Chuyển động cơ học
- Kiến thức:
- Nêu dượcdấu hiệu nhận biết chuyển động cơ
- Nêu được ví dụ về chuyển động cơ
- Nêu được tính tương đối của chuyển động và đứng yên
- Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động cơ
- Kỹ năng: Lấy ví dụ minh họa về chuyển động cơ và tính tương đối của chuyển động và đứng yên.
- Tư duy: sáng tạo.
- Thái độ: Nghiêm túc học tập và yêu thích môn học.
- GV: Tranh vẽ H1.1 Sgk, H1.2 Sgk, phục vụ cho bài giảng + Bài tập. Tranh vẽ H1.3 Sgk về 1 số chuyển động thường gặp; 2 bảng phụ.
- HS: Giấy trong, bút, bảng phụ theo nhóm.
2
2
Vận tốc
- Kiến thức
- Nêu được ý nghĩa của tốc độ là đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động.
- Viết được công thức tính tốc độ.
- Nêu được đơn vị đo của tốc độ.
- Kĩ năng: Vận dụng được công thức tính tốc độ .
- Tư duy: sáng tạo.
- Thái độ: Thái độ nghiêm túc, hợp tác khi làm bài tập.
- GV:+ Chuẩn bị đồng hồ bấm dây.
+ Tranh vẽ tốc kế của xe máy.
- HS:
+ Các nhóm chuẩn bị bảng vẽ 2.1; 2.2 và giấy trong học tập.
Dạy đến phần nào đối với những bài từ 2 tiết trở lên
3
3
Chuyển động đều – Chuyển động không đều
- Kiến thức
- Phân biệt được chuyển động đều và chuyển động không đều dựa vào khái niệm tốc độ.
- Nêu được tốc độ trung bình là gì và cách xác định tốc độ trung bình. Xác định được tốc độ trung bình bằng thí nghiệm.
- Tính được tốc độ trung bình của một chuyển động không đều.
- Kỹ năng
Áp dụng được công thức để tính tốc độ trung bình của vật chuyển động không đều trên từng quãng đường hay cả hành trình chuyển động.
- Tư duy: sáng tạo.
- Thái độ
Tập trung nghiêm túc, hợp tác khi thực hiện thí nghiệm.
- GV: Bảng phụ ghi vắn tắt các bước thí nghiệm, kẻ sẵn bảng kết quả (bảng 3.1) Sgk.
 








Các ý kiến mới nhất