KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY ĐIA 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hoa (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:57' 12-02-2014
Dung lượng: 412.0 KB
Số lượt tải: 150
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hoa (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:57' 12-02-2014
Dung lượng: 412.0 KB
Số lượt tải: 150
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MÔN ĐỊA LÍ 7
NĂM HỌC : 2013 - 2014
I/ ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CÁC LỚP DẠY:
* Thuận lợi:
- Được sự quan tâm của lãnh đạo của nhà trường, các thầy cô giáo tạo điều kiện giúp đỡ thương yêu học sinh.
- Phần lớn học sinh biết vâng lời, có học bài và chuẩn bị bài trước khi đến lớp.
- Bước đầu học sinh xác định được động cơ học tập.
- Phương tiện dạy học tương đối đầy đủ dể sử dụng phục vụ cho việc dạy của GV và học của học sinh
* Khó khăn:
- Học sinh chưa có phương pháp học tập bộ môn.
- Chưa biết cách chuẩn bị bài trước khi đến lớp, và gia đình ít quan tâm đến việc học của các em.
- Một số học sinh còn ham chơi, chưa chú trọng vào việc học, đến lớp còn chưa thuộc bài, chưa chuẩn bị bài, còn thụ động trong quá trình học tập.
- Tài liệu học tập của các em còn hạn chế nhiều .
- Một số em xem môn Địa Lí là môn học phụ.
II/ CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU
Môn
Địa lí
Lớp
Số HS
Chất lượng cả năm
Giỏi
Khá
TB
Yếu
Kém
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
7
15
40
40
5
0
III/ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG:
- Giáo dục học sinh yêu thiên nhiên, yêu bộ môn địa lí thấy được vị trí và tầm quan trọng của bộ môn đối với sản xuất.
- Định hướng cho học sinh có phương pháp học tốt bộ môn Địa Lí như :
+ Học sinh ở nhà có sổ tay địa lí để ghi chép những nội dung có liên quan đến bài học thông qua việc đọc báo, đi thư viện, nghe đài, xem tivi.
+ Thường kiểm tra chấm điểm việc học sinh làm bài tập ở tập bản đồ
- Giáo viên tăng cường việc kiểm tra bài cũ, bài tập ở nhà thường xuyên theo dõi việc học tập của học sinh.
+Kịp thời tuyên dương những học sinh có cố gắng và phê phán những học sinh lười học.
+Kết hợp với GVCN để uốn nắn những sai phạm của học sinh có tư tưởng học lệch và xem thường bộ môn.
- Trong giáo án có hệ thống câu hỏi phù hợp với 3 đối tượng học sinh.
- Dành nhiều thời gian để chuẩn bị bài mới và hướng dẫn những nội dung bài tập vừa phải cho học sinh thực hiện ở nhà.
- Sử dụng tốt phương tiện dạy học
- Đối với lớp chọn GV phải có thêm tư liệu chuyên môn để cung cấp nâng cao kiến thức cho học sinh.
IV/ KẾT QUẢ THỰC HIỆN:
LỚP
SĨ SỐ
SƠ KẾT HỌC KỲ I
G
%
K
%
TB
%
Yếu
%
20
40
35
5
LỚP
SĨ SỐ
SƠ KẾT HỌC KỲ II
G
%
K
%
TB
%
Yếu
%
LỚP
SĨ SỐ
TỔNG KẾT CẢ NĂM
G
%
K
%
TB
%
Yếu
%
V/ NHẬN XÉT, RÚT KINH NGHIỆM
1/ Cuối học kỳ I: (So sánh kết quả đạt được với chỉ tiêu phấn đấu, biện pháp tiếp tục nâng cao chất lượng trong học kỳ II)
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………
2/ Cuối năm học: (So sánh kết quả đạt được với chỉ tiêu phấn đấu, rút kinh nghiệm năm sau)
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
V/ KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY CỤ THỂ:
TUẦN
TÊN CHƯƠNG/
BÀI
TIẾT
PPCT
MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG/
BÀI
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
PHƯƠNG PHÁP GD
CHUẨN BỊ CỦA GV, HS
GHI CHÚ
Phần I:
THÀNH
PHẦN
NHÂN VĂN CỦA
MÔI
TRƯỜNG
1. Kiến thức: Giúp học sinh
− Trình bày được quá trình phát triển vỡ tình hình gia tăng dân số thế giới, nguyên nhân và hậu quả của nó.
− Nhận biết được sự khác nhau giữa các chủng tộc Môn-gô-lô-it, Nê-grô-it và Ơ-rô-pê-ô-it về hình thái bên ngoài của cơ thể và nơi sinh sống chủ yếu của mỗi chủng tộc.
NĂM HỌC : 2013 - 2014
I/ ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CÁC LỚP DẠY:
* Thuận lợi:
- Được sự quan tâm của lãnh đạo của nhà trường, các thầy cô giáo tạo điều kiện giúp đỡ thương yêu học sinh.
- Phần lớn học sinh biết vâng lời, có học bài và chuẩn bị bài trước khi đến lớp.
- Bước đầu học sinh xác định được động cơ học tập.
- Phương tiện dạy học tương đối đầy đủ dể sử dụng phục vụ cho việc dạy của GV và học của học sinh
* Khó khăn:
- Học sinh chưa có phương pháp học tập bộ môn.
- Chưa biết cách chuẩn bị bài trước khi đến lớp, và gia đình ít quan tâm đến việc học của các em.
- Một số học sinh còn ham chơi, chưa chú trọng vào việc học, đến lớp còn chưa thuộc bài, chưa chuẩn bị bài, còn thụ động trong quá trình học tập.
- Tài liệu học tập của các em còn hạn chế nhiều .
- Một số em xem môn Địa Lí là môn học phụ.
II/ CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU
Môn
Địa lí
Lớp
Số HS
Chất lượng cả năm
Giỏi
Khá
TB
Yếu
Kém
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
7
15
40
40
5
0
III/ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG:
- Giáo dục học sinh yêu thiên nhiên, yêu bộ môn địa lí thấy được vị trí và tầm quan trọng của bộ môn đối với sản xuất.
- Định hướng cho học sinh có phương pháp học tốt bộ môn Địa Lí như :
+ Học sinh ở nhà có sổ tay địa lí để ghi chép những nội dung có liên quan đến bài học thông qua việc đọc báo, đi thư viện, nghe đài, xem tivi.
+ Thường kiểm tra chấm điểm việc học sinh làm bài tập ở tập bản đồ
- Giáo viên tăng cường việc kiểm tra bài cũ, bài tập ở nhà thường xuyên theo dõi việc học tập của học sinh.
+Kịp thời tuyên dương những học sinh có cố gắng và phê phán những học sinh lười học.
+Kết hợp với GVCN để uốn nắn những sai phạm của học sinh có tư tưởng học lệch và xem thường bộ môn.
- Trong giáo án có hệ thống câu hỏi phù hợp với 3 đối tượng học sinh.
- Dành nhiều thời gian để chuẩn bị bài mới và hướng dẫn những nội dung bài tập vừa phải cho học sinh thực hiện ở nhà.
- Sử dụng tốt phương tiện dạy học
- Đối với lớp chọn GV phải có thêm tư liệu chuyên môn để cung cấp nâng cao kiến thức cho học sinh.
IV/ KẾT QUẢ THỰC HIỆN:
LỚP
SĨ SỐ
SƠ KẾT HỌC KỲ I
G
%
K
%
TB
%
Yếu
%
20
40
35
5
LỚP
SĨ SỐ
SƠ KẾT HỌC KỲ II
G
%
K
%
TB
%
Yếu
%
LỚP
SĨ SỐ
TỔNG KẾT CẢ NĂM
G
%
K
%
TB
%
Yếu
%
V/ NHẬN XÉT, RÚT KINH NGHIỆM
1/ Cuối học kỳ I: (So sánh kết quả đạt được với chỉ tiêu phấn đấu, biện pháp tiếp tục nâng cao chất lượng trong học kỳ II)
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………
2/ Cuối năm học: (So sánh kết quả đạt được với chỉ tiêu phấn đấu, rút kinh nghiệm năm sau)
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
V/ KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY CỤ THỂ:
TUẦN
TÊN CHƯƠNG/
BÀI
TIẾT
PPCT
MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG/
BÀI
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
PHƯƠNG PHÁP GD
CHUẨN BỊ CỦA GV, HS
GHI CHÚ
Phần I:
THÀNH
PHẦN
NHÂN VĂN CỦA
MÔI
TRƯỜNG
1. Kiến thức: Giúp học sinh
− Trình bày được quá trình phát triển vỡ tình hình gia tăng dân số thế giới, nguyên nhân và hậu quả của nó.
− Nhận biết được sự khác nhau giữa các chủng tộc Môn-gô-lô-it, Nê-grô-it và Ơ-rô-pê-ô-it về hình thái bên ngoài của cơ thể và nơi sinh sống chủ yếu của mỗi chủng tộc.
 








Các ý kiến mới nhất