kế hoạch bộ môn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thu Lệ
Ngày gửi: 16h:52' 22-07-2008
Dung lượng: 105.0 KB
Số lượt tải: 153
Nguồn:
Người gửi: Lê Thu Lệ
Ngày gửi: 16h:52' 22-07-2008
Dung lượng: 105.0 KB
Số lượt tải: 153
Số lượt thích:
0 người
I. Sơ yếu lý lịch.
Họ và tên: Lê Thị Thu Lệ
Sinh ngày: 17/9/1967
Trình độ văn hoá: 12/12
Trình độ chuyên môn: CĐSP Toán .
Nhiệm vụ được giao: Dạy Toán khối 7
II. Đặc điểm tình hình :
1) Đặc điểm tổ chuyên môn:
a) Thuận lợi:
- Đa số giáo viên có năng lực chuyên môn tốt, nhiệt tình trong công tác, sẵn sàng giúp đỡ đồng nghiệp hoàn thành công việc được giao. Cùng giúp đỡ nhau, trau dồi nghiệp vụ, hoàn thiện phương pháp giảng dạy của bản thân. Tinh thần tự phê, góp ý chân thành trong quá trình kiến, thực tập thao giảng, dự giờ trên lớp.
b) Khó khăn:
- Số lượng giáo viên đang còn thiếu, giáo viên lại ở xa nên thời gian để giáo viên trao đổi kiến thức cũng như kinh nghiệm còn hạn chế.
2) Thực trạng thiết bị phục vụ cho môn dạy:
Do mới hoàn thành chương trình cải cách nên số thiết bị được cấp gần như đầy đủ theo yêu cầu của môn học.
3) Điều kiện bản thân
a) Thuận lợi.
- Được sự chỉ đạo sát sao của ban giám hiệu nhà trường, tổ chuyên môn, các tài liệu chỉ đạo,tài liệu tham khảo, sgk, sgv đầy đủ, sự xây đựng góp ý của đồng nghiệp và tổ nghiệp vụ, giáo viên có trình độ chuẩn hoá, có tinh thần trách nhiệm, có lương tâm nghề nghiệp cao, chịu khó tham khảo tài liệu, dự giờ nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
- Bản thân được đào tạo cơ bản, dạy đúng chuyên môn mình đào tạo,nhiệt tình trong giảng dạy, có tâm huyết với nghề.
- Yêu nghề, mến trẻ nên luôn tự học, tự bồi dưỡng, để nâng cao tay nghề có trách nhiệm với học sinh.
b) Khó khăn.
- Hoàn cảnh gia đình còn nhiều khó khăn,xa trường nên việc quan tâm sâu sát đến học sinh chưa được thường xuyên dạy nhiều tiết số tiết vượt định mức nên có nhiều bất cập trong giảng dạy.
4) Điều kiện học sinh;
1)Thuận lợi:
-Phụ huynh phần lớn đã có sự quan tâm đến việc học tập của con cái.
-- HS nhìn chung các em đều ngoan, chịu khó học tập, song bên cạnh đó được sự giúp đỡ của gia đình tạo điều kiện cho con em có đầy đủ sách vở, đồ dùng học tập để phục vụ cho việc học tập của học sinh.
- Cơ sở vật chất được trang bị đầy đủ, có phòng bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu.
2) Khó khăn:
- Học sinh đa số là con em xuất phát từ nhà nông nên thời gian về học cũng chưa nhiều, còn phải phụ giúp gia đình.
- Đa số học sinh còn chưa ham học, hs chưa xác định được việc học tập, chưa thực sự tìm tòi thu thập thông tin,sử lí thông tin.Kỹ năng vận dụng kiến thức để giải các bài tập còn quá yếu so với chương trình thay sách.Một số em hs chưa tự giác học tập,làm bài tập ở nhà.
5) Chất lượng khảo sát đầu năm:
Lớp
Số HS
Kém
Yếu
TB
Khá
Giỏi
TBtrở lên
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
6D
37
9
24,3
22
59,5
6
16,2
28
75,7
8A
35
21
60,1
8
22,8
6
17,1
6
17,1
8B
38
20
51,9
10
25,6
6
15
2
5,1
1
2,5
9
22,5
III. Những yêu cầu cần đạt.
1) Nội khoá: Không cắt xén, dồn ép chương trình, thực hiện đúng phân phối chương trình, đảm bảo nội dung, phương pháp giảng dạy. Sử dụng đồ dùng dạy học đúng đủ theo yêu cầu của các tiết học, chú ý đến các tiết học thực hành.
2) Ngoại khoá:
- Triển khai giảng dạy theo chuyên đề, thể nghiệm chuyên đề.
- Kết hợp với đoàn đội, các môn học khác để tạo ra sân chơi bộ môn
- Tổ chức các trò chơi ô chữ.
3) Các chỉ tiêu cần đạt:
Học sinh giỏi cấp trường: 16 em. Chất lượng đại trà: 50% TB trở lên. Riêng 6D có 100% đạt yêu cầu trở lên trong đó có 40% giỏi, 45% khá.
Lớp
Kém
Yếu
TB
Khá
Giỏi
TB trở lên
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
6D
8A
8B
4.Hồ sơ giáo án:
- Hoàn thành các loại hồ sơ đầy đủ, cập nhật đúng quy định, đảm bảo chất lượng tốt.
- Phấn đấu có: 60% giáo án khá.
40% giáo án tốt.
- Chất lượng giờ dạy: 35% giờ tốt.
60% giờ khá.
100% giờ thao giảng, kiến tập đạt loại khá trở lên.
5.Giải pháp từng tháng thực hiện.
Đọc tham khảo tài liệu, soạn bài đầy đủ trước khi lên lớp một tuần, xây dựng kế hoạch cụ thể cho từng đợt thi đua, củng cố đúc rút kinh nghiệm trong công tấc đổi mới phương pháp soạn giảng, phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm.
- Thường xuyên có ý thức làm và sử dụng đồ dùng dạy học có hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng dạy học
- Tự học, tự bồi dưỡng cchuyên môn nghiệp vụ qua chuyên đề tham khảo tài liệu, dự giờ đúc rút kinh nghiệm của đồng nghiệp. Phấn đấu dự được 30 tiết trong 1 năm, làm được 10 đồ dùng dạy học.
- Coi trọng công tác chấm chữa bài cho học sinh, ít nhất trong một giờ kiểm tra được 2 học sinh , một tháng kiểm tra vở bài tập của cả lớp 1 lần .
- Khảo sát chất lượng học sinh đàu năm để phân loại học sinh , xây dựng kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém.
- Kiểm tra đánh giá đúng chất lượng học sinh nhằm động viên học sinh học tập.
- Giáo dục ý thức cho học sinh ,qua đó nâng cao ý thức học tập cho học sinh - Tập trung chú ý hướng dẫn phương pháp tự học, tự nghiên cứu, phương pháp học tập ở học sinh nhằm nâng cao chất lượng đại trà.
Các giải pháp thực hiện từng tháng.
Tháng 9: - Kiểm tra sách vở, đồ dùng của học sinh
- Hướng dẫn phương pháp học ỏ lớp và ở nhà cho học sinh.
- Khảo sát chất lượng đầu năm để đánh giá việc học tập của học sinh để phân loại đối tượng học sinh để có ké hoạch bồi dưỡng và phụ đạo.
- Phân công cán sự bộ môn có nhiệm vụ chữa bài tập trong những buổi 15 phút đầu giờ.
- Chấm vở bài tập của học sinh.
- Bồi dưỡng học sinh giỏi.
Tháng 10:
- Học theo phân phối chương trình.
- Thi kiểm tra 15’ môn hình, đại số.
- Chấm vở bài tập của học sinh.
- Bồi dưỡng học sinh giỏi.
Tháng 11:
- Học theo phân phối chương trình.
- Ôn tập môn đại số , kiểm tra một tiết.
- Chấm vở bài tập của học sinh.
- Bồi dưỡng học sinh giỏi.
- Tăng cường kiểm tra bài cũ lấy điểm cao dâng lên ngày 20/11
Tháng 12:
- Học theo phân phối chương trình.
- Ôn tập môn hình để kiểm tra một tiết.
- Chấm vở bài tập của học sinh.
- Bồi dưỡng học sinh giỏi.
- Ra đề cương ôn tập cho học sinh làm để chuẩn bị cho thi học kỳ 1
Tháng 1:
- Tiếp tục học và ôn tập theo đề cương (Câu hỏi) để chuẩn bị thi học kỳ 1.
- Thi học kỳ 1.
- Thông báo kết quả điểm thi học kỳ 1 và điểm tổng kết học kỳ 1
- Tiếp tục bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu.
Tháng 2:
- Học theo phân phối chương trình.
- Kiểm tra sách vở học kỳ 2
- Chấm vở bài tập của học sinh.
- Bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu.
Tháng 3:
- Học theo phân phối chương trình.
- Ôn tập môn đại số để kiểm tra một tiết.
- Kiểm tra 1 tiết môn đại só.
- Bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu.
- Chấm vở bài tập của học sinh.
Tháng 4:
- Học theo phân phối chương trình.
- Ôn tập môn hình học để kiểm tra một tiết.
- Kiểm tra 1 tiết môn hình học.
- Bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu.
- Chấm vở bài tập của học sinh.
- Ra đề cương ôn tập cho học sinh làm để ôn tập cuối năm.
Tháng 5:
- Tiếp tục học và ôn tập theo đề cương (Câu hỏi) để chuẩn bị thi học kỳ 2.
- Thi học kỳ 2.
- Thông báo kết quả điểm thi học kỳ 2 và điểm tổng kết cả năm.
Điều Chỉnh:
VI. Kế hoạch cụ thể
1)Đặc điểm môn: là một môn khoa học tự nhiên được hình thành và phát triển trong sự nghiệp của con người ,gắn liền vói quá trình học tập của học sinh xuyên xuốt từ lớp 1 đến đại học.
- Chương trình môn toán 7 THCS được xây dựng cùng với chương trìng toán 6 và toán tiểu học nên cương trình toán 7 vận dụng được các kiến thức đã học tiểu học và lớp 6 để mở rộng các quy tắc đẵ nêu ở lớp 7.
a) Về đại số:
- Các phép tính về số hữu tỉ học sinh đã được học ở lớp 6 thông qua các phép tính về phân số a/b (a,b z, b0) vì vậy ở lớp 7 chỉ ôn tập và hệ thống hóa lại các phép cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ , sau đó bổ xung thêm lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ.
- chủ đề “ số gần đúng” với lớp 6 nay được đưa vào lớp 7 với 2 tiết về quy ước và làm tròn số
- Học sinh lớp7 được giới thiệu về số thập phân hữu hạn và vô hạn tuần hoàn. Học sinh biết mọi số hữu tỉ đều biểu diễn được dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn không tuần hoàn, đó là đặc trưng của số vô tỉ . Giáo viên chỉ cần cho học sinh biết về số thực. Số thực là tên gọi của các số hữu tỉ và vô tỉ. Cho họcc sinh biết sự tương ứng 1-1 giữa tập hợp R các số thực và tập hợp các điểm trên trục số thực ( số hữu tỉ và số vô tỉ) là đủ đáp ứng về đo lường, tính toán. Việc giới thiệu số thực ở lớp 7 tạo điều kiện thuận lợi cho việc h
Họ và tên: Lê Thị Thu Lệ
Sinh ngày: 17/9/1967
Trình độ văn hoá: 12/12
Trình độ chuyên môn: CĐSP Toán .
Nhiệm vụ được giao: Dạy Toán khối 7
II. Đặc điểm tình hình :
1) Đặc điểm tổ chuyên môn:
a) Thuận lợi:
- Đa số giáo viên có năng lực chuyên môn tốt, nhiệt tình trong công tác, sẵn sàng giúp đỡ đồng nghiệp hoàn thành công việc được giao. Cùng giúp đỡ nhau, trau dồi nghiệp vụ, hoàn thiện phương pháp giảng dạy của bản thân. Tinh thần tự phê, góp ý chân thành trong quá trình kiến, thực tập thao giảng, dự giờ trên lớp.
b) Khó khăn:
- Số lượng giáo viên đang còn thiếu, giáo viên lại ở xa nên thời gian để giáo viên trao đổi kiến thức cũng như kinh nghiệm còn hạn chế.
2) Thực trạng thiết bị phục vụ cho môn dạy:
Do mới hoàn thành chương trình cải cách nên số thiết bị được cấp gần như đầy đủ theo yêu cầu của môn học.
3) Điều kiện bản thân
a) Thuận lợi.
- Được sự chỉ đạo sát sao của ban giám hiệu nhà trường, tổ chuyên môn, các tài liệu chỉ đạo,tài liệu tham khảo, sgk, sgv đầy đủ, sự xây đựng góp ý của đồng nghiệp và tổ nghiệp vụ, giáo viên có trình độ chuẩn hoá, có tinh thần trách nhiệm, có lương tâm nghề nghiệp cao, chịu khó tham khảo tài liệu, dự giờ nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
- Bản thân được đào tạo cơ bản, dạy đúng chuyên môn mình đào tạo,nhiệt tình trong giảng dạy, có tâm huyết với nghề.
- Yêu nghề, mến trẻ nên luôn tự học, tự bồi dưỡng, để nâng cao tay nghề có trách nhiệm với học sinh.
b) Khó khăn.
- Hoàn cảnh gia đình còn nhiều khó khăn,xa trường nên việc quan tâm sâu sát đến học sinh chưa được thường xuyên dạy nhiều tiết số tiết vượt định mức nên có nhiều bất cập trong giảng dạy.
4) Điều kiện học sinh;
1)Thuận lợi:
-Phụ huynh phần lớn đã có sự quan tâm đến việc học tập của con cái.
-- HS nhìn chung các em đều ngoan, chịu khó học tập, song bên cạnh đó được sự giúp đỡ của gia đình tạo điều kiện cho con em có đầy đủ sách vở, đồ dùng học tập để phục vụ cho việc học tập của học sinh.
- Cơ sở vật chất được trang bị đầy đủ, có phòng bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu.
2) Khó khăn:
- Học sinh đa số là con em xuất phát từ nhà nông nên thời gian về học cũng chưa nhiều, còn phải phụ giúp gia đình.
- Đa số học sinh còn chưa ham học, hs chưa xác định được việc học tập, chưa thực sự tìm tòi thu thập thông tin,sử lí thông tin.Kỹ năng vận dụng kiến thức để giải các bài tập còn quá yếu so với chương trình thay sách.Một số em hs chưa tự giác học tập,làm bài tập ở nhà.
5) Chất lượng khảo sát đầu năm:
Lớp
Số HS
Kém
Yếu
TB
Khá
Giỏi
TBtrở lên
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
6D
37
9
24,3
22
59,5
6
16,2
28
75,7
8A
35
21
60,1
8
22,8
6
17,1
6
17,1
8B
38
20
51,9
10
25,6
6
15
2
5,1
1
2,5
9
22,5
III. Những yêu cầu cần đạt.
1) Nội khoá: Không cắt xén, dồn ép chương trình, thực hiện đúng phân phối chương trình, đảm bảo nội dung, phương pháp giảng dạy. Sử dụng đồ dùng dạy học đúng đủ theo yêu cầu của các tiết học, chú ý đến các tiết học thực hành.
2) Ngoại khoá:
- Triển khai giảng dạy theo chuyên đề, thể nghiệm chuyên đề.
- Kết hợp với đoàn đội, các môn học khác để tạo ra sân chơi bộ môn
- Tổ chức các trò chơi ô chữ.
3) Các chỉ tiêu cần đạt:
Học sinh giỏi cấp trường: 16 em. Chất lượng đại trà: 50% TB trở lên. Riêng 6D có 100% đạt yêu cầu trở lên trong đó có 40% giỏi, 45% khá.
Lớp
Kém
Yếu
TB
Khá
Giỏi
TB trở lên
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
6D
8A
8B
4.Hồ sơ giáo án:
- Hoàn thành các loại hồ sơ đầy đủ, cập nhật đúng quy định, đảm bảo chất lượng tốt.
- Phấn đấu có: 60% giáo án khá.
40% giáo án tốt.
- Chất lượng giờ dạy: 35% giờ tốt.
60% giờ khá.
100% giờ thao giảng, kiến tập đạt loại khá trở lên.
5.Giải pháp từng tháng thực hiện.
Đọc tham khảo tài liệu, soạn bài đầy đủ trước khi lên lớp một tuần, xây dựng kế hoạch cụ thể cho từng đợt thi đua, củng cố đúc rút kinh nghiệm trong công tấc đổi mới phương pháp soạn giảng, phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm.
- Thường xuyên có ý thức làm và sử dụng đồ dùng dạy học có hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng dạy học
- Tự học, tự bồi dưỡng cchuyên môn nghiệp vụ qua chuyên đề tham khảo tài liệu, dự giờ đúc rút kinh nghiệm của đồng nghiệp. Phấn đấu dự được 30 tiết trong 1 năm, làm được 10 đồ dùng dạy học.
- Coi trọng công tác chấm chữa bài cho học sinh, ít nhất trong một giờ kiểm tra được 2 học sinh , một tháng kiểm tra vở bài tập của cả lớp 1 lần .
- Khảo sát chất lượng học sinh đàu năm để phân loại học sinh , xây dựng kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém.
- Kiểm tra đánh giá đúng chất lượng học sinh nhằm động viên học sinh học tập.
- Giáo dục ý thức cho học sinh ,qua đó nâng cao ý thức học tập cho học sinh - Tập trung chú ý hướng dẫn phương pháp tự học, tự nghiên cứu, phương pháp học tập ở học sinh nhằm nâng cao chất lượng đại trà.
Các giải pháp thực hiện từng tháng.
Tháng 9: - Kiểm tra sách vở, đồ dùng của học sinh
- Hướng dẫn phương pháp học ỏ lớp và ở nhà cho học sinh.
- Khảo sát chất lượng đầu năm để đánh giá việc học tập của học sinh để phân loại đối tượng học sinh để có ké hoạch bồi dưỡng và phụ đạo.
- Phân công cán sự bộ môn có nhiệm vụ chữa bài tập trong những buổi 15 phút đầu giờ.
- Chấm vở bài tập của học sinh.
- Bồi dưỡng học sinh giỏi.
Tháng 10:
- Học theo phân phối chương trình.
- Thi kiểm tra 15’ môn hình, đại số.
- Chấm vở bài tập của học sinh.
- Bồi dưỡng học sinh giỏi.
Tháng 11:
- Học theo phân phối chương trình.
- Ôn tập môn đại số , kiểm tra một tiết.
- Chấm vở bài tập của học sinh.
- Bồi dưỡng học sinh giỏi.
- Tăng cường kiểm tra bài cũ lấy điểm cao dâng lên ngày 20/11
Tháng 12:
- Học theo phân phối chương trình.
- Ôn tập môn hình để kiểm tra một tiết.
- Chấm vở bài tập của học sinh.
- Bồi dưỡng học sinh giỏi.
- Ra đề cương ôn tập cho học sinh làm để chuẩn bị cho thi học kỳ 1
Tháng 1:
- Tiếp tục học và ôn tập theo đề cương (Câu hỏi) để chuẩn bị thi học kỳ 1.
- Thi học kỳ 1.
- Thông báo kết quả điểm thi học kỳ 1 và điểm tổng kết học kỳ 1
- Tiếp tục bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu.
Tháng 2:
- Học theo phân phối chương trình.
- Kiểm tra sách vở học kỳ 2
- Chấm vở bài tập của học sinh.
- Bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu.
Tháng 3:
- Học theo phân phối chương trình.
- Ôn tập môn đại số để kiểm tra một tiết.
- Kiểm tra 1 tiết môn đại só.
- Bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu.
- Chấm vở bài tập của học sinh.
Tháng 4:
- Học theo phân phối chương trình.
- Ôn tập môn hình học để kiểm tra một tiết.
- Kiểm tra 1 tiết môn hình học.
- Bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu.
- Chấm vở bài tập của học sinh.
- Ra đề cương ôn tập cho học sinh làm để ôn tập cuối năm.
Tháng 5:
- Tiếp tục học và ôn tập theo đề cương (Câu hỏi) để chuẩn bị thi học kỳ 2.
- Thi học kỳ 2.
- Thông báo kết quả điểm thi học kỳ 2 và điểm tổng kết cả năm.
Điều Chỉnh:
VI. Kế hoạch cụ thể
1)Đặc điểm môn: là một môn khoa học tự nhiên được hình thành và phát triển trong sự nghiệp của con người ,gắn liền vói quá trình học tập của học sinh xuyên xuốt từ lớp 1 đến đại học.
- Chương trình môn toán 7 THCS được xây dựng cùng với chương trìng toán 6 và toán tiểu học nên cương trình toán 7 vận dụng được các kiến thức đã học tiểu học và lớp 6 để mở rộng các quy tắc đẵ nêu ở lớp 7.
a) Về đại số:
- Các phép tính về số hữu tỉ học sinh đã được học ở lớp 6 thông qua các phép tính về phân số a/b (a,b z, b0) vì vậy ở lớp 7 chỉ ôn tập và hệ thống hóa lại các phép cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ , sau đó bổ xung thêm lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ.
- chủ đề “ số gần đúng” với lớp 6 nay được đưa vào lớp 7 với 2 tiết về quy ước và làm tròn số
- Học sinh lớp7 được giới thiệu về số thập phân hữu hạn và vô hạn tuần hoàn. Học sinh biết mọi số hữu tỉ đều biểu diễn được dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn không tuần hoàn, đó là đặc trưng của số vô tỉ . Giáo viên chỉ cần cho học sinh biết về số thực. Số thực là tên gọi của các số hữu tỉ và vô tỉ. Cho họcc sinh biết sự tương ứng 1-1 giữa tập hợp R các số thực và tập hợp các điểm trên trục số thực ( số hữu tỉ và số vô tỉ) là đủ đáp ứng về đo lường, tính toán. Việc giới thiệu số thực ở lớp 7 tạo điều kiện thuận lợi cho việc h
 








Các ý kiến mới nhất