Tìm kiếm Giáo án
kế hoạch bài giảng tuần 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ksor H'lâm
Người gửi: ksor hlam
Ngày gửi: 09h:12' 08-11-2024
Dung lượng: 754.2 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn: ksor H'lâm
Người gửi: ksor hlam
Ngày gửi: 09h:12' 08-11-2024
Dung lượng: 754.2 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1:
Ngày soạn 28/8/2024
Thứ năm ngày 29 tháng 8 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
CHỦ ĐỀ 1: TỰ HÀO TRUYỀN THỐNG TRƯỜNG EM (3 tiết)
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tham gia biểu diễn, cổ vũ các tiết mục văn nghệ.
- Nêu được cảm xúc của bản thân về tiết mục văn nghệ ấn tượng nhất.
- Năng lực: NL Tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và
sáng tạo, NL thiết kế và tổ chức hoạt động.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, yêu nước, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
1. Giáo viên: Chương trình, các bài hát.
2. Học sinh: Các tiết mục múa, hát, đóng kịch
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Cho HS sắp xếp chỗ ngồi từng lớp trên sân trường
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Thực hiện.
qua bài hát: Em yêu trường em.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
a) Mục tiêu:
- HS dự lễ khai giảng năm học mới do nhà trường tổ chức long trọng, vui vẻ
Tham gia biểu diễn, cổ vũ các tiết mục văn nghệ.
- Nêu được cảm xúc của bản thân về tiết mục văn nghệ ấn tượng nhất.
b) Cách tiến hành
HĐ1. Tham dự Lễ Khai giảng:
- Người điều hành chính: Tổng phụ trách
HS dự lễ chào cờ, khai giảng năm học
mới theo nghi lễ tổ chức của Nhà
- Người phối hợp: Tập thể giáo viên nhà trường.
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh
đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ Khai trường và Đoàn đội
giảng.
- Phối hợp tổ chức Lễ khai giảng.
(Có văn bản riêng)
HĐ2.Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề: Chào mừng
năm học mới.
- GV cho HS tham gia các hoạt động “Chào mừng
năm học mới”.
- Cho HS đội văn nghệ nhà trường biểu diễn các tiết
mục múa, hát, đóng kịch với chủ đề liên quan đến
Thầy cô, bạn bè và mái trường.
-
Các lớp biểu diễn
- GV động viên HS tham gia biểu diễn và cổ vũ các
-
HS khác xem và động viên cổ
tiết mục văn nghệ trong Lễ khai giảng.
vũ
- GV nhắc nhở HS tuân thủ nề nếp khi tham gia hoạt
động tập thể.
GV Phỏng vấn HS :
-
Em thích tiết mục văn nghệ nào nhất ? Hãy
chia sẻ cụ thể những điều em biết về tiết mục
đó
-
Em ấn tượng với tiết mục nào nhất? Vì sao?
B. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
-
Nhiều HS chia sẻ về tiết mục
văn nghệ mà em ấn tượng
a) Mục tiêu :
- Chia sẻ tâm trạng trong ngày khai trường
- Yêu thích tới trường
b) Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS các lớp chia sẻ cảm xúc của
ngày khai trường
- Mời một số HS lên trước sân khấu, trả lời các câu
hỏi:
+ Em ấn tượng với tiết mục nào nhất? Vì sao?
+ Trong năm học mới, em mong muốn mình sẽ làm
được những gì?
+ Em có thích đến trường không? Vì sao?
HS lên sân khấu, phát biểu cảm xúc
+ Cảm xúc của em khi bước vào năm học mới thế của mình và trả lời câu hỏi.
nào?
- Qua bài học hôm nay, em đã biết thêm điều gì?
- Chốt KT: Năm học mới bắt đầu, các em cần cố
gắng rèn luyện để đạt được kết quả học tập tốt nhất.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có)
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………….......................
............................................................................................
TIẾNG VIỆT:
BÀI 1. TRẺ EM NHƯ BÚP TRÊN CÀNH
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
1. Trao đổi
1.1. Tìm hình ảnh so sánh trong câu thơ dưới đây. Em có cảm nghĩ gì về hình ảnh so
sánh đó?
Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan.
Bước 1: Tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức.
– Cách chơi: Giáo viên chia bảng làm 2 phần, viết (dán) lên mỗi từ trẻ em và búp
trên cành lên một phần của bảng. Chia lớp thành 2 nhóm (mỗi nhóm là một dãy bàn).
– Yêu cầu mỗi nhóm lần lượt cử các thành viên lên bảng viết những từ gợi tả hình
ảnh liên quan đến 2 sự vật trên bảng trong vòng 3 – 4 phút (tuỳ vào tình hình lớp học,
giáo viên xác định thời gian hợp lí để mỗi nhóm có thể viết được 8 – 10 từ theo yêu cầu).
Trước khi HS 2 nhóm chơi, GV làm mẫu với 1 từ.
Ví dụ: Trẻ em – xinh xắn, bụ bẫm, đầy sức sống...; búp trên cành – non tơ, mơn
mởn,...
– Mời 1 – 2 học sinh nêu điểm giống nhau giữa trẻ em và búp trên cành (VD: non
nớt, đầy sức sống, cần được chăm sóc, cần được bảo vệ,...).
Bước 2: GV giới thiệu câu thơ và nêu yêu cầu tìm hiểu về hình ảnh so sánh.
– Bác Hồ của chúng ta từng viết: “Trẻ em như búp trên cành/ Biết ăn ngủ, biết học
hành là ngoan” (kết hợp chiếu 2 câu thơ lên); Nêu yêu cầu:
+ Em hãy tìm hình ảnh so sánh trong câu thơ trên. (Trẻ em như búp trên cành).
+ Trong câu thơ, những sự vật nào được so sánh với nhau? (Trẻ em so sánh với búp
trên cành)
+ Theo em, vì sao trẻ em lại được so sánh với búp trên cành? (HS dựa vào kết quả
của trò chơi tiếp sức ở bước 1 để trả lời câu hỏi. VD: Vì trẻ em và búp trên cành có nhiều
đặc điểm giống nhau: xinh xắn, đáng yêu nhưng non nớt, cần được chăm sóc, cần được
bảo vệ để lớn lên cứng cáp, khoẻ mạnh,...).
1.2. Em hiểu câu thơ trên muốn nói điều gì?
– Học sinh trả lời cá nhân.
a) Với trẻ em? – Trẻ em phải ngoan (ăn ngoan, ngủ ngoan, học hành ngoan, …).
b) Với mọi người? – Mọi người phải nâng niu, chăm sóc, giúp đỡ các em để các em
luôn khoẻ mạnh và hạnh phúc.
2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và Bài đọc 1
Qua hoạt động khởi động vừa rồi, các em đã biết trẻ em rất đáng yêu, các em xứng
đáng nhận được tình yêu, sự quan tâm, chăm sóc, giáo dục đặc biệt mà mọi người dành
cho. Trong chủ điểm đầu tiên của lớp 5 – Trẻ em như búp trên cành, chúng ta sẽ tìm hiểu
về những điểm đáng yêu của trẻ em cũng như những điều tốt đẹp nhất mà gia đình và xã
hội dành cho các em. Chúng ta sẽ bắt đầu từ tình cảm và lời dặn dò của Bác Hồ đối với
thế hệ trẻ trong Thư gửi các học sinh ở bài đọc 1.
TIẾNG VIỆT:
BÀI ĐỌC 1. THƯ GỬI CÁC HỌC SINH (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt
nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Chú ý một số từ địa phương Bắc
Bộ được sử dụng trong bức thư: giời – trời, giở đi – trở đi. Hiểu được nội dung và ý
nghĩa của bài đọc: Bác Hồ gửi thư cho học sinh cả nước nhân ngày khai trường đầu tiên
của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, căn dặn học sinh nỗ lực học tập để mai sau xây
dựng đất nước, đưa dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh quang sánh vai với các cường
quốc năm châu.
1.2. Phát triển năng lực văn học
– Cảm nhận được tình yêu thương, sự tin cậy của Bác Hồ đối với học sinh cả nước.
– Cảm nhận được hình ảnh đẹp “dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh quang để sánh vai
với các cường quốc năm châu”.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu
nghĩa các từ khó, từ ít dùng; trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong bài.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu các thông tin về ngày khai giảng đầu
tiên; về tình hình đất nước tại thời điểm năm 1945; về tình cảm của và sự quan tâm của
Bác đối với thế hệ trẻ để hiểu rõ về nội dung bài đọc.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ những dặn dò của Bác, tự xác định nhiệm
vụ học tập và đề ra quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
Phẩm chất yêu nước: Thể hiện được quyết tâm học tập, rèn luyện để mai sau góp phần
xây dựng đất nước.
GDANQP:Ca ngợi sức mạnh toàn dan trong sự ghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Việt Nam
QCN: Trẻ em có quyền được giáo dục và học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: SGK, tranh ảnh, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Đây là tiết học đầu tiên trong tuần, hoạt
động khởi động được thực hiện trong phần
chia sẻ về chủ điểm. Giáo viên có thể giới
thiệu thêm về thư Bác Hồ gửi:
“Tháng Tám năm 1945, nhân dân ta vùng
lên đánh đổ ách đô hộ của thực dân Pháp và
phát xít Nhật, giành lại độc lập cho đất nước
sau gần 80 năm làm nô lệ. Ngày 2-9-1945,
Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn
Độc lập ở Quảng trường Ba Đình (Thủ đô
Hà Nội), đánh dấu sự ra đời của nước Việt
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Nam Dân chủ Cộng hoà (nay là nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam). Bài đọc
được trích từ bức thư Bác Hồ gửi cho HS cả
nước nhân ngày khai giảng năm học đầu tiên
của nước Việt Nam mới.”
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ
hơi đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Chú ý một số từ địa phương Bắc Bộ
được sử dụng trong bức thư: giời – trời, giở đi – trở đi.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
và những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối theo.
với HS địa phương, ví dụ: hết thảy; đồng - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
bào; nô lệ…
- Việt Nam Dân chủ Cộng hoà: tên nước ta
- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối từ 2-9-1945 đến 2-7-1976.
tiếp các đoạn theo nhóm.
- Tựu trường: (học sinh) tập trung tại trường
Bức thư gồm 2 đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu để chuẩn bị cho năm học mới.
đến ...Vậy các em nghĩ sao?. Giọng đọc hào
- Bao nhiêu cuộc chuyển biến khác
hứng, vui vẻ. Hai câu cuối (Các em được thường: ý nói những sự kiện lớn từ giữa
hưởng sự may mắn đó là nhờ sự hi sinh của năm 1945 đến ngày khai giảng, nổi bật là
biết bao nhiêu đồng bào các em. Vậy các em cuộc Cách mạng tháng Tám và sự ra đời
nghĩ sao?) đọc với giọng trầm lắng. + Đoạn của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
2: Phần còn lại. Giọng đọc ôn tồn, tha thiết
(lời khuyên bảo).
- 80 năm giời nô lệ: 80 năm nước ta bị
thực dân Pháp đô hộ.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện
đọc theo nhóm.
- Cơ đồ: sự nghiệp lớn; ở đây có nghĩa là
đất nước, giang sơn.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc
- Hoàn cầu: thế giới.
bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài.
- Các cường quốc năm châu: các nước
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc giàu mạnh trên thế giới.
cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu
chấm, dấu phẩy, giọng đọc thể hiện sự hào
hứng, vui vẻ ở đoạn 1 và ôn tồn, tha thiết ở
đoạn 2.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận
xét bạn đọc.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc - Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực
và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: giời; hành luyện đọc từ khó.
giở đi. nghĩ…
Hoạt động 2: Đọc hiểu (TIẾT 2)
- Cách tiến hành
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu
5 câu hỏi:
của GV.
(1) Ngày khai trường năm 1945 có gì đặc
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài biệt so với những ngày khai trường khác?
đọc, thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi (2) Vì sao tất cả học sinh đều vui mừng
tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò trong ngày khai trường đặc biệt đó?
chơi Phỏng vấn.
(3) Những câu nào trong bức thư nói lên sự
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
trông mong, chờ đợi của đất nước ở thế hệ
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
trẻ?
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, (4) Bức thư thể hiện tình cảm và sự tin cậy
phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, của Bác Hồ đối với thế hệ trẻ như thế nào?
sau đó đổi vai.
(5) Học sinh cần làm gì thực hiện lời căn
(1) Ngày khai trường năm 1945 có gì đặc dặn của Bác Hồ?
biệt so với những ngày khai trường khác?
- Đó là ngày khai trường đầu tiên của nước
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa; Ngày khai
(2) Vì sao tất cả học sinh đều vui mừng trường diễn ra sau “bao nhiêu cuộc chuyển
trong ngày khai trường đặc biệt đó?
biến khác thường”
(Giáo viên có thể giải thích thêm cho học - Cũng như ngày khai trường mọi năm, HS
sinh về nền giáo dục tồn tại ở nước ta trước có niềm vui được gặp lại thầy cô, bạn bè.
năm 1945, đó là nền giáo dục của chế độ Nhưng trong ngày khai trường đặc biệt này,
thực dân khi Pháp đô hộ và trước đó nữa là HS còn có niềm vui lớn hơn vì đây là ngày
nền giáo dục phong kiến)
khai trường đầu tiên mà các em bắt đầu
được nhận một nền giáo dục hoàn toàn Việt
(3) Những câu nào trong bức thư nói lên Nam, không phải nền giáo dục của chế độ
sự trông mong, chờ đợi của đất nước ở thế cũ trước đây.
hệ trẻ?
- Các câu: “Trong công cuộc kiến thiết
đó, nước nhà trông mong chờ đợi ở các em
rất nhiều. Non sông Việt Nam có trở nên
tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có
bước tới đài vinh quang để sánh vai với các
cường quốc năm châu được hay không,
(4) Bức thư thể hiện tình cảm và sự tin chính là nhờ một phần lớn ở công học tập
cậy của Bác Hồ đối với thế hệ trẻ như thế của các em.”
nào?
- Bác Hồ luôn yêu thương và quan tâm
đến thế hệ trẻ. Dù bận rộn với rất nhiều
công việc, nhưng bác vẫn nhớ và viết thư
thăm hỏi, chúc mừng học sinh trong ngày
khai giảng. Bác tin tưởng thế hệ trẻ sẽ là
những chủ nhân tương lại, những người xây
dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lai, đưa đất
(5) Học sinh cần làm gì để thực hiện lời nước theo kịp các nước khác trên hoàn cầu.
căn dặn của Bác Hồ?
- HS cần nỗ lực học tập, rèn luyện để
xứng với sự hi sinh của bao thế hệ và đáp
ứng được sự trông cậy của nước nhà và lời
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài căn dặn của Bác.
đọc, em hiểu nội dung bức thư của Bác Hồ - Bức thư là tình cảm yêu thương, là lời
là gì?
chúc mừng các em học sinh nhân ngày khai
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, trường. Cũng là sự tin cậy, trông mong của
nêu ý kiến (nếu có).
Bác Hồ với các thế hệ thiếu nhi nước nhà.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động
viên HS các nhóm.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng;
thể hiện giọng đọc phù hợp
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một phần
Sau 80 năm giời nô lệ / làm cho nước
của đoạn 2 với giọng ôn tồn, sâu lắng; ngắt nhà bị yếu hèn, / ngày nay / chúng ta cần
nghỉ đúng chỗ; biết nhấn mạnh vào những từ phải xây dựng lại cơ đồ / mà tổ tiên đã để
ngữ quan trọng.
lại cho chúng ta, / làm sao cho chúng ta /
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần theo kịp các nước khác trên hoàn cầu. //
đoạn 2 đã luyện.
Trong công cuộc kiến thiết đó, / nước nhà
- GV nhận xét HS.
trông mong chờ đợi / ở các em rất nhiều. //
Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp
hay không, / dân tộc Việt Nam có bước tới
đài vinh quang / để sánh vai với các
cường quốc năm châu được hay không, /
chính là nhờ một phần lớn / ở công học
tập của các em.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI
NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì sau
khi học bài đọc Thư gửi các học sinh? Em
mong muốn làm điều gì để thực hiện lời căn
dặn của Bác?
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích
cực của HS.
* Củng cố, dặn dò
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu
dương những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tự đọc sách
báo theo yêu cầu đã nêu trong SGK. HS có
thể tìm các truyện đọc phù hợp với chủ điểm
trong sách Truyện đọc lớp 5.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
........................................................................................
TOÁN:
BÀI 1: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Cùng cố và hoàn thiện các kỹ năng đọc, viết, phân tích số và so sánh được các số
tự nhiên.
- Phát triển các NL toán học như: Sử dụng trò chơi học toán để giúp học sinh thực
hành các kỹ năng toán học một cách thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết các bài
toán; biết phân tích và so sánh số.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động
nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả
bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Bảng con.
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
*Bài 1.
- Gv tổ chức trò chơi Viết số, đọc số
*Luật chơi:
- Mỗi bạn trong nhóm viết ra một số có - HS cả lớp lắng nghe luật chơi.
nhiều chữ số, đố bạn khác đọc, viết số đó
dưới dạng tổng.
- HS chỉ vào một chữ số bất kỳ nói giá trị
của chữ số đó trong số vừa viết.
- HS sắp xếp các số của các bạn trong
nhóm vừa viết theo thứ tự từ bé đến lớn, từ
lớn đến bé.
- Chọn một số bất kì trong các số vừa viết
rồi đố bạn làm tròn số đó đến hàng chục,
hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn,
hàng trăm nghìn.
- GV hướng dẫn HS chơi trong nhóm.
- HS chơi theo nhóm 4.
*Lưu ý: Nhóm trưởng điều khiển các bạn
chơi.
- GV tổ chức cho HS chơi trước lớp.
- 4 HS đại diện 4 nhóm viết số vào bảng
con, lên trước lớp. Đại diện từng thành viên
bắt đầu đố bạn dưới lớp: đọc, phân tích, tìm
giá trị 1 chữ số bất kì và làm tròn.
- Qua mỗi lượt, GV hướng dẫn HS cả lớp - HS nhận xét; cả lớp lắng nghe.
nhận xét
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
- HS nghe.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
*Mục tiêu:
- Học sinh làm được bài tập 2 và 3 để ôn tập về đọc số, nếu giá trị của chữ số, phân tích
số thành tổng và so sánh các số tự nhiên.
Bài 2.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Đọc số, nêu giá trị của chữ số 7, viết số
thành tổng theo các hàng.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán trang 4.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm 2.
bạn.
- GV tổ chức trò chơi Đố bạn để HS - HS cả lớp tham gia trò chơi.
chia sẻ bài làm trước lớp.
+Quản trò: Đố bạn đố bạn.
+Cả lớp: Đố gì đố gì?
+ Quản trò: Đố bạn đọc số 23 456 789
+1HS đọc số, cả lớp nghe, nhận xét
+ Quản trò: Đố bạn, đố bạn.
+Cả lớp: Đố gì đố gì?
+ Quản trò: Đố bạn giá trị của chữ số 7 +1HS nêu, cả lớp nghe, nhận xét
là bao nhiêu?
+ Quản trò: Đố bạn đố bạn.
+Cả lớp: Đố gì đố gì?
+ Quản trò: Hãy viết số 23 456 789 +1HS lên bảng viết, cả lớp quan sát, nhận xét
thành tổng.
+…(Tiếp tục cho số thứ 2)
- Gv nhận xét, tổng kết bằng cách hỏi để
HS trả lời:
+Khi đọc số tự nhiên ta đọc như thế +Khi đọc số tự nhiên có nhiều chữ số, ta chia
nào?
số thành các nhóm ba chữ số từ phải sang trái,
thêm đơn vị như "nghìn", "triệu", rồi đọc từ
nhóm lớn nhất đến nhóm nhỏ nhất, bao gồm cả
số không nếu cần.
+Giá trị của chữ số trong số tự nhiên +Phụ thuộc vào chữ số đó đứng ở hàng nào.
phụ thuộc vào gì?
+Khi viết số thành tổng cần lưu ý điều - Những hàng có chữ số 0 ta sẽ bỏ qua.
gì? Nêu ví dụ.
Ví dụ: 1023 = 1000 + 20 + 3
Bài 3.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Chọn dấu (>, <, =) thích hợp.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán trang 5.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm 2.
bạn.
- GV tổ chức cho HS chơi tiếp sức để - 6 HS chia làm 2 đội, mỗi thành viên sẽ luân
chia sẻ kết quả: GV ghi sẵn bài tập 2 lập phiên chạy lên ghi kết quả vào chỗ trống theo
bảng theo 2 cột như SGK, sau đó GV kiểu tiếp sức.
bốc thăm để chọn 6 HS chơi.
- Chơi xong các 2 đội chơi giữ nguyên đội
hình.
- GV khuyến khích HS nói tại sao lại *Học sinh dưới lớp hỏi:
điền dấu như vậy bằng trò chơi “Bạn hỏi +Tại sao bạn điền 9998 < 10 000 ?
– Tôi trả lời”.
+HS trong đội chơi điền bài đó trả lời
+… (Cứ như vậy cho đến hết 6 câu)
- GV nhận xét, tổng kết bài:
+Có mấy cách so sánh hai số tự nhiên?
Có hai cách chính để so sánh hai số tự nhiên:
+So sánh dựa trên số chữ số: Số có nhiều
chữ số hơn là số lớn hơn
+Khi hai số có cùng số chữ số: So sánh từng
chữ số từ trái sang phải đến khi tìm thấy chữ
số khác nhau. Chữ số nào lớn hơn ở vị trí đầu
tiên khác nhau thì số đó lớn hơn.
*Củng cố, dặn dò (2 phút)
- Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn những + đọc, viết, viết số thành tổng và so sánh được
nội dung gì?
các số tự nhiên.
- Về nhà các em có thể tìm thêm các bài - HS nghe để thực hiện.
tập tương tự làm thêm để rèn cho thành
thạo và chuẩn bị cho tiết 2
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………............................................................
KHOA HỌC:
Bài 1. ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nêu được một số thành phần của đất.
- HS trình bày được vai trò của đất đối với cây trồng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác
định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành
nhiệm vụ của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi,
phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống; giải thích được việc làm cho đất tơi
xốp của người trồng cây trong thực tế.
- Năng lực tự học: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV:
- Tranh ảnh về ô nhiễm đất, xói mòn đất, ....
- SGK,...
2. HS:
- Bút dạ, một số khối đất khô và lọ nước có miệng rộng để dễ quan sát.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
a) Mục tiêu:
- Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học.
b) Cách thực hiện:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, tìm hiểu câu
- HS quan sát và chia sẻ trước lớp: cây cối sẽ bị
hỏi: “Điều gì sẽ xảy ra với đất và cây cối khi
cuốn trôi, dòng nước mang theo nhiều đất đá, ...
dòng nước lũ dâng cao và chảy mạnh?”
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài.
- HS lắng nghe.
B. Hoạt động khám phá kiến thức:
a) Mục tiêu:
- HS nêu được một số thành phần của đất.
- HS trình bày được vai trò của đất đối với cây trồng.
b) Cách thực hiện:
1. Thành phần và vai trò của đất đối với cây
trồng
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, thảo luận cặp
- HS quan sát tranh, thảo luận cặp đôi và nêu:
đôi và nêu:
+ Nêu các thành phần của đất.
+ Trong đất có chứa mùn chứa nhiều chất dinh
dưỡng, chất khoáng, không khí và nước.
+ Vai trò của đất đối với cây trồng.
+ Đất giúp cây trồng đứng vững, cung cấp
chất dinh dưỡng nuôi cây.
- GV gọi HS chia sẻ ý kiến.
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
- GV cho nhận xét, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, kết hợp với đồ
- HS quan sát tranh, lấy ra các đồ dùng thí
dùng, dụng cụ đã chuẩn bị từ trước: khay đất,
nghiệm đã chuẩn bị.
cân, ...
- GV cho HS thực hành theo nhóm, thảo luận:
- HS thực hành theo nhóm, ghi lại kết quả và
thảo luận:
+ Vì sao khi phơi nắng, khối lượng đất lại giảm?
+ Vì dưới ánh nắng và nhiệt độ, nuowsc trong
đất bốc hơi làm cho khối lượng đất lại giảm.
+ Qua thí nghiệm đã chứng minh trong đất có
+ Qua thí nghiệm đã chứng minh trong đất có
thành phần nào?
chứa nước.
+ Làm thế nào để kiểm tra xem trong đất có chứa + Ta thả cục đất khô vào trong cốc nước sẽ
không khí?
thấy có bọt khí nổi lên.
- GV gọi HS chia sẻ kết quả thảo luận sau khi
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
làm bài.
- GV cho nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV gọi HS chia sẻ ý kiến.
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
a) Mục tiêu:
- HS nêu được một số việc làm với đất nhằm góp phần gia tăng sự sinh trưởng, phát triển của cây.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS thảo luận theo nhóm về
- HS thảo luận theo nhóm rồi chia sẻ:
các ND:
+ Vì sao trong trồng trọt cần làm cho
+ Đất tơi xốp sẽ giúp cho cây dễ dàng sinh trưởng và
đất tơi xốp?
phát triển, thấm hút nước tốt.
+ Để giúp đất tơi xốp, ta có thể làm
+ thường xuyên vun xới gốc cây, nhổ cỏ, bón phân hữu
những việc gì?
cơ, ...
- GV cho HS chia sẻ kết quả thảo luận. - HS chia sẻ trước lớp, HS khác bổ sung cho bạn.
- GV cho nhận xét kết quả, tuyên
- HS lắng nghe.
dương HS tích cực.
D. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS chia sẻ trước lớp:
- HS chia sẻ trước lớp:
+ HS chia sẻ.
+ Nêu vai trò của đất đối với thực vật,
con người, các loài động vật.
- HS chia sẻ trước lớp.
- GV cho HS chia sẻ trước lớp.
- HS lắng nghe.
- GV cho nhận xét, tuyên dương HS
tích cực tham gia các hoạt động học
tập.
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước
bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.........................................................................
Thứ sáu ngày 30 tháng 8 năm 2024
TOÁN:
BÀI 1: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Cùng cố và hoàn thiện các kỹ năng xếp thứ tự được các số tự nhiên; làm tròn các
số tự nhiên; vận dụng số tự nhiên trong cuộc sống.
- Phát triển các NL toán học như: Sử dụng trò chơi học toán để giúp học sinh thực
hành các kỹ năng toán học một cách thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết các bài
toán; biết phân tích và so sánh số.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động
nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả
bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Bảng con.
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- Gv tổ chức trò chơi Rung chuông vàng để - HS cả lớp chơi bằng cách ghi đáp
khởi động tiết học.
án đúng vào bảng con. Ai sai thì
*Lưu ý: Trong quá trình chơi, GV có thể phải dừng lại
dừng lại để hỏi cách làm để cứu HS bị dừng
lại.
Câu 1: Số 75 834 được đọc là gì?
A. Bảy mươi lăm nghìn tám trăm ba mươi
- Đáp án A
bốn
B. Bảy mươi lăm nghìn tám trăm ba mươi
lăm
C. Bảy mươi lăm nghìn tám trăm bốn mươi
ba
B. Bảy mươi lăm nghìn tám trăm bốn mươi
bốn
Câu 2: Viết số 56 089 thành tổng là:
A. 5000 + 600 + 80 + 9
- Đáp án C
B. 50000 + 6000 + 800 + 9
C. 50000 + 6000 + 80 + 9
D. 50000 + 600 + 80 + 9
Câu 3: Chọn số lớn nhất trong các số sau:
45 678, 56 789, 67 890, 78 901.
A. 45 678
B. 56 789
C. 67 890
D. 78 901
- Đáp án D
Câu 4: Chữ số 7 trong số 74 258 có giá trị
là:
- Đáp án D
A. 7
B. 70
C. 700
D. 70 000
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động và dẫn
dắt vào tiết học mới.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập (tiếp theo) (20 phút)
*Mục tiêu:
- Cùng cố và hoàn thiện các kỹ năng xếp thứ tự được các số tự nhiên.
Bài 4.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Sắp xếp số, theo thứ tự: từ bé đến
lớn và từ lớn đến bé
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán
trang 5.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với bạn. - HS chia sẻ bài làm với bạn trong
nhóm 2.
- GV gọi 2 học sinh lên bảng làm bài.
- 2HS làm bài, cả lớp theo dõi.
- GV khuyến khích HS nói cách làm.
- HS nói cách làm.
- Cả lớp nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài tập
- HS chữa bài (nếu làm sai)
Bài 5.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 5.
- HS đọc yêu cầu bài tập 5.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Chọn đáp án đúng và Đặt câu
liên quan đến bảng trên.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán
trang 5.
- GV sử dụng kĩ thuật Phòng tranh nhỏ để - HS chia sẻ bài làm với bạn trong
HS chia sẻ bài làm với bạn.
nhóm 4 theo các bước sau:
+Tất cả các bạn trong nhóm đều
trưng bày bài của mình cho cả nhóm
xem.
+Nhóm trưởng điều khiển cả nhóm
hoạt động.
VD: Yêu cầu 1 bạn đọc bảng 1
bạn trả lời câu a 1 bạn nêu cách
làm cả nhóm thống nhất.
Đặt những câu hỏi liên quan đến
thông tin trong bảng thống kê.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp
- 1- 2 nhóm chia sẻ trước lớp. Các
nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung.
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi thông - HS cả lớp xung phong đặt câu hỏi.
minh, sáng tạo.
- GV nhận xét, đánh giá, tổng kết hoạt động.
D. Hoạt động vận dụng (10 phút)
*Mục tiêu
- Củng cố và hoàn thiện kĩ năng làm tròn các số tự nhiên; vận dụng số tự nhiên
trong cuộc sống.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập và - HS làm việc theo đôi bạn.
nói cho bạn nghe yêu câu.
- GV yêu cầu HD đọc tên tửng dại dương và - 2- 3 HS đọc trước lớp
độ sâu tương ứng.
- GV yêu cầu HS giúp Tuấn làm tròn độ sâu - HS làm bài cá nhân vào VBT Toán
của từng đại dương đến hàng trăm, hàng trang 6.
nghìn.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ kết quả làm tròn - 1 HS chia sẻ làm tròn đến hàng
số trước lớp
trăm
*Lưu ý:
- 1 HS chia sẻ làm tròn đến hàng
- Trong quá trình HS chia sẻ, GV khuyến nghìn
khích HS nêu lại các bước làm tròn số.
- Số 11 100 cũng là số tròn trăm. Vì vậy,
khi làm tròn số 11 100 đến hàng trăm ta vẫn
dược số 11 100.
- GV khuyến khích HS đặt thêm các câu - HS cả lớp đặt những câu hỏi liên
hỏi xung quanh tình huống của bài toán để quan đến thông tin trong bảng thống
HS vận dụng các kiến thức như so sánh, làm kê.
tròn số tự nhiên để giải quyết.
- GV nhận xét,đánh giá, tổng kết hoạt động
*Củng cố, dặn dò
- Qua tiết học hôm nay, em đã ôn tập những - HS: xếp thứ tự các số tự nhiên, làm
kiến thức gì?
tròn số tự nhiên
- Có điều gì em cần thầy/cô chia sẻ thêm - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân.
không?
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài mới...
Ngày soạn 28/8/2024
Thứ năm ngày 29 tháng 8 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
CHỦ ĐỀ 1: TỰ HÀO TRUYỀN THỐNG TRƯỜNG EM (3 tiết)
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tham gia biểu diễn, cổ vũ các tiết mục văn nghệ.
- Nêu được cảm xúc của bản thân về tiết mục văn nghệ ấn tượng nhất.
- Năng lực: NL Tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và
sáng tạo, NL thiết kế và tổ chức hoạt động.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, yêu nước, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
1. Giáo viên: Chương trình, các bài hát.
2. Học sinh: Các tiết mục múa, hát, đóng kịch
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Cho HS sắp xếp chỗ ngồi từng lớp trên sân trường
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Thực hiện.
qua bài hát: Em yêu trường em.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
a) Mục tiêu:
- HS dự lễ khai giảng năm học mới do nhà trường tổ chức long trọng, vui vẻ
Tham gia biểu diễn, cổ vũ các tiết mục văn nghệ.
- Nêu được cảm xúc của bản thân về tiết mục văn nghệ ấn tượng nhất.
b) Cách tiến hành
HĐ1. Tham dự Lễ Khai giảng:
- Người điều hành chính: Tổng phụ trách
HS dự lễ chào cờ, khai giảng năm học
mới theo nghi lễ tổ chức của Nhà
- Người phối hợp: Tập thể giáo viên nhà trường.
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh
đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ Khai trường và Đoàn đội
giảng.
- Phối hợp tổ chức Lễ khai giảng.
(Có văn bản riêng)
HĐ2.Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề: Chào mừng
năm học mới.
- GV cho HS tham gia các hoạt động “Chào mừng
năm học mới”.
- Cho HS đội văn nghệ nhà trường biểu diễn các tiết
mục múa, hát, đóng kịch với chủ đề liên quan đến
Thầy cô, bạn bè và mái trường.
-
Các lớp biểu diễn
- GV động viên HS tham gia biểu diễn và cổ vũ các
-
HS khác xem và động viên cổ
tiết mục văn nghệ trong Lễ khai giảng.
vũ
- GV nhắc nhở HS tuân thủ nề nếp khi tham gia hoạt
động tập thể.
GV Phỏng vấn HS :
-
Em thích tiết mục văn nghệ nào nhất ? Hãy
chia sẻ cụ thể những điều em biết về tiết mục
đó
-
Em ấn tượng với tiết mục nào nhất? Vì sao?
B. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
-
Nhiều HS chia sẻ về tiết mục
văn nghệ mà em ấn tượng
a) Mục tiêu :
- Chia sẻ tâm trạng trong ngày khai trường
- Yêu thích tới trường
b) Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS các lớp chia sẻ cảm xúc của
ngày khai trường
- Mời một số HS lên trước sân khấu, trả lời các câu
hỏi:
+ Em ấn tượng với tiết mục nào nhất? Vì sao?
+ Trong năm học mới, em mong muốn mình sẽ làm
được những gì?
+ Em có thích đến trường không? Vì sao?
HS lên sân khấu, phát biểu cảm xúc
+ Cảm xúc của em khi bước vào năm học mới thế của mình và trả lời câu hỏi.
nào?
- Qua bài học hôm nay, em đã biết thêm điều gì?
- Chốt KT: Năm học mới bắt đầu, các em cần cố
gắng rèn luyện để đạt được kết quả học tập tốt nhất.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có)
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………….......................
............................................................................................
TIẾNG VIỆT:
BÀI 1. TRẺ EM NHƯ BÚP TRÊN CÀNH
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
1. Trao đổi
1.1. Tìm hình ảnh so sánh trong câu thơ dưới đây. Em có cảm nghĩ gì về hình ảnh so
sánh đó?
Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan.
Bước 1: Tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức.
– Cách chơi: Giáo viên chia bảng làm 2 phần, viết (dán) lên mỗi từ trẻ em và búp
trên cành lên một phần của bảng. Chia lớp thành 2 nhóm (mỗi nhóm là một dãy bàn).
– Yêu cầu mỗi nhóm lần lượt cử các thành viên lên bảng viết những từ gợi tả hình
ảnh liên quan đến 2 sự vật trên bảng trong vòng 3 – 4 phút (tuỳ vào tình hình lớp học,
giáo viên xác định thời gian hợp lí để mỗi nhóm có thể viết được 8 – 10 từ theo yêu cầu).
Trước khi HS 2 nhóm chơi, GV làm mẫu với 1 từ.
Ví dụ: Trẻ em – xinh xắn, bụ bẫm, đầy sức sống...; búp trên cành – non tơ, mơn
mởn,...
– Mời 1 – 2 học sinh nêu điểm giống nhau giữa trẻ em và búp trên cành (VD: non
nớt, đầy sức sống, cần được chăm sóc, cần được bảo vệ,...).
Bước 2: GV giới thiệu câu thơ và nêu yêu cầu tìm hiểu về hình ảnh so sánh.
– Bác Hồ của chúng ta từng viết: “Trẻ em như búp trên cành/ Biết ăn ngủ, biết học
hành là ngoan” (kết hợp chiếu 2 câu thơ lên); Nêu yêu cầu:
+ Em hãy tìm hình ảnh so sánh trong câu thơ trên. (Trẻ em như búp trên cành).
+ Trong câu thơ, những sự vật nào được so sánh với nhau? (Trẻ em so sánh với búp
trên cành)
+ Theo em, vì sao trẻ em lại được so sánh với búp trên cành? (HS dựa vào kết quả
của trò chơi tiếp sức ở bước 1 để trả lời câu hỏi. VD: Vì trẻ em và búp trên cành có nhiều
đặc điểm giống nhau: xinh xắn, đáng yêu nhưng non nớt, cần được chăm sóc, cần được
bảo vệ để lớn lên cứng cáp, khoẻ mạnh,...).
1.2. Em hiểu câu thơ trên muốn nói điều gì?
– Học sinh trả lời cá nhân.
a) Với trẻ em? – Trẻ em phải ngoan (ăn ngoan, ngủ ngoan, học hành ngoan, …).
b) Với mọi người? – Mọi người phải nâng niu, chăm sóc, giúp đỡ các em để các em
luôn khoẻ mạnh và hạnh phúc.
2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và Bài đọc 1
Qua hoạt động khởi động vừa rồi, các em đã biết trẻ em rất đáng yêu, các em xứng
đáng nhận được tình yêu, sự quan tâm, chăm sóc, giáo dục đặc biệt mà mọi người dành
cho. Trong chủ điểm đầu tiên của lớp 5 – Trẻ em như búp trên cành, chúng ta sẽ tìm hiểu
về những điểm đáng yêu của trẻ em cũng như những điều tốt đẹp nhất mà gia đình và xã
hội dành cho các em. Chúng ta sẽ bắt đầu từ tình cảm và lời dặn dò của Bác Hồ đối với
thế hệ trẻ trong Thư gửi các học sinh ở bài đọc 1.
TIẾNG VIỆT:
BÀI ĐỌC 1. THƯ GỬI CÁC HỌC SINH (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt
nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Chú ý một số từ địa phương Bắc
Bộ được sử dụng trong bức thư: giời – trời, giở đi – trở đi. Hiểu được nội dung và ý
nghĩa của bài đọc: Bác Hồ gửi thư cho học sinh cả nước nhân ngày khai trường đầu tiên
của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, căn dặn học sinh nỗ lực học tập để mai sau xây
dựng đất nước, đưa dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh quang sánh vai với các cường
quốc năm châu.
1.2. Phát triển năng lực văn học
– Cảm nhận được tình yêu thương, sự tin cậy của Bác Hồ đối với học sinh cả nước.
– Cảm nhận được hình ảnh đẹp “dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh quang để sánh vai
với các cường quốc năm châu”.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu
nghĩa các từ khó, từ ít dùng; trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong bài.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu các thông tin về ngày khai giảng đầu
tiên; về tình hình đất nước tại thời điểm năm 1945; về tình cảm của và sự quan tâm của
Bác đối với thế hệ trẻ để hiểu rõ về nội dung bài đọc.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ những dặn dò của Bác, tự xác định nhiệm
vụ học tập và đề ra quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
Phẩm chất yêu nước: Thể hiện được quyết tâm học tập, rèn luyện để mai sau góp phần
xây dựng đất nước.
GDANQP:Ca ngợi sức mạnh toàn dan trong sự ghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Việt Nam
QCN: Trẻ em có quyền được giáo dục và học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: SGK, tranh ảnh, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Đây là tiết học đầu tiên trong tuần, hoạt
động khởi động được thực hiện trong phần
chia sẻ về chủ điểm. Giáo viên có thể giới
thiệu thêm về thư Bác Hồ gửi:
“Tháng Tám năm 1945, nhân dân ta vùng
lên đánh đổ ách đô hộ của thực dân Pháp và
phát xít Nhật, giành lại độc lập cho đất nước
sau gần 80 năm làm nô lệ. Ngày 2-9-1945,
Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn
Độc lập ở Quảng trường Ba Đình (Thủ đô
Hà Nội), đánh dấu sự ra đời của nước Việt
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Nam Dân chủ Cộng hoà (nay là nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam). Bài đọc
được trích từ bức thư Bác Hồ gửi cho HS cả
nước nhân ngày khai giảng năm học đầu tiên
của nước Việt Nam mới.”
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ
hơi đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Chú ý một số từ địa phương Bắc Bộ
được sử dụng trong bức thư: giời – trời, giở đi – trở đi.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
và những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối theo.
với HS địa phương, ví dụ: hết thảy; đồng - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
bào; nô lệ…
- Việt Nam Dân chủ Cộng hoà: tên nước ta
- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối từ 2-9-1945 đến 2-7-1976.
tiếp các đoạn theo nhóm.
- Tựu trường: (học sinh) tập trung tại trường
Bức thư gồm 2 đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu để chuẩn bị cho năm học mới.
đến ...Vậy các em nghĩ sao?. Giọng đọc hào
- Bao nhiêu cuộc chuyển biến khác
hứng, vui vẻ. Hai câu cuối (Các em được thường: ý nói những sự kiện lớn từ giữa
hưởng sự may mắn đó là nhờ sự hi sinh của năm 1945 đến ngày khai giảng, nổi bật là
biết bao nhiêu đồng bào các em. Vậy các em cuộc Cách mạng tháng Tám và sự ra đời
nghĩ sao?) đọc với giọng trầm lắng. + Đoạn của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
2: Phần còn lại. Giọng đọc ôn tồn, tha thiết
(lời khuyên bảo).
- 80 năm giời nô lệ: 80 năm nước ta bị
thực dân Pháp đô hộ.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện
đọc theo nhóm.
- Cơ đồ: sự nghiệp lớn; ở đây có nghĩa là
đất nước, giang sơn.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc
- Hoàn cầu: thế giới.
bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài.
- Các cường quốc năm châu: các nước
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc giàu mạnh trên thế giới.
cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu
chấm, dấu phẩy, giọng đọc thể hiện sự hào
hứng, vui vẻ ở đoạn 1 và ôn tồn, tha thiết ở
đoạn 2.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận
xét bạn đọc.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc - Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực
và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: giời; hành luyện đọc từ khó.
giở đi. nghĩ…
Hoạt động 2: Đọc hiểu (TIẾT 2)
- Cách tiến hành
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu
5 câu hỏi:
của GV.
(1) Ngày khai trường năm 1945 có gì đặc
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài biệt so với những ngày khai trường khác?
đọc, thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi (2) Vì sao tất cả học sinh đều vui mừng
tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò trong ngày khai trường đặc biệt đó?
chơi Phỏng vấn.
(3) Những câu nào trong bức thư nói lên sự
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
trông mong, chờ đợi của đất nước ở thế hệ
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
trẻ?
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, (4) Bức thư thể hiện tình cảm và sự tin cậy
phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, của Bác Hồ đối với thế hệ trẻ như thế nào?
sau đó đổi vai.
(5) Học sinh cần làm gì thực hiện lời căn
(1) Ngày khai trường năm 1945 có gì đặc dặn của Bác Hồ?
biệt so với những ngày khai trường khác?
- Đó là ngày khai trường đầu tiên của nước
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa; Ngày khai
(2) Vì sao tất cả học sinh đều vui mừng trường diễn ra sau “bao nhiêu cuộc chuyển
trong ngày khai trường đặc biệt đó?
biến khác thường”
(Giáo viên có thể giải thích thêm cho học - Cũng như ngày khai trường mọi năm, HS
sinh về nền giáo dục tồn tại ở nước ta trước có niềm vui được gặp lại thầy cô, bạn bè.
năm 1945, đó là nền giáo dục của chế độ Nhưng trong ngày khai trường đặc biệt này,
thực dân khi Pháp đô hộ và trước đó nữa là HS còn có niềm vui lớn hơn vì đây là ngày
nền giáo dục phong kiến)
khai trường đầu tiên mà các em bắt đầu
được nhận một nền giáo dục hoàn toàn Việt
(3) Những câu nào trong bức thư nói lên Nam, không phải nền giáo dục của chế độ
sự trông mong, chờ đợi của đất nước ở thế cũ trước đây.
hệ trẻ?
- Các câu: “Trong công cuộc kiến thiết
đó, nước nhà trông mong chờ đợi ở các em
rất nhiều. Non sông Việt Nam có trở nên
tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có
bước tới đài vinh quang để sánh vai với các
cường quốc năm châu được hay không,
(4) Bức thư thể hiện tình cảm và sự tin chính là nhờ một phần lớn ở công học tập
cậy của Bác Hồ đối với thế hệ trẻ như thế của các em.”
nào?
- Bác Hồ luôn yêu thương và quan tâm
đến thế hệ trẻ. Dù bận rộn với rất nhiều
công việc, nhưng bác vẫn nhớ và viết thư
thăm hỏi, chúc mừng học sinh trong ngày
khai giảng. Bác tin tưởng thế hệ trẻ sẽ là
những chủ nhân tương lại, những người xây
dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lai, đưa đất
(5) Học sinh cần làm gì để thực hiện lời nước theo kịp các nước khác trên hoàn cầu.
căn dặn của Bác Hồ?
- HS cần nỗ lực học tập, rèn luyện để
xứng với sự hi sinh của bao thế hệ và đáp
ứng được sự trông cậy của nước nhà và lời
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài căn dặn của Bác.
đọc, em hiểu nội dung bức thư của Bác Hồ - Bức thư là tình cảm yêu thương, là lời
là gì?
chúc mừng các em học sinh nhân ngày khai
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, trường. Cũng là sự tin cậy, trông mong của
nêu ý kiến (nếu có).
Bác Hồ với các thế hệ thiếu nhi nước nhà.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động
viên HS các nhóm.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng;
thể hiện giọng đọc phù hợp
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một phần
Sau 80 năm giời nô lệ / làm cho nước
của đoạn 2 với giọng ôn tồn, sâu lắng; ngắt nhà bị yếu hèn, / ngày nay / chúng ta cần
nghỉ đúng chỗ; biết nhấn mạnh vào những từ phải xây dựng lại cơ đồ / mà tổ tiên đã để
ngữ quan trọng.
lại cho chúng ta, / làm sao cho chúng ta /
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần theo kịp các nước khác trên hoàn cầu. //
đoạn 2 đã luyện.
Trong công cuộc kiến thiết đó, / nước nhà
- GV nhận xét HS.
trông mong chờ đợi / ở các em rất nhiều. //
Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp
hay không, / dân tộc Việt Nam có bước tới
đài vinh quang / để sánh vai với các
cường quốc năm châu được hay không, /
chính là nhờ một phần lớn / ở công học
tập của các em.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI
NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì sau
khi học bài đọc Thư gửi các học sinh? Em
mong muốn làm điều gì để thực hiện lời căn
dặn của Bác?
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích
cực của HS.
* Củng cố, dặn dò
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu
dương những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tự đọc sách
báo theo yêu cầu đã nêu trong SGK. HS có
thể tìm các truyện đọc phù hợp với chủ điểm
trong sách Truyện đọc lớp 5.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
........................................................................................
TOÁN:
BÀI 1: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Cùng cố và hoàn thiện các kỹ năng đọc, viết, phân tích số và so sánh được các số
tự nhiên.
- Phát triển các NL toán học như: Sử dụng trò chơi học toán để giúp học sinh thực
hành các kỹ năng toán học một cách thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết các bài
toán; biết phân tích và so sánh số.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động
nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả
bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Bảng con.
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
*Bài 1.
- Gv tổ chức trò chơi Viết số, đọc số
*Luật chơi:
- Mỗi bạn trong nhóm viết ra một số có - HS cả lớp lắng nghe luật chơi.
nhiều chữ số, đố bạn khác đọc, viết số đó
dưới dạng tổng.
- HS chỉ vào một chữ số bất kỳ nói giá trị
của chữ số đó trong số vừa viết.
- HS sắp xếp các số của các bạn trong
nhóm vừa viết theo thứ tự từ bé đến lớn, từ
lớn đến bé.
- Chọn một số bất kì trong các số vừa viết
rồi đố bạn làm tròn số đó đến hàng chục,
hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn,
hàng trăm nghìn.
- GV hướng dẫn HS chơi trong nhóm.
- HS chơi theo nhóm 4.
*Lưu ý: Nhóm trưởng điều khiển các bạn
chơi.
- GV tổ chức cho HS chơi trước lớp.
- 4 HS đại diện 4 nhóm viết số vào bảng
con, lên trước lớp. Đại diện từng thành viên
bắt đầu đố bạn dưới lớp: đọc, phân tích, tìm
giá trị 1 chữ số bất kì và làm tròn.
- Qua mỗi lượt, GV hướng dẫn HS cả lớp - HS nhận xét; cả lớp lắng nghe.
nhận xét
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
- HS nghe.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
*Mục tiêu:
- Học sinh làm được bài tập 2 và 3 để ôn tập về đọc số, nếu giá trị của chữ số, phân tích
số thành tổng và so sánh các số tự nhiên.
Bài 2.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Đọc số, nêu giá trị của chữ số 7, viết số
thành tổng theo các hàng.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán trang 4.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm 2.
bạn.
- GV tổ chức trò chơi Đố bạn để HS - HS cả lớp tham gia trò chơi.
chia sẻ bài làm trước lớp.
+Quản trò: Đố bạn đố bạn.
+Cả lớp: Đố gì đố gì?
+ Quản trò: Đố bạn đọc số 23 456 789
+1HS đọc số, cả lớp nghe, nhận xét
+ Quản trò: Đố bạn, đố bạn.
+Cả lớp: Đố gì đố gì?
+ Quản trò: Đố bạn giá trị của chữ số 7 +1HS nêu, cả lớp nghe, nhận xét
là bao nhiêu?
+ Quản trò: Đố bạn đố bạn.
+Cả lớp: Đố gì đố gì?
+ Quản trò: Hãy viết số 23 456 789 +1HS lên bảng viết, cả lớp quan sát, nhận xét
thành tổng.
+…(Tiếp tục cho số thứ 2)
- Gv nhận xét, tổng kết bằng cách hỏi để
HS trả lời:
+Khi đọc số tự nhiên ta đọc như thế +Khi đọc số tự nhiên có nhiều chữ số, ta chia
nào?
số thành các nhóm ba chữ số từ phải sang trái,
thêm đơn vị như "nghìn", "triệu", rồi đọc từ
nhóm lớn nhất đến nhóm nhỏ nhất, bao gồm cả
số không nếu cần.
+Giá trị của chữ số trong số tự nhiên +Phụ thuộc vào chữ số đó đứng ở hàng nào.
phụ thuộc vào gì?
+Khi viết số thành tổng cần lưu ý điều - Những hàng có chữ số 0 ta sẽ bỏ qua.
gì? Nêu ví dụ.
Ví dụ: 1023 = 1000 + 20 + 3
Bài 3.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Chọn dấu (>, <, =) thích hợp.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán trang 5.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm 2.
bạn.
- GV tổ chức cho HS chơi tiếp sức để - 6 HS chia làm 2 đội, mỗi thành viên sẽ luân
chia sẻ kết quả: GV ghi sẵn bài tập 2 lập phiên chạy lên ghi kết quả vào chỗ trống theo
bảng theo 2 cột như SGK, sau đó GV kiểu tiếp sức.
bốc thăm để chọn 6 HS chơi.
- Chơi xong các 2 đội chơi giữ nguyên đội
hình.
- GV khuyến khích HS nói tại sao lại *Học sinh dưới lớp hỏi:
điền dấu như vậy bằng trò chơi “Bạn hỏi +Tại sao bạn điền 9998 < 10 000 ?
– Tôi trả lời”.
+HS trong đội chơi điền bài đó trả lời
+… (Cứ như vậy cho đến hết 6 câu)
- GV nhận xét, tổng kết bài:
+Có mấy cách so sánh hai số tự nhiên?
Có hai cách chính để so sánh hai số tự nhiên:
+So sánh dựa trên số chữ số: Số có nhiều
chữ số hơn là số lớn hơn
+Khi hai số có cùng số chữ số: So sánh từng
chữ số từ trái sang phải đến khi tìm thấy chữ
số khác nhau. Chữ số nào lớn hơn ở vị trí đầu
tiên khác nhau thì số đó lớn hơn.
*Củng cố, dặn dò (2 phút)
- Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn những + đọc, viết, viết số thành tổng và so sánh được
nội dung gì?
các số tự nhiên.
- Về nhà các em có thể tìm thêm các bài - HS nghe để thực hiện.
tập tương tự làm thêm để rèn cho thành
thạo và chuẩn bị cho tiết 2
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………............................................................
KHOA HỌC:
Bài 1. ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nêu được một số thành phần của đất.
- HS trình bày được vai trò của đất đối với cây trồng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác
định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành
nhiệm vụ của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi,
phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống; giải thích được việc làm cho đất tơi
xốp của người trồng cây trong thực tế.
- Năng lực tự học: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV:
- Tranh ảnh về ô nhiễm đất, xói mòn đất, ....
- SGK,...
2. HS:
- Bút dạ, một số khối đất khô và lọ nước có miệng rộng để dễ quan sát.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
a) Mục tiêu:
- Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học.
b) Cách thực hiện:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, tìm hiểu câu
- HS quan sát và chia sẻ trước lớp: cây cối sẽ bị
hỏi: “Điều gì sẽ xảy ra với đất và cây cối khi
cuốn trôi, dòng nước mang theo nhiều đất đá, ...
dòng nước lũ dâng cao và chảy mạnh?”
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài.
- HS lắng nghe.
B. Hoạt động khám phá kiến thức:
a) Mục tiêu:
- HS nêu được một số thành phần của đất.
- HS trình bày được vai trò của đất đối với cây trồng.
b) Cách thực hiện:
1. Thành phần và vai trò của đất đối với cây
trồng
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, thảo luận cặp
- HS quan sát tranh, thảo luận cặp đôi và nêu:
đôi và nêu:
+ Nêu các thành phần của đất.
+ Trong đất có chứa mùn chứa nhiều chất dinh
dưỡng, chất khoáng, không khí và nước.
+ Vai trò của đất đối với cây trồng.
+ Đất giúp cây trồng đứng vững, cung cấp
chất dinh dưỡng nuôi cây.
- GV gọi HS chia sẻ ý kiến.
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
- GV cho nhận xét, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, kết hợp với đồ
- HS quan sát tranh, lấy ra các đồ dùng thí
dùng, dụng cụ đã chuẩn bị từ trước: khay đất,
nghiệm đã chuẩn bị.
cân, ...
- GV cho HS thực hành theo nhóm, thảo luận:
- HS thực hành theo nhóm, ghi lại kết quả và
thảo luận:
+ Vì sao khi phơi nắng, khối lượng đất lại giảm?
+ Vì dưới ánh nắng và nhiệt độ, nuowsc trong
đất bốc hơi làm cho khối lượng đất lại giảm.
+ Qua thí nghiệm đã chứng minh trong đất có
+ Qua thí nghiệm đã chứng minh trong đất có
thành phần nào?
chứa nước.
+ Làm thế nào để kiểm tra xem trong đất có chứa + Ta thả cục đất khô vào trong cốc nước sẽ
không khí?
thấy có bọt khí nổi lên.
- GV gọi HS chia sẻ kết quả thảo luận sau khi
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
làm bài.
- GV cho nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV gọi HS chia sẻ ý kiến.
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
a) Mục tiêu:
- HS nêu được một số việc làm với đất nhằm góp phần gia tăng sự sinh trưởng, phát triển của cây.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS thảo luận theo nhóm về
- HS thảo luận theo nhóm rồi chia sẻ:
các ND:
+ Vì sao trong trồng trọt cần làm cho
+ Đất tơi xốp sẽ giúp cho cây dễ dàng sinh trưởng và
đất tơi xốp?
phát triển, thấm hút nước tốt.
+ Để giúp đất tơi xốp, ta có thể làm
+ thường xuyên vun xới gốc cây, nhổ cỏ, bón phân hữu
những việc gì?
cơ, ...
- GV cho HS chia sẻ kết quả thảo luận. - HS chia sẻ trước lớp, HS khác bổ sung cho bạn.
- GV cho nhận xét kết quả, tuyên
- HS lắng nghe.
dương HS tích cực.
D. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS chia sẻ trước lớp:
- HS chia sẻ trước lớp:
+ HS chia sẻ.
+ Nêu vai trò của đất đối với thực vật,
con người, các loài động vật.
- HS chia sẻ trước lớp.
- GV cho HS chia sẻ trước lớp.
- HS lắng nghe.
- GV cho nhận xét, tuyên dương HS
tích cực tham gia các hoạt động học
tập.
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước
bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.........................................................................
Thứ sáu ngày 30 tháng 8 năm 2024
TOÁN:
BÀI 1: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Cùng cố và hoàn thiện các kỹ năng xếp thứ tự được các số tự nhiên; làm tròn các
số tự nhiên; vận dụng số tự nhiên trong cuộc sống.
- Phát triển các NL toán học như: Sử dụng trò chơi học toán để giúp học sinh thực
hành các kỹ năng toán học một cách thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết các bài
toán; biết phân tích và so sánh số.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động
nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả
bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Bảng con.
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- Gv tổ chức trò chơi Rung chuông vàng để - HS cả lớp chơi bằng cách ghi đáp
khởi động tiết học.
án đúng vào bảng con. Ai sai thì
*Lưu ý: Trong quá trình chơi, GV có thể phải dừng lại
dừng lại để hỏi cách làm để cứu HS bị dừng
lại.
Câu 1: Số 75 834 được đọc là gì?
A. Bảy mươi lăm nghìn tám trăm ba mươi
- Đáp án A
bốn
B. Bảy mươi lăm nghìn tám trăm ba mươi
lăm
C. Bảy mươi lăm nghìn tám trăm bốn mươi
ba
B. Bảy mươi lăm nghìn tám trăm bốn mươi
bốn
Câu 2: Viết số 56 089 thành tổng là:
A. 5000 + 600 + 80 + 9
- Đáp án C
B. 50000 + 6000 + 800 + 9
C. 50000 + 6000 + 80 + 9
D. 50000 + 600 + 80 + 9
Câu 3: Chọn số lớn nhất trong các số sau:
45 678, 56 789, 67 890, 78 901.
A. 45 678
B. 56 789
C. 67 890
D. 78 901
- Đáp án D
Câu 4: Chữ số 7 trong số 74 258 có giá trị
là:
- Đáp án D
A. 7
B. 70
C. 700
D. 70 000
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động và dẫn
dắt vào tiết học mới.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập (tiếp theo) (20 phút)
*Mục tiêu:
- Cùng cố và hoàn thiện các kỹ năng xếp thứ tự được các số tự nhiên.
Bài 4.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Sắp xếp số, theo thứ tự: từ bé đến
lớn và từ lớn đến bé
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán
trang 5.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với bạn. - HS chia sẻ bài làm với bạn trong
nhóm 2.
- GV gọi 2 học sinh lên bảng làm bài.
- 2HS làm bài, cả lớp theo dõi.
- GV khuyến khích HS nói cách làm.
- HS nói cách làm.
- Cả lớp nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài tập
- HS chữa bài (nếu làm sai)
Bài 5.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 5.
- HS đọc yêu cầu bài tập 5.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Chọn đáp án đúng và Đặt câu
liên quan đến bảng trên.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán
trang 5.
- GV sử dụng kĩ thuật Phòng tranh nhỏ để - HS chia sẻ bài làm với bạn trong
HS chia sẻ bài làm với bạn.
nhóm 4 theo các bước sau:
+Tất cả các bạn trong nhóm đều
trưng bày bài của mình cho cả nhóm
xem.
+Nhóm trưởng điều khiển cả nhóm
hoạt động.
VD: Yêu cầu 1 bạn đọc bảng 1
bạn trả lời câu a 1 bạn nêu cách
làm cả nhóm thống nhất.
Đặt những câu hỏi liên quan đến
thông tin trong bảng thống kê.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp
- 1- 2 nhóm chia sẻ trước lớp. Các
nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung.
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi thông - HS cả lớp xung phong đặt câu hỏi.
minh, sáng tạo.
- GV nhận xét, đánh giá, tổng kết hoạt động.
D. Hoạt động vận dụng (10 phút)
*Mục tiêu
- Củng cố và hoàn thiện kĩ năng làm tròn các số tự nhiên; vận dụng số tự nhiên
trong cuộc sống.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập và - HS làm việc theo đôi bạn.
nói cho bạn nghe yêu câu.
- GV yêu cầu HD đọc tên tửng dại dương và - 2- 3 HS đọc trước lớp
độ sâu tương ứng.
- GV yêu cầu HS giúp Tuấn làm tròn độ sâu - HS làm bài cá nhân vào VBT Toán
của từng đại dương đến hàng trăm, hàng trang 6.
nghìn.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ kết quả làm tròn - 1 HS chia sẻ làm tròn đến hàng
số trước lớp
trăm
*Lưu ý:
- 1 HS chia sẻ làm tròn đến hàng
- Trong quá trình HS chia sẻ, GV khuyến nghìn
khích HS nêu lại các bước làm tròn số.
- Số 11 100 cũng là số tròn trăm. Vì vậy,
khi làm tròn số 11 100 đến hàng trăm ta vẫn
dược số 11 100.
- GV khuyến khích HS đặt thêm các câu - HS cả lớp đặt những câu hỏi liên
hỏi xung quanh tình huống của bài toán để quan đến thông tin trong bảng thống
HS vận dụng các kiến thức như so sánh, làm kê.
tròn số tự nhiên để giải quyết.
- GV nhận xét,đánh giá, tổng kết hoạt động
*Củng cố, dặn dò
- Qua tiết học hôm nay, em đã ôn tập những - HS: xếp thứ tự các số tự nhiên, làm
kiến thức gì?
tròn số tự nhiên
- Có điều gì em cần thầy/cô chia sẻ thêm - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân.
không?
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài mới...
 








Các ý kiến mới nhất