Kế hoạch bài dạy Toán 4 - Tuần 1 - Cánh diều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm Facebook
Người gửi: Ngọc Anh Đạt
Ngày gửi: 18h:58' 11-08-2023
Dung lượng: 32.6 KB
Số lượt tải: 109
Nguồn: Sưu tầm Facebook
Người gửi: Ngọc Anh Đạt
Ngày gửi: 18h:58' 11-08-2023
Dung lượng: 32.6 KB
Số lượt tải: 109
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1
Tiết 1. ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH
TRONG PHẠM VI 100 000 (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS lập, viết được các số trong phạm vi 100 000; biết so sánh số, sắp xếp các số theo thứ
tự và thứ tự các số trên tia số; biết làm tròn các số đến hàng chục nghìn.
- HS thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia (tính nhẩm và tính viết) trong phạm vi
100 000 (không nhớ và có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp); vận dụng giải bài
toán thực tế, có lời văn.
- HS nhớ và nhận biết được các kí hiệu các số La Mã.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tìm hiểu về số và phép tính trong phạm vi 100 ở các
ứng dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài
liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút
ra kết luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: hình minh họa bài.
2. Học sinh: bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- Khởi động qua trò chơi “Ai nhanh, ai - HS thực hiện trò chơi theo HD SGK
đúng” bài tập 1 SGK tr. 6
- Nhận xét
- Qua trò chơi, các em được ôn tập nội - Được ôn cách cộng, trừ, nhân chia các số.
dung gì ?
- GVNX, ghi đầu bài.
2. Luyện tập (28p)
- Nêu YC bài
* Bài 2. Gọi HS nêu YC
- HS làm bài vào vở, đổi chéo vở chữa bài
- YCHS làm bài vào vở
a) Các số cần điền là: 26 450; 26 850.
a) HS xác định quy luật dãy số và đọc
dãy số.
b) Số 26 358 làm tròn đến hàng chục : 26
b) HS nhắc lại quy tắc làm tròn và đọc 360.
đáp án dưới dạng: "Làm tròn số 26 358 - Số 26 358 làm tròn đến hàng trăm : 26 400.
đến hàng chục ta được số……."
- Số 26 358 làm tròn đến hàng nghìn : 25
000.
Số 26 358 làm tròn đến hàng chục nghìn : 30
000.
c) Các số theo thứ tự từ bé đến lớn là:
c) HS so sánh và thực hiện đọc các số 20 990; 29 909; 29 999; 90 000.
theo thứ tự từ bé đến lớn.
- GV chữa bài và lưu ý hệ thống cho
HS cách so sánh số:
+ Số có ít chữ số hơn thì bé hơn.
+ Hai số có số chữ số bằng nhau: So
sánh các cặp chữ số cùng hàng theo thứ
tự từ trái sang phải.
Cặp chữ số đầu tiên khác nhau
+ Trên tia số: Số bên trái bé hơn số bên
phải.
- Nhận xét.
*Bài 3. Gọi HS nêu YC
- YCHS làm bài bảng con
- Nêu YC bài
- HS làm bài
+
27 369
34 425
-
90 714
61 533
61 794
¿
15 273
3
45 819
29 181
36 472
4
04
9118
07
32
0
- Nhận xét chữa bài.
- Hai em đọc.
* Bài 4. Gọi HS đọc bài toán.
- Bài toán cho biết : số điểm cao nhất trong
+ Bài toán cho biết gì ? bài toán hỏi gì ? trò chơi tung bóng vào lưới là 25 928 điểm,...
Bài toán hỏi Kiên đang có bao nhiêu điểm?
- Ta thực hiện tính trừ 25 928 cho 2 718.
- HS làm bài và trình bày bài giải.
+ Muốn biết Kiên có bao nhiêu điểm ta
làm thế nào?
- YCHS làm vở, 1 HS làm phiếu to.
- Nhận xét, chữa bài.
Bài giải
Số điểm Kiên đang có là :
25 928 – 2 718 = 23 210 (điểm)
Đáp số : 23 210 điểm
- Các số trong hàng phải thẳng nhau.
3. Củng cố - nhận xét (2p)
- Khi thực hiện đặt tính cộng, trừ ta cần
lưu ý gì ?
- NX tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
..................................................
______________________________________
Tiết 2: Bài 1. ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH
TRONG PHẠM VI 100 000 (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS lập, viết được các số trong phạm vi 100 000; biết so sánh số, sắp xếp các số theo thứ
tự và thứ tự các số trên tia số; biết làm tròn các số đến hàng chục nghìn.
- HS thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia (tính nhẩm và tính viết) trong phạm vi
100 000 (không nhớ và có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp); vận dụng giải bài
toán thực tế, có lời văn.
- HS nhớ và nhận biết được các kí hiệu các số La Mã.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tìm hiểu về số và phép tính trong phạm vi 100 ở các
ứng dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài
liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút
ra kết luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: hình minh họa bài.
2. Học sinh: bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- YCHS làm bảng con
+
27 369
34 524
¿
- HS thực hiện
15 273
4
+
27 369
¿
15 273
34 524
4
61 893
61 092
- GVNX, ghi đầu bài.
2. Luyện tập (20p)
* Bài 5 (tr. 7). Gọi HS nêu YC
- Nêu YC bài
- YCHS làm bài vào vở
- HS làm bài vào vở, đổi chéo vở chữa bài
+ Phần a nêu miệng, 3 HS làm bảng lớp
phần b
a) Biểu thức cùng giá trị là :
0 + 989 cùng giá trị BT 989 + 0
(450 + 38) + 105 cùng giá trị BT 450 +
(38 +105)
b) 32
¿
(15 – 6) = 32
¿
11 = 352
244 – 124 : 4 = 244 – 31 = 213
180 : (3
- Nhận xét.
- Gọi HS nêu các tính giá trị biểu thức,
cách nhân nhẩm với 11.
*Bài 6 (tr. 7). Gọi HS nêu YC
- YCHS làm bài vở, đổi chéo vở kiểm tra.
¿
2) = 180 : 6 = 30
- Biểu thức có dấu ngoặc ta thực hiện
trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau,...
- Nêu YC bài
- HS làm bài
- Các số còn thiếu là : VII, VIII, IX, X, XI,
XII, XIII, XIV, XV, XVI, XVII, XVIII,
XIX, XX.
- Gọi HS đọc các số la mã vừa tìm được.
- Nhận xét chữa bài.
3. Vận dụng, trải nghiệm (8p)
* Bài 7 (tr. 7). Gọi HS đọc bài toán.
+ Bài toán cho biết gì ? bài toán hỏi gì ?
+ Muốn biết chiếc bánh loại nào giá bán
cao nhất, loại nào giá bán thấp nhất ta làm
- Hai em đọc.
- HS nêu
thế nào ?
- YCHS làm vở, 1 HS làm phiếu to.
- Ta cần tính giá tiền một hộp bánh và một
chiếc bánh mỗi loại rồi so sánh với nhau.
- HS làm bài và trình bày bài giải.
Bài giải
Giá tiền của 1 hộp bánh vị cam là :
36 000 : 4 = 9 000 (đồng)
Giá tiền của một chiếc bánh vị cam là :
9 000 : 3 = 3 000 (đồng)
+ Giá tiền của 1 hộp bánh vị dâu là :
50 000 : 5 = 10 000 (đồng)
Giá tiền của một chiếc bánh vị dâu là :
10 000 : 2 = 5 000 (đồng)
+ Giá tiền của 1 hộp bánh vị sô-cô-la là :
48 000 : 3 = 16 000 (đồng)
Giá tiền của một chiếc bánh vị sô-cô-la là :
16 000 : 4= 4 000 (đồng)
Vậy chiếc bánh vị dâu có giá bán cao nhất là
10 000 đồng, chiếc bánh vị sô-cô-la có giá
bán thấp nhất là 4 000 đồng .
- Nhận xét, chữa bài.
4. Củng cố - nhận xét (2p)
- Khi thực hiện tính giá trị biểu thức ta cần
lưu ý gì ?
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
HS trong giờ học, khen ngợi những HS
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
còn chưa tích cực, nhút nhát.
- YCHS đọc và chuẩn bị trước Bài 2 – Ôn
tập về hình học và đo lường
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Trả lời.
................................................
____________________________
Tiết 3: Bài 3. ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (Tiết 1 -Tr. 8)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Ôn tập tổng hợp các kiến thức về hình học và đo lường đã học từ lớp 3.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài
liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút
ra kết luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: hình minh họa bài.
2. Học sinh: bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- YCHS thực hiện trò chơi “Đố bạn” BT 1 - Đọc YC trò chơi và thực hiện chơi
tr. 8 SGK.
theo nhóm 4.
+ Kể tên các hình đã học.
- Hình vuông, hình chữ nhật, hình tam
giác, hình tứ giác.
+ Nêu cách tính chu vi hình vuông, hình + Hình vuông: Độ dài một cạnh nhân
chữ nhật, hình tam giác, hình tứ giác.
với 4.
+ Hình chữ nhật: Chiều dài, cộng
chiều rộng nhân với 2.
+ Hình tam giác:
+ Nêu cách tính diện tích hình chữ nhật, + Hình tứ giác:
hình vuông.
+ HCN: chiều dài nhân chiều rộng.
+ HV: Độ dài 1 cạnh nhân với chính
+ Kể tên các đơn vị đo dộ dài, khối lượng, nó.
dung tích, diện tích đã học.
- HS kể tên
- NX khen ngợi HS.
- GT tiết học, ghi đầu bài.
2. Thực hành, luyện tập (28p)
* Bài 2. Gọi HS nêu YC
- YCHS làm bài, đổi chéo vở kiểm tra.
- Nêu YC bài
* Bài 3. Gọi HS nêu YC
- Làm bài theo YC
+ Muốn biết cần bao nhiêu màu để sơn - Đọc bài toán, nêu bài toán cho biết,
các mặt của từng hình khối ta làm thế bài toán hỏi.
nào?
- Ta đếm xem có bao nhiêu hình, từ
- YCHS làm bài nhóm 2, rồi chia sẻ.
đó tìm số màu tương ứng.
- GV và HS nhận xét, chữa bài
* Bài 4. Gọi HS nêu YC
- YCHS làm bài, đổi chéo vở kiểm tra.
- HS làm bài.
3. Củng cố - nhận xét (2p)
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
- Nêu YC bài
- Làm bài theo YC
HS trong giờ học, khen ngợi những HS
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
còn chưa tích cực, nhút nhát.
- YCHS đọc và chuẩn bị trước Bài 2 – Ôn
tập về hình học và đo lường (tiết 2)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
......................................................................................
____________________________
Tiết 4: Bài 3. ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (Tiết 2 -Tr. 8)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Ôn tập tổng hợp các kiến thức về hình học và đo lường đã học từ lớp 3.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài
liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút
ra kết luận.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: hình minh họa bài.
2. Học sinh: bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (4p)
- YCHS :
- Nêu miệng:
+ Nêu cách tính chu vi hình vuông, hình - Hình vuông, hình chữ nhật, hình tam
chữ nhật, hình tam giác, hình tứ giác.
giác, hình tứ giác.
+ Hình vuông: Độ dài một cạnh nhân với
4.
+ Hình chữ nhật: Chiều dài, cộng chiều
rộng nhân với 2.
+ Hình tam giác:
- NX khen ngợi HS.
+ Hình tứ giác:
- Giới thiệu tiết học, ghi đầu bài
2. Thực hành, luyện tập (20p)
* Bài 5. Gọi HS nêu YC
- YCHS làm bài, đổi chéo vở kiểm tra.
- Nêu YC bài
* Bài 6. Gọi HS nêu YC
- Làm bài theo YC
+ Muốn biết mỗi bể chứa bao nhiêu lít - Đọc bài toán, nêu bài toán cho biết, bài
nước thải ta làm thế nào?
toán hỏi.
- YCHS làm bài nhóm 2, rồi chia sẻ.
- Ta lấy 36 000 l : 4
- GV và HS nhận xét, chữa bài
4. Vận dụng, trải nghiệm (8p)
* Bài 7. Gọi HS nêu YC
- YCHS làm bài nhóm 4, trình bày.
4. Củng cố - nhận xét (2p)
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội
- HS làm bài.
+ Đáp án: C. 9 000 l
- Nêu YC bài
- Làm bài theo YC
dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
HS trong giờ học, khen ngợi những HS
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
còn chưa tích cực, nhút nhát.
- YCHS đọc và chuẩn bị trước Bài 3. Ôn
tập về một số yếu tố thống kê và xác
suất.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
..................................................................
____________________________
Tiết 5: Bài 4. ÔN TẬP VỀ MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Ôn tập về một số kiến thức về thống kê và xác suất đã học từ lớp 3: Biểu đồ tranh, biểu
đồ thống kê số liệu; nhận biết khả năng xảy ra của một sự kiện.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài
liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút
ra kết luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: mô hình vòng quay.
2. Học sinh: bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (4p)
- YCHS chơi trò chơi “Bắn tên”:
- HS chơi.
+ Kể tên các đơn vị đo dộ dài, khối lượng,
dung tích, diện tích đã học.
- NX khen ngợi HS.
- Nêu YCCĐ và ghi đầu bài.
2. Thực hành, luyện tập (20p)
* Bài 1. Gọi HS nêu YC
- YCHS làm bài, đổi chéo vở kiểm tra.
a) Cửa hàng bán được những loại cây nào?
- Nêu YC bài
- Làm bài theo YC
a) Cửa hàng bán được hoa ly, hoa hồng,
hoa giấy, cây xương rồng, hoa nhài.
b) Cửa hàng bán được bao nhiêu cây b) Cửa hàng bán được 3 cây xương rồng.
xương rồng?
c) Cây hoa hồng bán được nhiều nhất 5
c) Loại cây nào bán được nhiều nhất?
cây.
d) Gấp 2 lần (hoa ly bán được 2 cây, hoa
d) Cửa hàng bán được số cây hoa nhài gấp nhài bán được 4 cây, lấy 4 : 2 = 2 cây)
mấy lần số cây hoa ly?
- Đọc YC bài và các số liệu.
- GV và HS nhận xét, chữa bài.
- HS làm bài.
* Bài 2. Gọi HS nêu YC
a) Thứ Hai có 16 học sinh đi xe buýt đến
- YCHS làm bài nhóm 2, rồi chia sẻ.
trường.
- Thứ Tư có nhiều HS đi xe nhất, Thứ Sáu
- GV và HS nhận xét, chữa bài
có ít HS đi xe nhất.
b) Thứ Ba có bao nhiêu học sinh đi xe
buýt đến trường?
- Số học sinh đi xe buýt ngày thứ Tư nhiều
hơn ngày thứ Sáu bao nhiêu học sinh?...
- Nêu YC bài
- Làm bài theo YC
* Bài 3. Gọi HS nêu YC
- YCHS làm bài, đổi chéo vở kiểm tra.
4. Vận dụng, trải nghiệm (8p)
* Bài 4. Gọi HS nêu YC
- HS làm bài nhóm 2, chia sẻ
3. Củng cố - nhận xét (2p)
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
HS trong giờ học, khen ngợi những HS
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
còn chưa tích cực, nhút nhát.
- Nêu YC bài.
- HS làm bài.
- YCHS đọc và chuẩn bị trước Bài 4. Các
số trong phạm vi
1 000 000
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.......................................................................
____________________________
Tiết 1. ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH
TRONG PHẠM VI 100 000 (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS lập, viết được các số trong phạm vi 100 000; biết so sánh số, sắp xếp các số theo thứ
tự và thứ tự các số trên tia số; biết làm tròn các số đến hàng chục nghìn.
- HS thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia (tính nhẩm và tính viết) trong phạm vi
100 000 (không nhớ và có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp); vận dụng giải bài
toán thực tế, có lời văn.
- HS nhớ và nhận biết được các kí hiệu các số La Mã.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tìm hiểu về số và phép tính trong phạm vi 100 ở các
ứng dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài
liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút
ra kết luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: hình minh họa bài.
2. Học sinh: bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- Khởi động qua trò chơi “Ai nhanh, ai - HS thực hiện trò chơi theo HD SGK
đúng” bài tập 1 SGK tr. 6
- Nhận xét
- Qua trò chơi, các em được ôn tập nội - Được ôn cách cộng, trừ, nhân chia các số.
dung gì ?
- GVNX, ghi đầu bài.
2. Luyện tập (28p)
- Nêu YC bài
* Bài 2. Gọi HS nêu YC
- HS làm bài vào vở, đổi chéo vở chữa bài
- YCHS làm bài vào vở
a) Các số cần điền là: 26 450; 26 850.
a) HS xác định quy luật dãy số và đọc
dãy số.
b) Số 26 358 làm tròn đến hàng chục : 26
b) HS nhắc lại quy tắc làm tròn và đọc 360.
đáp án dưới dạng: "Làm tròn số 26 358 - Số 26 358 làm tròn đến hàng trăm : 26 400.
đến hàng chục ta được số……."
- Số 26 358 làm tròn đến hàng nghìn : 25
000.
Số 26 358 làm tròn đến hàng chục nghìn : 30
000.
c) Các số theo thứ tự từ bé đến lớn là:
c) HS so sánh và thực hiện đọc các số 20 990; 29 909; 29 999; 90 000.
theo thứ tự từ bé đến lớn.
- GV chữa bài và lưu ý hệ thống cho
HS cách so sánh số:
+ Số có ít chữ số hơn thì bé hơn.
+ Hai số có số chữ số bằng nhau: So
sánh các cặp chữ số cùng hàng theo thứ
tự từ trái sang phải.
Cặp chữ số đầu tiên khác nhau
+ Trên tia số: Số bên trái bé hơn số bên
phải.
- Nhận xét.
*Bài 3. Gọi HS nêu YC
- YCHS làm bài bảng con
- Nêu YC bài
- HS làm bài
+
27 369
34 425
-
90 714
61 533
61 794
¿
15 273
3
45 819
29 181
36 472
4
04
9118
07
32
0
- Nhận xét chữa bài.
- Hai em đọc.
* Bài 4. Gọi HS đọc bài toán.
- Bài toán cho biết : số điểm cao nhất trong
+ Bài toán cho biết gì ? bài toán hỏi gì ? trò chơi tung bóng vào lưới là 25 928 điểm,...
Bài toán hỏi Kiên đang có bao nhiêu điểm?
- Ta thực hiện tính trừ 25 928 cho 2 718.
- HS làm bài và trình bày bài giải.
+ Muốn biết Kiên có bao nhiêu điểm ta
làm thế nào?
- YCHS làm vở, 1 HS làm phiếu to.
- Nhận xét, chữa bài.
Bài giải
Số điểm Kiên đang có là :
25 928 – 2 718 = 23 210 (điểm)
Đáp số : 23 210 điểm
- Các số trong hàng phải thẳng nhau.
3. Củng cố - nhận xét (2p)
- Khi thực hiện đặt tính cộng, trừ ta cần
lưu ý gì ?
- NX tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
..................................................
______________________________________
Tiết 2: Bài 1. ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH
TRONG PHẠM VI 100 000 (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS lập, viết được các số trong phạm vi 100 000; biết so sánh số, sắp xếp các số theo thứ
tự và thứ tự các số trên tia số; biết làm tròn các số đến hàng chục nghìn.
- HS thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia (tính nhẩm và tính viết) trong phạm vi
100 000 (không nhớ và có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp); vận dụng giải bài
toán thực tế, có lời văn.
- HS nhớ và nhận biết được các kí hiệu các số La Mã.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tìm hiểu về số và phép tính trong phạm vi 100 ở các
ứng dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài
liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút
ra kết luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: hình minh họa bài.
2. Học sinh: bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- YCHS làm bảng con
+
27 369
34 524
¿
- HS thực hiện
15 273
4
+
27 369
¿
15 273
34 524
4
61 893
61 092
- GVNX, ghi đầu bài.
2. Luyện tập (20p)
* Bài 5 (tr. 7). Gọi HS nêu YC
- Nêu YC bài
- YCHS làm bài vào vở
- HS làm bài vào vở, đổi chéo vở chữa bài
+ Phần a nêu miệng, 3 HS làm bảng lớp
phần b
a) Biểu thức cùng giá trị là :
0 + 989 cùng giá trị BT 989 + 0
(450 + 38) + 105 cùng giá trị BT 450 +
(38 +105)
b) 32
¿
(15 – 6) = 32
¿
11 = 352
244 – 124 : 4 = 244 – 31 = 213
180 : (3
- Nhận xét.
- Gọi HS nêu các tính giá trị biểu thức,
cách nhân nhẩm với 11.
*Bài 6 (tr. 7). Gọi HS nêu YC
- YCHS làm bài vở, đổi chéo vở kiểm tra.
¿
2) = 180 : 6 = 30
- Biểu thức có dấu ngoặc ta thực hiện
trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau,...
- Nêu YC bài
- HS làm bài
- Các số còn thiếu là : VII, VIII, IX, X, XI,
XII, XIII, XIV, XV, XVI, XVII, XVIII,
XIX, XX.
- Gọi HS đọc các số la mã vừa tìm được.
- Nhận xét chữa bài.
3. Vận dụng, trải nghiệm (8p)
* Bài 7 (tr. 7). Gọi HS đọc bài toán.
+ Bài toán cho biết gì ? bài toán hỏi gì ?
+ Muốn biết chiếc bánh loại nào giá bán
cao nhất, loại nào giá bán thấp nhất ta làm
- Hai em đọc.
- HS nêu
thế nào ?
- YCHS làm vở, 1 HS làm phiếu to.
- Ta cần tính giá tiền một hộp bánh và một
chiếc bánh mỗi loại rồi so sánh với nhau.
- HS làm bài và trình bày bài giải.
Bài giải
Giá tiền của 1 hộp bánh vị cam là :
36 000 : 4 = 9 000 (đồng)
Giá tiền của một chiếc bánh vị cam là :
9 000 : 3 = 3 000 (đồng)
+ Giá tiền của 1 hộp bánh vị dâu là :
50 000 : 5 = 10 000 (đồng)
Giá tiền của một chiếc bánh vị dâu là :
10 000 : 2 = 5 000 (đồng)
+ Giá tiền của 1 hộp bánh vị sô-cô-la là :
48 000 : 3 = 16 000 (đồng)
Giá tiền của một chiếc bánh vị sô-cô-la là :
16 000 : 4= 4 000 (đồng)
Vậy chiếc bánh vị dâu có giá bán cao nhất là
10 000 đồng, chiếc bánh vị sô-cô-la có giá
bán thấp nhất là 4 000 đồng .
- Nhận xét, chữa bài.
4. Củng cố - nhận xét (2p)
- Khi thực hiện tính giá trị biểu thức ta cần
lưu ý gì ?
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
HS trong giờ học, khen ngợi những HS
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
còn chưa tích cực, nhút nhát.
- YCHS đọc và chuẩn bị trước Bài 2 – Ôn
tập về hình học và đo lường
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Trả lời.
................................................
____________________________
Tiết 3: Bài 3. ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (Tiết 1 -Tr. 8)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Ôn tập tổng hợp các kiến thức về hình học và đo lường đã học từ lớp 3.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài
liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút
ra kết luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: hình minh họa bài.
2. Học sinh: bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- YCHS thực hiện trò chơi “Đố bạn” BT 1 - Đọc YC trò chơi và thực hiện chơi
tr. 8 SGK.
theo nhóm 4.
+ Kể tên các hình đã học.
- Hình vuông, hình chữ nhật, hình tam
giác, hình tứ giác.
+ Nêu cách tính chu vi hình vuông, hình + Hình vuông: Độ dài một cạnh nhân
chữ nhật, hình tam giác, hình tứ giác.
với 4.
+ Hình chữ nhật: Chiều dài, cộng
chiều rộng nhân với 2.
+ Hình tam giác:
+ Nêu cách tính diện tích hình chữ nhật, + Hình tứ giác:
hình vuông.
+ HCN: chiều dài nhân chiều rộng.
+ HV: Độ dài 1 cạnh nhân với chính
+ Kể tên các đơn vị đo dộ dài, khối lượng, nó.
dung tích, diện tích đã học.
- HS kể tên
- NX khen ngợi HS.
- GT tiết học, ghi đầu bài.
2. Thực hành, luyện tập (28p)
* Bài 2. Gọi HS nêu YC
- YCHS làm bài, đổi chéo vở kiểm tra.
- Nêu YC bài
* Bài 3. Gọi HS nêu YC
- Làm bài theo YC
+ Muốn biết cần bao nhiêu màu để sơn - Đọc bài toán, nêu bài toán cho biết,
các mặt của từng hình khối ta làm thế bài toán hỏi.
nào?
- Ta đếm xem có bao nhiêu hình, từ
- YCHS làm bài nhóm 2, rồi chia sẻ.
đó tìm số màu tương ứng.
- GV và HS nhận xét, chữa bài
* Bài 4. Gọi HS nêu YC
- YCHS làm bài, đổi chéo vở kiểm tra.
- HS làm bài.
3. Củng cố - nhận xét (2p)
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
- Nêu YC bài
- Làm bài theo YC
HS trong giờ học, khen ngợi những HS
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
còn chưa tích cực, nhút nhát.
- YCHS đọc và chuẩn bị trước Bài 2 – Ôn
tập về hình học và đo lường (tiết 2)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
......................................................................................
____________________________
Tiết 4: Bài 3. ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (Tiết 2 -Tr. 8)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Ôn tập tổng hợp các kiến thức về hình học và đo lường đã học từ lớp 3.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài
liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút
ra kết luận.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: hình minh họa bài.
2. Học sinh: bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (4p)
- YCHS :
- Nêu miệng:
+ Nêu cách tính chu vi hình vuông, hình - Hình vuông, hình chữ nhật, hình tam
chữ nhật, hình tam giác, hình tứ giác.
giác, hình tứ giác.
+ Hình vuông: Độ dài một cạnh nhân với
4.
+ Hình chữ nhật: Chiều dài, cộng chiều
rộng nhân với 2.
+ Hình tam giác:
- NX khen ngợi HS.
+ Hình tứ giác:
- Giới thiệu tiết học, ghi đầu bài
2. Thực hành, luyện tập (20p)
* Bài 5. Gọi HS nêu YC
- YCHS làm bài, đổi chéo vở kiểm tra.
- Nêu YC bài
* Bài 6. Gọi HS nêu YC
- Làm bài theo YC
+ Muốn biết mỗi bể chứa bao nhiêu lít - Đọc bài toán, nêu bài toán cho biết, bài
nước thải ta làm thế nào?
toán hỏi.
- YCHS làm bài nhóm 2, rồi chia sẻ.
- Ta lấy 36 000 l : 4
- GV và HS nhận xét, chữa bài
4. Vận dụng, trải nghiệm (8p)
* Bài 7. Gọi HS nêu YC
- YCHS làm bài nhóm 4, trình bày.
4. Củng cố - nhận xét (2p)
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội
- HS làm bài.
+ Đáp án: C. 9 000 l
- Nêu YC bài
- Làm bài theo YC
dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
HS trong giờ học, khen ngợi những HS
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
còn chưa tích cực, nhút nhát.
- YCHS đọc và chuẩn bị trước Bài 3. Ôn
tập về một số yếu tố thống kê và xác
suất.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
..................................................................
____________________________
Tiết 5: Bài 4. ÔN TẬP VỀ MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Ôn tập về một số kiến thức về thống kê và xác suất đã học từ lớp 3: Biểu đồ tranh, biểu
đồ thống kê số liệu; nhận biết khả năng xảy ra của một sự kiện.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài
liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút
ra kết luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: mô hình vòng quay.
2. Học sinh: bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (4p)
- YCHS chơi trò chơi “Bắn tên”:
- HS chơi.
+ Kể tên các đơn vị đo dộ dài, khối lượng,
dung tích, diện tích đã học.
- NX khen ngợi HS.
- Nêu YCCĐ và ghi đầu bài.
2. Thực hành, luyện tập (20p)
* Bài 1. Gọi HS nêu YC
- YCHS làm bài, đổi chéo vở kiểm tra.
a) Cửa hàng bán được những loại cây nào?
- Nêu YC bài
- Làm bài theo YC
a) Cửa hàng bán được hoa ly, hoa hồng,
hoa giấy, cây xương rồng, hoa nhài.
b) Cửa hàng bán được bao nhiêu cây b) Cửa hàng bán được 3 cây xương rồng.
xương rồng?
c) Cây hoa hồng bán được nhiều nhất 5
c) Loại cây nào bán được nhiều nhất?
cây.
d) Gấp 2 lần (hoa ly bán được 2 cây, hoa
d) Cửa hàng bán được số cây hoa nhài gấp nhài bán được 4 cây, lấy 4 : 2 = 2 cây)
mấy lần số cây hoa ly?
- Đọc YC bài và các số liệu.
- GV và HS nhận xét, chữa bài.
- HS làm bài.
* Bài 2. Gọi HS nêu YC
a) Thứ Hai có 16 học sinh đi xe buýt đến
- YCHS làm bài nhóm 2, rồi chia sẻ.
trường.
- Thứ Tư có nhiều HS đi xe nhất, Thứ Sáu
- GV và HS nhận xét, chữa bài
có ít HS đi xe nhất.
b) Thứ Ba có bao nhiêu học sinh đi xe
buýt đến trường?
- Số học sinh đi xe buýt ngày thứ Tư nhiều
hơn ngày thứ Sáu bao nhiêu học sinh?...
- Nêu YC bài
- Làm bài theo YC
* Bài 3. Gọi HS nêu YC
- YCHS làm bài, đổi chéo vở kiểm tra.
4. Vận dụng, trải nghiệm (8p)
* Bài 4. Gọi HS nêu YC
- HS làm bài nhóm 2, chia sẻ
3. Củng cố - nhận xét (2p)
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
HS trong giờ học, khen ngợi những HS
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
còn chưa tích cực, nhút nhát.
- Nêu YC bài.
- HS làm bài.
- YCHS đọc và chuẩn bị trước Bài 4. Các
số trong phạm vi
1 000 000
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.......................................................................
____________________________
 









Các ý kiến mới nhất