Kế hoạch bài dạy, tập đoc lớp 4-bài Tiếng cười là liều thuốc bổ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Bùi Đình Hải Đăng
Ngày gửi: 07h:05' 02-05-2008
Dung lượng: Bytes
Số lượt tải: 83
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Bùi Đình Hải Đăng
Ngày gửi: 07h:05' 02-05-2008
Dung lượng: Bytes
Số lượt tải: 83
Số lượt thích:
0 người
Kế hoạch bài dạy (tham khảo) – Tập đọc lớp 4
Ngày soạn: Tiếng cười là liều thuốc bổ
Ngày dạy:
Tiết:
I. Mục đích yêu cầu:
Giúp học sinh đọc bài với giọng rõ ràng, rành mạch, trôi chảy, phù hợp với một văn bản phổ biến khoa học, chú ý nhấn giọng ở các từ ngữ nêu lên tác dụng cuả tiếng cười.
Đặc biệt đối với em…. (đọc yếu) phát âm đúng và đọc lưu loát đoạn 2 cuả bài.
Giúp học sinh hiểu thêm nghĩa các từ ngữ trong bài: thống kê, thư giãn, sảng khoái. Qua đó hiểu được nội dung bài đọc: Tiếng cười làm cho con người khác với động vật, làm cho con người hạnh phúc và sống lâu hơn.
Hình thành cho học sinh có ý thức tạo ra tiếng cười có ý nghĩa và niềm vui trong cuộc sống.
II. Chuẩn bị:
Giáo viên: Sách giáo khoa, bài soạn, bảng phụ viết sẵn đoạn: “Tiếng cười là liều thuốc bổ. Bởi vì….mạch máu”.
Học sinh: Sách giáo khoa, đọc bài trước ở nhà.
III. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động cuả thầy
Hoạt động cuả trò
Điều chỉnh
Khởi động:
Học sinh hát.
Kiểm tra bài cũ:“Con chim chiền chiện”
- Gọi 2 học sinh lần lượt đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi.
+ Em hãy nêu nội dung chính cuả bài thơ.
+ Qua nội dung bài thơ, em học được điều gì?
(GV nhận xét và ghi điểm).
- Hát tập thể
- Lần lượt 2 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi.
(3-4 học sinh nhận xét về cách đọc và nội dung câu hỏi).
2. Dạy bài mới:
a. Giới thiệu bài:
Em hãy nêu tên các bài văn, bài thơ, câu chuyện đã học thuộc chủ điểm tình yêu cuộc sống?
Các bài văn, bài thơ nêu trên đã cho các em thấy tiếng cười, cách sống yêu đời, lạc quan rất cần thiết đối với cuộc sống con người. Bài học hôm nay “tiếng cười là liều thuốc bổ” giúp các em biết các nhà khoa học nói như thế nào về tác dụng kì diệu cuả tiếng cười.
Ghi tựa bài lên bảng lớp
b. Hướng dẫn học sinh luyện đọc.
Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp các đọan cuả bài tập đọc.
Giáo viên theo dõi sửa phát âm sai (nếu có) và giúp học sinh hiểu nghĩa các từ: thống kê, thư giãn, sảng khoái.
- Khi học sinh đọc lượt 2, giáo viên giúp học sinh hiểu nghĩa cuả từ: thống kê (đoạn 1), thư giãn, sảng khoái (đoạn 2) – ghi bảng (nếu cần).
Yêu cầu học sinh đọc bài theo nhóm, cá nhân.
GV đọc mẫu cả bài: Rõ ràng, giọng đọc phù hợp với văn bản khoa học, chú ý nhấn giọng các từ ngữ nói về tác dụng cuả tiếng cười.
c. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung bài đọc.
Gọi 1 học sinh đọc lại cả bài, cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi: “Phân tích cấu tạo cuả bài tập đọc. Hãy nêu ý chính cuả từng đoạn”.
GV nhận xét, chốt ý và ghi bảng lần lượt các ý chính cuả các đoạn.
1. Tiếng cười là đặc điểm quan trọng, phân biệt con người với các loài động vật khác.
2. Tiếng cười là liều thuốc bổ.
3. Những người có tính hài hước sẽ sống lâu hơn.
Gọi 1 học sinh đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi: “ Vì sao người ta nói tiếng cười là liều thuốc bổ?”
GV nhận xét, chốt ý: Vì khi cười, tốc độ thở cuả con người tăng lên,các cơ mặt được thư giãn và có cảm giác sảng khoái.
Gọi 1 học sinh đọc đoạn 3, cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi: “ Người ta tìm cách tạo ra tiếng cười cho bệnh nhân để làm gì?”
GV nhận xét, chốt ý: “ Để rút ngắn thời gian điều trị cho bệnh nhân, tiết kiệm tiền cho bản thân và nhà nước”.
Gọi 2 học sinh đọc câu hỏi 4 (SGK) và trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, chốt ý: “Cần biết sống một cách vui vẻ”.
HD học sinh rút ra nội dung chính cuả bài: “Qua bài đọc hôm nay người ta muốn nói đến điều gì?”
- Tổng kết và ghi bảng: “Bài văn nêu lên tác dụng cuả tiếng cười: Tiếng cười làm cho con người khác với động vật, làm cho con người hạnh phúc và sống lâu”.
d. Luyện đọc lại:
Gọi 3 học sinh lần lượt đọc cá nhân 3 đoạn cuả bài tập đọc.
Đính bảng phụ và đọc mẫu.
Gợi ý cho học sinh một vài điểm cần lưu ý khi đọc: Rõ ràng, chú ý nhấn giọng các từ ngữ nói về tác dụng cuả tiếng cười.
Gọi 1 học sinh đọc mẫu.
Yêu cầu học sinh luyện đọc.
3. Kết thúc bài:
Yêu cầu học sinh xem tranh trong SGK, nêu nội dung tranh.
Qua nội dung bài đọc và nội dung tranh vẽ, em học tập được điều gì?
- GV chốt ý: Trong cuộc sống, các em cố gắng tạo ra nhiều tiếng cười có ý nghĩa, tạo ra niềm vui cho bản thân và mọi người xung quanh, bởi nó là liều thuốc bổ.
Gọi học sinh nêu lại nội dung chính bài đọc.
Yêu cầu học sinh về nhà đọc lại bài, trả lời câu hỏi, đọc trước và chuẩn bị bài tập đọc “Ăn “mầm đá”.
Nhận xét tiết học.
Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
- Vài học sinh nêu:Vương quốc vắng nụ cười, ngắm trăng, không đề, con chim chiền chiện, khát vọng sống…
- Lắng nghe.
- 1 học sinh đọc lại tựa bài tập đọc.
- 3 học sinh đọc nối tiếp 3 đoạn cuả bài tập đọc ( 2-3 lượt).
- 2, 3 học sinh nhìn sách giáo khoa đọc nghĩa cuả từng từ, sau đó vài học sinh không nhìn sách nói lại nghĩa cuả từ.
- Đọc bài theo nhóm đôi - Vài học sinh đọc cá nhân cả bài.
- Đọc thầm và suy nghĩ nội dung bài nói lên điều gì.
- Thảo luận theo nhóm đôi để tìm câu trả lời (3 phút)
- Vài học sinh trình bày kết quả.
- Vài học sinh khác nhận xét.
- Vài học sinh trình bày.
- Vài học sinh khác nhận xét.
- Vài học sinh trình bày.
- Vài học sinh khác nhận xét.
- Vài học sinh trình bày.
- Vài học sinh nhận xét.
- HS trao đổi nhóm đôi (2 phút).
- Vài học sinh trình bày.
- Vài học sinh nêu nhận xét.
- Ghi nội dung chính vào vở.
- 1 học sinh nhìn bảng đọc to nội dung bài đọc.
- Lắng nghe và vài học sinh nêu nhận xét sau mỗi lần đọc.
- Lắng nghe và vài học sinh nêu nhận xét cách đọc cuả GV.
- Vài học sinh nhận xét cách đọc.
- Học sinh đọc theo nhóm đôi.
- Vài học sinh đọc cá nhân .
- 1 học sinh đọc cá nhân cả bài.
- HS xem tranh trong sách giáo khoa và vài em nêu nội dung tranh.
- Vài học sinh nêu kết quả.
- 1 học sinh đọc lại cả bài, cả lớp lắng nghe.
- 2 học sinh không nhìn bảng (vở) nêu lại nội dung bài.
- Lắng nghe
Yêu cầu em…phát âm đúng và đọc lưu loát đoạn 2 cuả bài.
Trần Văn Dũng (Phòng TH-MN)
Ngày soạn: Tiếng cười là liều thuốc bổ
Ngày dạy:
Tiết:
I. Mục đích yêu cầu:
Giúp học sinh đọc bài với giọng rõ ràng, rành mạch, trôi chảy, phù hợp với một văn bản phổ biến khoa học, chú ý nhấn giọng ở các từ ngữ nêu lên tác dụng cuả tiếng cười.
Đặc biệt đối với em…. (đọc yếu) phát âm đúng và đọc lưu loát đoạn 2 cuả bài.
Giúp học sinh hiểu thêm nghĩa các từ ngữ trong bài: thống kê, thư giãn, sảng khoái. Qua đó hiểu được nội dung bài đọc: Tiếng cười làm cho con người khác với động vật, làm cho con người hạnh phúc và sống lâu hơn.
Hình thành cho học sinh có ý thức tạo ra tiếng cười có ý nghĩa và niềm vui trong cuộc sống.
II. Chuẩn bị:
Giáo viên: Sách giáo khoa, bài soạn, bảng phụ viết sẵn đoạn: “Tiếng cười là liều thuốc bổ. Bởi vì….mạch máu”.
Học sinh: Sách giáo khoa, đọc bài trước ở nhà.
III. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động cuả thầy
Hoạt động cuả trò
Điều chỉnh
Khởi động:
Học sinh hát.
Kiểm tra bài cũ:“Con chim chiền chiện”
- Gọi 2 học sinh lần lượt đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi.
+ Em hãy nêu nội dung chính cuả bài thơ.
+ Qua nội dung bài thơ, em học được điều gì?
(GV nhận xét và ghi điểm).
- Hát tập thể
- Lần lượt 2 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi.
(3-4 học sinh nhận xét về cách đọc và nội dung câu hỏi).
2. Dạy bài mới:
a. Giới thiệu bài:
Em hãy nêu tên các bài văn, bài thơ, câu chuyện đã học thuộc chủ điểm tình yêu cuộc sống?
Các bài văn, bài thơ nêu trên đã cho các em thấy tiếng cười, cách sống yêu đời, lạc quan rất cần thiết đối với cuộc sống con người. Bài học hôm nay “tiếng cười là liều thuốc bổ” giúp các em biết các nhà khoa học nói như thế nào về tác dụng kì diệu cuả tiếng cười.
Ghi tựa bài lên bảng lớp
b. Hướng dẫn học sinh luyện đọc.
Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp các đọan cuả bài tập đọc.
Giáo viên theo dõi sửa phát âm sai (nếu có) và giúp học sinh hiểu nghĩa các từ: thống kê, thư giãn, sảng khoái.
- Khi học sinh đọc lượt 2, giáo viên giúp học sinh hiểu nghĩa cuả từ: thống kê (đoạn 1), thư giãn, sảng khoái (đoạn 2) – ghi bảng (nếu cần).
Yêu cầu học sinh đọc bài theo nhóm, cá nhân.
GV đọc mẫu cả bài: Rõ ràng, giọng đọc phù hợp với văn bản khoa học, chú ý nhấn giọng các từ ngữ nói về tác dụng cuả tiếng cười.
c. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung bài đọc.
Gọi 1 học sinh đọc lại cả bài, cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi: “Phân tích cấu tạo cuả bài tập đọc. Hãy nêu ý chính cuả từng đoạn”.
GV nhận xét, chốt ý và ghi bảng lần lượt các ý chính cuả các đoạn.
1. Tiếng cười là đặc điểm quan trọng, phân biệt con người với các loài động vật khác.
2. Tiếng cười là liều thuốc bổ.
3. Những người có tính hài hước sẽ sống lâu hơn.
Gọi 1 học sinh đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi: “ Vì sao người ta nói tiếng cười là liều thuốc bổ?”
GV nhận xét, chốt ý: Vì khi cười, tốc độ thở cuả con người tăng lên,các cơ mặt được thư giãn và có cảm giác sảng khoái.
Gọi 1 học sinh đọc đoạn 3, cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi: “ Người ta tìm cách tạo ra tiếng cười cho bệnh nhân để làm gì?”
GV nhận xét, chốt ý: “ Để rút ngắn thời gian điều trị cho bệnh nhân, tiết kiệm tiền cho bản thân và nhà nước”.
Gọi 2 học sinh đọc câu hỏi 4 (SGK) và trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, chốt ý: “Cần biết sống một cách vui vẻ”.
HD học sinh rút ra nội dung chính cuả bài: “Qua bài đọc hôm nay người ta muốn nói đến điều gì?”
- Tổng kết và ghi bảng: “Bài văn nêu lên tác dụng cuả tiếng cười: Tiếng cười làm cho con người khác với động vật, làm cho con người hạnh phúc và sống lâu”.
d. Luyện đọc lại:
Gọi 3 học sinh lần lượt đọc cá nhân 3 đoạn cuả bài tập đọc.
Đính bảng phụ và đọc mẫu.
Gợi ý cho học sinh một vài điểm cần lưu ý khi đọc: Rõ ràng, chú ý nhấn giọng các từ ngữ nói về tác dụng cuả tiếng cười.
Gọi 1 học sinh đọc mẫu.
Yêu cầu học sinh luyện đọc.
3. Kết thúc bài:
Yêu cầu học sinh xem tranh trong SGK, nêu nội dung tranh.
Qua nội dung bài đọc và nội dung tranh vẽ, em học tập được điều gì?
- GV chốt ý: Trong cuộc sống, các em cố gắng tạo ra nhiều tiếng cười có ý nghĩa, tạo ra niềm vui cho bản thân và mọi người xung quanh, bởi nó là liều thuốc bổ.
Gọi học sinh nêu lại nội dung chính bài đọc.
Yêu cầu học sinh về nhà đọc lại bài, trả lời câu hỏi, đọc trước và chuẩn bị bài tập đọc “Ăn “mầm đá”.
Nhận xét tiết học.
Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
- Vài học sinh nêu:Vương quốc vắng nụ cười, ngắm trăng, không đề, con chim chiền chiện, khát vọng sống…
- Lắng nghe.
- 1 học sinh đọc lại tựa bài tập đọc.
- 3 học sinh đọc nối tiếp 3 đoạn cuả bài tập đọc ( 2-3 lượt).
- 2, 3 học sinh nhìn sách giáo khoa đọc nghĩa cuả từng từ, sau đó vài học sinh không nhìn sách nói lại nghĩa cuả từ.
- Đọc bài theo nhóm đôi - Vài học sinh đọc cá nhân cả bài.
- Đọc thầm và suy nghĩ nội dung bài nói lên điều gì.
- Thảo luận theo nhóm đôi để tìm câu trả lời (3 phút)
- Vài học sinh trình bày kết quả.
- Vài học sinh khác nhận xét.
- Vài học sinh trình bày.
- Vài học sinh khác nhận xét.
- Vài học sinh trình bày.
- Vài học sinh khác nhận xét.
- Vài học sinh trình bày.
- Vài học sinh nhận xét.
- HS trao đổi nhóm đôi (2 phút).
- Vài học sinh trình bày.
- Vài học sinh nêu nhận xét.
- Ghi nội dung chính vào vở.
- 1 học sinh nhìn bảng đọc to nội dung bài đọc.
- Lắng nghe và vài học sinh nêu nhận xét sau mỗi lần đọc.
- Lắng nghe và vài học sinh nêu nhận xét cách đọc cuả GV.
- Vài học sinh nhận xét cách đọc.
- Học sinh đọc theo nhóm đôi.
- Vài học sinh đọc cá nhân .
- 1 học sinh đọc cá nhân cả bài.
- HS xem tranh trong sách giáo khoa và vài em nêu nội dung tranh.
- Vài học sinh nêu kết quả.
- 1 học sinh đọc lại cả bài, cả lớp lắng nghe.
- 2 học sinh không nhìn bảng (vở) nêu lại nội dung bài.
- Lắng nghe
Yêu cầu em…phát âm đúng và đọc lưu loát đoạn 2 cuả bài.
Trần Văn Dũng (Phòng TH-MN)
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất