K/N Về Hệ Soạn Thảo Văn Bản (T1)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Long (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:24' 18-02-2008
Dung lượng: 61.0 KB
Số lượt tải: 53
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Long (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:24' 18-02-2008
Dung lượng: 61.0 KB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn :12 /01/2008 Tiết thứ : 37
Ngày giảng: 15/01/2008
Đ14: kn về hệ soạn thảo văn bản
1. Mục đích, yêu cầu
1.1>Kiến thức:
- Nắm được các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản, các quy ước của hệ soạn thảo văn bản.
- Hiểu các khái niệm cơ bản của việc xử lí chữ Việt trên máy tính như: Chương trình hỗ trợ gõ chữ Việt, bộ mã chữ Việt, bộ phông chữ Việt.
1.2>Kĩ năng:
- Làm qen và bước đầu sử dụng được một trong hai kiểu gõ chữ Việt.
Thái độ
- Nâng cao lòng yêu thích môn học và ý thức ham tìm tòi, hiểu biết
2. Chuẩn bị của thầy và trò
- GV : SGV, Giáo án, máy chiếu, máy tính
- HS : SGK, dụng cụ học tập
3. Phương pháp
Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp.
4. Tiến trình bài giảng
4.1> ổn định tổ chức (1’): 10A1:.........;10A2:..........;10A3:.........; 10A4:........;
10A5:.......................; 10A6:.................; 10A7:.................; 10A8:..............;10A9………;10A10:……….;10A11:…………..
4.2> Kiểm tra bài cũ ():
4.3> Giới thiệu bài mới(1’): GV Đặt câu hỏi: “ Em biết gì về việc soạn thảo văn bản? Soạn thảo bằng máy tính?” Từ đó nhấn mạnh các lợi ích của việc sử dụng Công nghệ thông tin trong công tác văn phòng và gây hứng thú với việc tìm hiểu một hệ soạn thảo trên máy tính.
Nội dung
Phương pháp
1. Các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản
- Hệ soạn thảo văn bản là một phần mềm ứng dụngcho phép thực hiện các thao tác liên quan đến công việc soạn văn bản: gõ (nhập) văn bản, sửa đổi, trình bày, kết hợp với các văn bản khác, lưu trữ và in văn bản.
a) Nhập và lưu trữ văn bản
b) Sửa đổi văn bản
c) Trình bày văn bản
d)Một số chức năng khác
Tìm kiếm và thay thế:
Cho phép gõ tắt hoặc tự động sửa lỗi khi gõ sai;
Tạo bảng, tính toán, sắp xếp trong bảng;
Chèn hình ảnh và kí hiệu đặc biệt vào văn bản;
Vẽ hình và tạo chữ nghệ thuật trong văn bản;
2. Một số quy ước trong việc gõ văn bản
a) Các đơn vị xử lí trong văn bản
- Văn bản được tạo từ các kí tự (Character).
- Một hoặc một vài kí tự ghép lại với nhau thành một từ (Word). Các từ được phân cách bởi dấu cách (còn gọi là kí tự trống - Space) hoặc các dấu câu.
- Tập hợp nhiều từ kết thúc bằng một trong các dấu kết thúc câu, ví dụ dấu chấm (.), dấu chấm hỏi (?), dấu chấm than (!), được gọi là câu (Sentence).
- Tập hợp các kí tự nằm trên cùng một hàng được gọi là một dòng (Line).
- Nhiều câu có liên quan với nhau hoàn chỉnh về ngữ nghĩa nào đó tạo thành một đoạn văn bản (Paragraph). Các đoạn văn bản được phân cách bởi dấu ngắt đoạn .
- Phần văn bản định dạng để in ra trên một trang giấy được gọi là trang (Page).
- Phần văn bản hiển thị trên màn hình tại một thời điểm được gọi là trang màn hình.
b) Một số quy ước trong việc gõ văn bản
- Các dấu ngắt câu (.), (,), (:), (;), (!), (?) phải được đặt sát vào từ đứng trước nó;
- Giữa các từ chỉ dùng một kí tự trống để phân cách. Giữa các đoạn cũng chỉ xuống dòng bằng một lần nhấn phím Enter;
- Các dấu mở ngoặc (gồm "(", "[", "{", "<") và các dấu mở nháy (gồm "‘", "“") phải được đặt sát vào bên trái kí tự đầu tiên của từ tiếp theo.
HĐ1: Giới thiệu cho HS một ứng dụng của tin học trong công tác văn phòng là soạn thảo văn bản và các chức năng chung của soạn thảo văn bản.
PV: Thế nào là soạn thảo văn bản và hãy so sánh văn bản soạn thảo bằng máy tính và viết tay?
TL: Soạn thảo bằng máy tính :
+ Dễ sửa
+ Trình bày đẹp
+ In được nhiều văn bản
+ Lưu trữ lâu dài
- GV: Đưa ra khái niệm hệ soạn thảo văn bản.
- GV cụ thể hoá chức năng của hệ soạn thảo, cho HS xem các mẫu văn bản đã được chuẩn bị trong giáo án theo trình tự nhập, sửa trình bày, in ấn…Yêu cầu HS quan sát và kể tên
TL:
+ Nhập và sửa đổi văn bản.
+ Trình bày kiểu chữ
+ Chèn ảnh
GV: Bổ sung thêm những chức năng HS chưa trình bày được như: tìm kiếm. sắp xếp, thay thế…
HĐ 2: Cung cấp cho các em các đơn vị xử lí văn bản và một số quy ước trong việc gõ văn bản, qua đó rèn luyện của cho HS văn hoá soạn thảo.
GV: Trình chiếu mẫu văn bản trong đó minh hoạ giúp HS hiểu các đơn vị xử lí trong văn bản như kí tự, từ, câu, dòng, doạn văn bản...
PV: Khái niệm về từng đơn vị trên?
GV: Trình chiếu hai mẫu văn bản để HS quan sát, so sánh và trả lời câu hỏi “ các văn bản soạn thảo có cần tuân theo quy định nào không? ”
TL: các văn bản phải soan thảo theo một quy định thống nhất.
GV: Giải thích: Để văn bản đựoc nhất quán và có hình thức hợp lí, cần tuân thủ mọi quy ước chung.
GV: Trình chiếu các quy ước soạn thảo, chú ý phân tíh từng câu từng quy ước và lí do.
( Các dấu ngát câu .,;!... được đặt sát với từ trước và cách một dấu cách với từ sau, như vậy nếu phải ở vị trí phải chuyển dòng nó sẽ được chuyển cùng với từ phía trước)
HS: Quan sát đoạn văn bản mẫu và đối chiếu với các quy ước đã đựoc trinh bày sẵn.
4.4. Củng cố
- Các chức năng của hệ soạn thảo văn bản
- Quy ước trong xử lí văn bản
4.5. hướng dẫn về nhà: Học bài và đọc trước bài mới
5. Rút kinh nghiệm giảng dạy
Ngày giảng: 15/01/2008
Đ14: kn về hệ soạn thảo văn bản
1. Mục đích, yêu cầu
1.1>Kiến thức:
- Nắm được các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản, các quy ước của hệ soạn thảo văn bản.
- Hiểu các khái niệm cơ bản của việc xử lí chữ Việt trên máy tính như: Chương trình hỗ trợ gõ chữ Việt, bộ mã chữ Việt, bộ phông chữ Việt.
1.2>Kĩ năng:
- Làm qen và bước đầu sử dụng được một trong hai kiểu gõ chữ Việt.
Thái độ
- Nâng cao lòng yêu thích môn học và ý thức ham tìm tòi, hiểu biết
2. Chuẩn bị của thầy và trò
- GV : SGV, Giáo án, máy chiếu, máy tính
- HS : SGK, dụng cụ học tập
3. Phương pháp
Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp.
4. Tiến trình bài giảng
4.1> ổn định tổ chức (1’): 10A1:.........;10A2:..........;10A3:.........; 10A4:........;
10A5:.......................; 10A6:.................; 10A7:.................; 10A8:..............;10A9………;10A10:……….;10A11:…………..
4.2> Kiểm tra bài cũ ():
4.3> Giới thiệu bài mới(1’): GV Đặt câu hỏi: “ Em biết gì về việc soạn thảo văn bản? Soạn thảo bằng máy tính?” Từ đó nhấn mạnh các lợi ích của việc sử dụng Công nghệ thông tin trong công tác văn phòng và gây hứng thú với việc tìm hiểu một hệ soạn thảo trên máy tính.
Nội dung
Phương pháp
1. Các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản
- Hệ soạn thảo văn bản là một phần mềm ứng dụngcho phép thực hiện các thao tác liên quan đến công việc soạn văn bản: gõ (nhập) văn bản, sửa đổi, trình bày, kết hợp với các văn bản khác, lưu trữ và in văn bản.
a) Nhập và lưu trữ văn bản
b) Sửa đổi văn bản
c) Trình bày văn bản
d)Một số chức năng khác
Tìm kiếm và thay thế:
Cho phép gõ tắt hoặc tự động sửa lỗi khi gõ sai;
Tạo bảng, tính toán, sắp xếp trong bảng;
Chèn hình ảnh và kí hiệu đặc biệt vào văn bản;
Vẽ hình và tạo chữ nghệ thuật trong văn bản;
2. Một số quy ước trong việc gõ văn bản
a) Các đơn vị xử lí trong văn bản
- Văn bản được tạo từ các kí tự (Character).
- Một hoặc một vài kí tự ghép lại với nhau thành một từ (Word). Các từ được phân cách bởi dấu cách (còn gọi là kí tự trống - Space) hoặc các dấu câu.
- Tập hợp nhiều từ kết thúc bằng một trong các dấu kết thúc câu, ví dụ dấu chấm (.), dấu chấm hỏi (?), dấu chấm than (!), được gọi là câu (Sentence).
- Tập hợp các kí tự nằm trên cùng một hàng được gọi là một dòng (Line).
- Nhiều câu có liên quan với nhau hoàn chỉnh về ngữ nghĩa nào đó tạo thành một đoạn văn bản (Paragraph). Các đoạn văn bản được phân cách bởi dấu ngắt đoạn .
- Phần văn bản định dạng để in ra trên một trang giấy được gọi là trang (Page).
- Phần văn bản hiển thị trên màn hình tại một thời điểm được gọi là trang màn hình.
b) Một số quy ước trong việc gõ văn bản
- Các dấu ngắt câu (.), (,), (:), (;), (!), (?) phải được đặt sát vào từ đứng trước nó;
- Giữa các từ chỉ dùng một kí tự trống để phân cách. Giữa các đoạn cũng chỉ xuống dòng bằng một lần nhấn phím Enter;
- Các dấu mở ngoặc (gồm "(", "[", "{", "<") và các dấu mở nháy (gồm "‘", "“") phải được đặt sát vào bên trái kí tự đầu tiên của từ tiếp theo.
HĐ1: Giới thiệu cho HS một ứng dụng của tin học trong công tác văn phòng là soạn thảo văn bản và các chức năng chung của soạn thảo văn bản.
PV: Thế nào là soạn thảo văn bản và hãy so sánh văn bản soạn thảo bằng máy tính và viết tay?
TL: Soạn thảo bằng máy tính :
+ Dễ sửa
+ Trình bày đẹp
+ In được nhiều văn bản
+ Lưu trữ lâu dài
- GV: Đưa ra khái niệm hệ soạn thảo văn bản.
- GV cụ thể hoá chức năng của hệ soạn thảo, cho HS xem các mẫu văn bản đã được chuẩn bị trong giáo án theo trình tự nhập, sửa trình bày, in ấn…Yêu cầu HS quan sát và kể tên
TL:
+ Nhập và sửa đổi văn bản.
+ Trình bày kiểu chữ
+ Chèn ảnh
GV: Bổ sung thêm những chức năng HS chưa trình bày được như: tìm kiếm. sắp xếp, thay thế…
HĐ 2: Cung cấp cho các em các đơn vị xử lí văn bản và một số quy ước trong việc gõ văn bản, qua đó rèn luyện của cho HS văn hoá soạn thảo.
GV: Trình chiếu mẫu văn bản trong đó minh hoạ giúp HS hiểu các đơn vị xử lí trong văn bản như kí tự, từ, câu, dòng, doạn văn bản...
PV: Khái niệm về từng đơn vị trên?
GV: Trình chiếu hai mẫu văn bản để HS quan sát, so sánh và trả lời câu hỏi “ các văn bản soạn thảo có cần tuân theo quy định nào không? ”
TL: các văn bản phải soan thảo theo một quy định thống nhất.
GV: Giải thích: Để văn bản đựoc nhất quán và có hình thức hợp lí, cần tuân thủ mọi quy ước chung.
GV: Trình chiếu các quy ước soạn thảo, chú ý phân tíh từng câu từng quy ước và lí do.
( Các dấu ngát câu .,;!... được đặt sát với từ trước và cách một dấu cách với từ sau, như vậy nếu phải ở vị trí phải chuyển dòng nó sẽ được chuyển cùng với từ phía trước)
HS: Quan sát đoạn văn bản mẫu và đối chiếu với các quy ước đã đựoc trinh bày sẵn.
4.4. Củng cố
- Các chức năng của hệ soạn thảo văn bản
- Quy ước trong xử lí văn bản
4.5. hướng dẫn về nhà: Học bài và đọc trước bài mới
5. Rút kinh nghiệm giảng dạy
 








Các ý kiến mới nhất