jhj

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: bb
Người gửi: Đặng Đình Hảo
Ngày gửi: 22h:19' 07-07-2010
Dung lượng: 67.0 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn: bb
Người gửi: Đặng Đình Hảo
Ngày gửi: 22h:19' 07-07-2010
Dung lượng: 67.0 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Tuần 14
Thứ hai, ngày 23 tháng 11 năm 2009
ĐẠO ĐỨC
Tiết 14: Tôn trọng phụ nữ
H Đ 2: Làm bài tập 1 SGK.
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Bước 2: Làm việc cả lớp.
+ Kết luận:
- a, b, những hành vi tôn trọng phụ nữ.
- c , d chưa thể hiện thái đọ tôn trọngphụ nữ.
- HS thảo luận nhóm đôi.
+Trao đổi trước lớp.
+Lớp nhận xét, bổ sung .
+Vài học sinh đọc ghi nhớ ở SGK.
TẬP ĐỌC
Tiết 27: Chuỗi ngọc lam
H Đ 2: Tìm hiểu bài
CH: Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai?
CH: Em có đủ tiền mua chuỗi ngọc không?
CH (bổ sung): Chi tiết nào cho biết điều đó?
- GV chốt lại
- HS đọc từng đoạn trả lơi các câu hỏi ở SGK.
- Cô bé mua chuỗi ngọc để tặng chị nhân ngày lễ Nô – en.đó là người chị đã thay mẹ nuôi cô từ khi mẹ mất.
- Cô bé không đủ tiền mua chuỗi ngọc.
- Cô bé mở khăn tay, đổ lên bàn một nắm xu và nói đó là số tiền cô đã đập con lợn đất. Chú Pi-e trầm ngâm nhìn cô, lúi húi gỡ mảnh giấy ghi giá tiền…
-HS phát biểu ý của mình.
- Lớp bổ sung.
Thứ ba, ngày 24 tháng 11 năm 2009
TOÁN
Tiết 67: Luyện tập
- Hướng dẫn HS làm các bài tập
Bài 3: Cho Hs đọc đề toán,thảo luận nhóm làm bài.
Bài 4: HS thảob luận nhóm đôi làm và chữa.
- Đọc đề nêu yêu cầu của bài toán, tóm tắt, rồi nêu cách giải.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
Giải
Chiều rộng mảnh vườn hình chữ nhật là:
24 x(m)
Chu vi mảnhvườn là:
(24 + 9,6) x 2 = 67,2 (m)
Diện tích mảnh vườn là:
24 x 9,6 = 230,4 (m2)
Đáp số: 67,2 m và 230,4 m2
-1 HS đọc đề bài.
- HS thảo luận nhóm đôi giải bài toán.
Giải
Mỗi giờ xe máy đi được là:
93 : 3 = 31 (km)
Mỗi giờ ô tô đi được là:
103 : 2 = 51,5 (km)
Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy là:
51,5 – 31 = 20,5 (km)
Đáp số : 20,5 km
CHÍNH TẢ
(Nghe – viết)
Tiết 14: Chuỗi ngọc lam
HĐ 2: Hướùng dẫn HS làm bài tập chính tả.
Bài tập 2: Chọn 2a
- GV nhận xét bổ sung.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Nêu ví dụ cách làm.
- Làm bài vào vở .
- Một HS làm vào bảng kẻ sẵn.
- Lớp thi đua tìm từ.
- Các nhóm thi đua đọc lại cặp từ ngữ phân biệt âm đầu tr/ ch hoặc vần au, ao
Thứ tư, ngày 25 tháng 11 năm 2009
TOÁN
Tiết 68: Chia một số tự nhiên cho một số thập phân
HĐ 2: Thực hành:
Bài 1: GV ghi phép chia lên bảng cho HS thực hiên ừng phép tính một.
Bài 2: Cho Hs đọc đề toán, nêu cách tính nhẩm chia một số cho 0,1 ; 0,01;...chẳng hạn:
32 : 0,1 = 32 = 32 x 10 = 320
Bài 3: HS đọc đề nêu cách giải.
- GV nhận xét bổ sung.
- 4 HS lên bảng làm.
- HS dưới lớp làm nháp dựa vào kết quả ủa mình nhận xét.
- HS nối tiếp nhau tính nhẩm.
- HS thảo luận nhóm 4 làm trên bảng phụ.
- Đại diện các nhóm gắn lên bảng.
- Các nhóm nhận xét cho nhau.
Giải
1m thanh sắt đó cân nặng là:
16 x 0,8 = 20 (kg)
Thanh sắt cùng loại dài 0,18 m nặng lá:
20 x 0,18 = 3,6 (kg)
Đáp số: 3,6 kg
TẬP ĐỌC
Tiết 28: Hạt gạo làng ta
HĐ 2: Tìm hiểu bài:
Thứ hai, ngày 23 tháng 11 năm 2009
ĐẠO ĐỨC
Tiết 14: Tôn trọng phụ nữ
H Đ 2: Làm bài tập 1 SGK.
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Bước 2: Làm việc cả lớp.
+ Kết luận:
- a, b, những hành vi tôn trọng phụ nữ.
- c , d chưa thể hiện thái đọ tôn trọngphụ nữ.
- HS thảo luận nhóm đôi.
+Trao đổi trước lớp.
+Lớp nhận xét, bổ sung .
+Vài học sinh đọc ghi nhớ ở SGK.
TẬP ĐỌC
Tiết 27: Chuỗi ngọc lam
H Đ 2: Tìm hiểu bài
CH: Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai?
CH: Em có đủ tiền mua chuỗi ngọc không?
CH (bổ sung): Chi tiết nào cho biết điều đó?
- GV chốt lại
- HS đọc từng đoạn trả lơi các câu hỏi ở SGK.
- Cô bé mua chuỗi ngọc để tặng chị nhân ngày lễ Nô – en.đó là người chị đã thay mẹ nuôi cô từ khi mẹ mất.
- Cô bé không đủ tiền mua chuỗi ngọc.
- Cô bé mở khăn tay, đổ lên bàn một nắm xu và nói đó là số tiền cô đã đập con lợn đất. Chú Pi-e trầm ngâm nhìn cô, lúi húi gỡ mảnh giấy ghi giá tiền…
-HS phát biểu ý của mình.
- Lớp bổ sung.
Thứ ba, ngày 24 tháng 11 năm 2009
TOÁN
Tiết 67: Luyện tập
- Hướng dẫn HS làm các bài tập
Bài 3: Cho Hs đọc đề toán,thảo luận nhóm làm bài.
Bài 4: HS thảob luận nhóm đôi làm và chữa.
- Đọc đề nêu yêu cầu của bài toán, tóm tắt, rồi nêu cách giải.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
Giải
Chiều rộng mảnh vườn hình chữ nhật là:
24 x(m)
Chu vi mảnhvườn là:
(24 + 9,6) x 2 = 67,2 (m)
Diện tích mảnh vườn là:
24 x 9,6 = 230,4 (m2)
Đáp số: 67,2 m và 230,4 m2
-1 HS đọc đề bài.
- HS thảo luận nhóm đôi giải bài toán.
Giải
Mỗi giờ xe máy đi được là:
93 : 3 = 31 (km)
Mỗi giờ ô tô đi được là:
103 : 2 = 51,5 (km)
Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy là:
51,5 – 31 = 20,5 (km)
Đáp số : 20,5 km
CHÍNH TẢ
(Nghe – viết)
Tiết 14: Chuỗi ngọc lam
HĐ 2: Hướùng dẫn HS làm bài tập chính tả.
Bài tập 2: Chọn 2a
- GV nhận xét bổ sung.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Nêu ví dụ cách làm.
- Làm bài vào vở .
- Một HS làm vào bảng kẻ sẵn.
- Lớp thi đua tìm từ.
- Các nhóm thi đua đọc lại cặp từ ngữ phân biệt âm đầu tr/ ch hoặc vần au, ao
Thứ tư, ngày 25 tháng 11 năm 2009
TOÁN
Tiết 68: Chia một số tự nhiên cho một số thập phân
HĐ 2: Thực hành:
Bài 1: GV ghi phép chia lên bảng cho HS thực hiên ừng phép tính một.
Bài 2: Cho Hs đọc đề toán, nêu cách tính nhẩm chia một số cho 0,1 ; 0,01;...chẳng hạn:
32 : 0,1 = 32 = 32 x 10 = 320
Bài 3: HS đọc đề nêu cách giải.
- GV nhận xét bổ sung.
- 4 HS lên bảng làm.
- HS dưới lớp làm nháp dựa vào kết quả ủa mình nhận xét.
- HS nối tiếp nhau tính nhẩm.
- HS thảo luận nhóm 4 làm trên bảng phụ.
- Đại diện các nhóm gắn lên bảng.
- Các nhóm nhận xét cho nhau.
Giải
1m thanh sắt đó cân nặng là:
16 x 0,8 = 20 (kg)
Thanh sắt cùng loại dài 0,18 m nặng lá:
20 x 0,18 = 3,6 (kg)
Đáp số: 3,6 kg
TẬP ĐỌC
Tiết 28: Hạt gạo làng ta
HĐ 2: Tìm hiểu bài:
 









Các ý kiến mới nhất