ÐỊA_LÍ_4_CKT(TUẦN 19-22)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hong Thi
Ngày gửi: 08h:40' 04-01-2011
Dung lượng: 13.3 KB
Số lượt tải: 343
Nguồn:
Người gửi: Hong Thi
Ngày gửi: 08h:40' 04-01-2011
Dung lượng: 13.3 KB
Số lượt tải: 343
Số lượt thích:
0 người
Tuần 19
ĐỊA LÍ
BÀI: THÀNH PHỐ PHỊNG.
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Học sinh nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thaønh phoá Hải Phòng:
+ Vị trí: ven biển, bên bờ song Cấm.
+ Thành phố cảng, trung tâm công nghiệp đóng tàu, trung tâm du lịch,…..
- Chỉ được thaønh phoá Hải Phòng trên bản đồ (lược đồ).
- HS khá, giỏi: + Kể một số điều kiện để Hải Phòng trở thành một cảng biển, một trung tâm du lịch lớn của nước ta (Hải Phòng nằm ven biển, bên bờ sông Cấm, thuận tiện cho việc ra, vào neo đậu của tàu thuyền, nơi đây có nhiều cầu tàu,… ; có các bãi biển Đồ Sơn, Cát Bà với nhiều cảnh đẹp,…).
II.CHUẨN BỊ:
-Bản đồ hành chính, công nghiệp giao thông Việt Nam.
-Bản đồ thành phố Phịng.Tranh ảnh về thành phố Phịng.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. .
2. Bài cũ:
-câu dung bài .
-xét.
3.Bài mới:
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
-GV treo bản đồ Việt Nam.
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
+Thành phố nằm bên sông nào?
+Quan sát hình 1, cho biết thành phố Phịng tiếp giáp những địa phương nào?
-GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình bày.
Hoạt động 3: Hoạt động nhóm đôi
+Kể tên các ngành công nghiệp của thành phố Phịng. Nêu những dẫn chứng thể hiện thành phố là trung tâm kinh tế lớn của cả nước.
-GV .
4.Củng cố - Dặn dò:
-GV yêu cầu HS thi đua gắn tranh ảnh sưu tầm được (HS thi đua tìm vị trí một số trường đại học, chợ lớn, khu vui chơi giải trí của thành phố Phịng)
-Chuẩn bị bài sau.
-HS chỉ vị trí thành phố Phịng trên bản đồ Việt Nam.
-Các nhóm thảo luận theo gợi ý.
-Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm trước lớp.
-HS chỉ vị trí & mô tả tổng hợp về vị trí của thành phố Phịng.
-HS quan sát bảng số liệu trong SGK để nhận xét về diện tích & dân số của thành phố Phịng.
-HS thực hiện so sánh.
-HS thảo luận nhóm đôi.
-Các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp.
*Bổ sung :
Tổ Trưởng Ban Giám Hiệu
(Duyệt)
Tuần 20
ĐỊA LÍ
BÀI: ĐỒNG BẰNG NAM BỘ.
I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: HS biết đồng bằng Nam Bộ:
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, đất đai, sông ngòi của đồng bằng Nam Bộ:
+ Đồng bằng Nam Bộ là đồng bằng lớn nhất nước ta, do phù sa của hệ thống sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp.
+ Đồng bằng Nam Bộ có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt. Ngoài đất phù sa màu mỡ, đồng bằng còn nhiều đất phèn, dất mặn cần phải cải tạo.
- Chỉ được vị trí đồng bằng Nam Bộ, sông Tiền, sông Hậu trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam.
- Quan sát hình , tìm, chỉ và kể tên một số sông lớn của đồng bằng Nam Bộ: sông Tiền, sông Hậu.
- HS khá, giỏi:
+ Giải thích vì sao ở nước ta sông Mê Công lại có tên là sông Cửu Long: do nước sông đổ ra biển qua 9 cửa sông.
+ Giải thích vì sao ở đồng bằng Nam Bộ người dân không đắp đê ven sông : để nước lũ đưa phù sa vào các cánh đồng.
II. CHUẨN BỊ:
-Bản đồ thiên nhiên, hành chính Việt Nam.
-Bản đồ đất trồng Việt Nam.
-Tranh ảnh thiên nhiên về đồng bằng Nam Bộ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. .
2. Bài mới:
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
-GV yêu cầu HS quan sát hình ở góc phải SGK & chỉ vị trí đồng bằng Nam Bộ.
-GV chỉ sông Mê Công trên bản đồ thiên nhiên treo tường & nói đây là một sông lớn của thế giới, đồng bằng Nam Bộ do sông Mê Công & một số sông khác như: sông Đồng Nai, sông La Ngà… bồi đắp nên
ĐỊA LÍ
BÀI: THÀNH PHỐ PHỊNG.
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Học sinh nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thaønh phoá Hải Phòng:
+ Vị trí: ven biển, bên bờ song Cấm.
+ Thành phố cảng, trung tâm công nghiệp đóng tàu, trung tâm du lịch,…..
- Chỉ được thaønh phoá Hải Phòng trên bản đồ (lược đồ).
- HS khá, giỏi: + Kể một số điều kiện để Hải Phòng trở thành một cảng biển, một trung tâm du lịch lớn của nước ta (Hải Phòng nằm ven biển, bên bờ sông Cấm, thuận tiện cho việc ra, vào neo đậu của tàu thuyền, nơi đây có nhiều cầu tàu,… ; có các bãi biển Đồ Sơn, Cát Bà với nhiều cảnh đẹp,…).
II.CHUẨN BỊ:
-Bản đồ hành chính, công nghiệp giao thông Việt Nam.
-Bản đồ thành phố Phịng.Tranh ảnh về thành phố Phịng.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. .
2. Bài cũ:
-câu dung bài .
-xét.
3.Bài mới:
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
-GV treo bản đồ Việt Nam.
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
+Thành phố nằm bên sông nào?
+Quan sát hình 1, cho biết thành phố Phịng tiếp giáp những địa phương nào?
-GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình bày.
Hoạt động 3: Hoạt động nhóm đôi
+Kể tên các ngành công nghiệp của thành phố Phịng. Nêu những dẫn chứng thể hiện thành phố là trung tâm kinh tế lớn của cả nước.
-GV .
4.Củng cố - Dặn dò:
-GV yêu cầu HS thi đua gắn tranh ảnh sưu tầm được (HS thi đua tìm vị trí một số trường đại học, chợ lớn, khu vui chơi giải trí của thành phố Phịng)
-Chuẩn bị bài sau.
-HS chỉ vị trí thành phố Phịng trên bản đồ Việt Nam.
-Các nhóm thảo luận theo gợi ý.
-Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm trước lớp.
-HS chỉ vị trí & mô tả tổng hợp về vị trí của thành phố Phịng.
-HS quan sát bảng số liệu trong SGK để nhận xét về diện tích & dân số của thành phố Phịng.
-HS thực hiện so sánh.
-HS thảo luận nhóm đôi.
-Các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp.
*Bổ sung :
Tổ Trưởng Ban Giám Hiệu
(Duyệt)
Tuần 20
ĐỊA LÍ
BÀI: ĐỒNG BẰNG NAM BỘ.
I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: HS biết đồng bằng Nam Bộ:
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, đất đai, sông ngòi của đồng bằng Nam Bộ:
+ Đồng bằng Nam Bộ là đồng bằng lớn nhất nước ta, do phù sa của hệ thống sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp.
+ Đồng bằng Nam Bộ có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt. Ngoài đất phù sa màu mỡ, đồng bằng còn nhiều đất phèn, dất mặn cần phải cải tạo.
- Chỉ được vị trí đồng bằng Nam Bộ, sông Tiền, sông Hậu trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam.
- Quan sát hình , tìm, chỉ và kể tên một số sông lớn của đồng bằng Nam Bộ: sông Tiền, sông Hậu.
- HS khá, giỏi:
+ Giải thích vì sao ở nước ta sông Mê Công lại có tên là sông Cửu Long: do nước sông đổ ra biển qua 9 cửa sông.
+ Giải thích vì sao ở đồng bằng Nam Bộ người dân không đắp đê ven sông : để nước lũ đưa phù sa vào các cánh đồng.
II. CHUẨN BỊ:
-Bản đồ thiên nhiên, hành chính Việt Nam.
-Bản đồ đất trồng Việt Nam.
-Tranh ảnh thiên nhiên về đồng bằng Nam Bộ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. .
2. Bài mới:
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
-GV yêu cầu HS quan sát hình ở góc phải SGK & chỉ vị trí đồng bằng Nam Bộ.
-GV chỉ sông Mê Công trên bản đồ thiên nhiên treo tường & nói đây là một sông lớn của thế giới, đồng bằng Nam Bộ do sông Mê Công & một số sông khác như: sông Đồng Nai, sông La Ngà… bồi đắp nên
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất