Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 6. Thực hành: Tập sử dụng địa bàn và thước đo để vẽ sơ đồ lớp học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: GS-TS Nguyễn Đức Vũ
Người gửi: Lê Thanh Long (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:21' 13-05-2010
Dung lượng: 144.0 KB
Số lượt tải: 220
Số lượt thích: 0 người

Phần thứ hai
HƯỚNG DẪN CỤ THỂ DẠY HỌC CÁC BÀI THỰC HÀNH
ĐỊA LÍ TRUNG HỌC CƠ SỞ


ĐỊA LÍ LỚP 6
Bài 6
TẬP SỬ DỤNG ĐỊA BÀN VÀ THƯỚC ĐO
ĐỂ VẼ SƠ ĐỒ LỚP HỌC
GỢI Ý DẠY HỌC
I. MỤC TIÊU
Sau bài thực hành, HS cần:
1. Kiến thức
- Hiểu rõ cách thể hiện một đối tượng địa lí ở thực địa lên giấy
2. Kĩ năng
- Sử dụng địa bàn để xác định phương hướng của một số đối tượng địa lí trên thực địa.
- Biết đo các khoảng cách trên thực tế và tính tỉ lệ khi đưa lên lược đồ.
- Biết vẽ sơ đồ đơn giản của một lớp học hoặc một khu vực của trường trên giấy.
II. CHUẨN BỊ
- Địa bàn
- Thước dây.
- Thước kẻ, com pa, giấy, bút chì, bút mực, tẩy....
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Hoạt động 1 : Học cách sử dụng địa bàn
- HS được chia thành 4 nhóm, mỗi nhóm có 1 địa bàn, quan sát và tìm hiểu cấu tạo, cách sử dụng địa bàn.
- GV sử dụng địa bàn để giảng giải cho HS về tác dụng, cấu tạo và hướng dẫn các em cách sử dụng địa bàn.
a) Tác dụng của địa bàn : dùng để xác định phương hướng nhanh và chính xác.
b) Cấu tạo của địa bàn :
+ Hộp nhựa đựng kim nam châm và vòng chia độ.
+ Kim nam châm đặt trên một trục trong hộp, đầu kim chỉ hướng bắc thường có màu xanh, đầu kim chỉ hướng nam thường có màu đỏ.
+ Trên vòng chia độ có ghi 4 hướng chính : B (bắc), N (nam), Đ (đông), T (tây). Số độ ghi trong địa bàn từ 00 đến 3600 (B ứng với 00 và 3600, N ứng với 1800, Đ ứng với 900, T ứng với 2700. Nếu địa bàn sử dụng tiếng Anh thì hướng bắc có chữ N (North), nam có chữ S (South), đông có chữ E (East), tây có chữ W (West).
c) Cách sử dụng địa bàn :
+ Đặt địa bàn thật thăng bằng trên mặt phẳng, tránh xa các vật bằng sắt như xe đạp, khung cửa bằng sắt.... Mở cần hãm địa bàn (nếu có) cho kim chuyển động. Sau một thời gian dao động, kim địa bàn sẽ đứng im, chỉ đầu xanh về hướng bắc. Lúc đó, xoay hộp cho vạch số 0 hoặc chữ B (N) nằm trùng với đầu kim màu xanh. Khi đó, địa bàn đã được đặt đúng hướng, đường 0 - 1800 chính là đường bắc - nam.
+ Muốn biết hướng của các đối tượng trên thực địa (so với điểm quan sát), vạch từ tâm địa bàn một vạch thẳng kéo dài đến vị trí của đối tượng, rồi đọc trên vòng chia độ trị số đo góc của đường thẳng với hướng bắc của địa bàn (ví dụ : 300, như vậy đối tượng nằm ở cách hướng bắc 300 về phía đông, nếu là 3300, đối tượng nằm ở cách hướng bắc 300 về phía tây.
- HS thực hành, sử dụng địa bàn để xác định hướng của bức tường lớp học.
- GV quan sát, hướng dẫn một số em sử dụng địa bàn, xác nhận cách làm đúng của một số em, sửa chữa cho những lỗi sử dụng của một số em khác, khẳng định hướng của bức tường lớp học.
* Hoạt động 2 : Tính tỉ lệ và vẽ sơ đồ lớp học trên giấy
- GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm vẽ một sơ đồ.
- HS các nhóm phân công nhóm viên : đo chiều dài, chiều rộng của lớp học, của cửa ra vào, của bục, của bàn GV, của bàn HS...
- GV cung cấp cho HS cách tính tỉ lệ các khoảng cách và cách vẽ sơ đồ lớp học sao cho vừa với khổ giấy.
- HS tiến hành đo, tính kích thước theo tỉ lệ, ghi kết quả đo và tính được theo tỉ lệ vào bảng theo mẫu sau :
KÍCH THƯỚC LỚP HỌC
Các yếu tố
Kích thước đo được (m)
Kích thước theo tỉ lệ (cm)
Các yếu tố
Kích thước đo được (m)
Kích thước theo tỉ lệ (cm)

Chiều dài lớp học
 8
 8
Chiều dài bục giảng



Chiều rộng lớp học
 5
 5
Chiều rộng bục giảng



Chiều rộng cửa lớn
 1,2
 1,2
Chiều dài bàn học sinh



Chiều rộng cửa sổ


Chiều rộng bàn học sinh



Chiều dài bàn giáo viên


Chiều rộng ghế học sinh



Chiều rộng bàn giáo viên



 
Gửi ý kiến