Tìm kiếm Giáo án
Chương III. §13. Hỗn số. Số thập phân. Phần trăm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Thùy Giang
Ngày gửi: 12h:26' 06-05-2024
Dung lượng: 345.0 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Thùy Giang
Ngày gửi: 12h:26' 06-05-2024
Dung lượng: 345.0 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
Tuần:
Ngày soạn:
Tiết:
Ngày dạy:
BÀI 3: HỖN SỐ
Thời gian thực hiện: (03 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Phát hiện được vấn đề hoặc quy luật đơn giản dựa trên phân tích các số liệu thu được.
- Giải quyết được những vấn đề đơn giản liên quan đến các số liệu thu được ở dạng: bảng
thống kê; biểu đồ tranh; biểu đồ cột/ cột kép (column chart); biểu đồ hình quạt tròn (pie
chart); biểu đồ đoạn thẳng (line chart).
- Nhận biết được mối liên hệ giữa thống kê với những kiến thức trong các môn học khác
trong chương trình lớp 8 và trong thực tiễn.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: Biết phân tích số liệu thu được, giải quyết được những vấn
đề đơn giản liên quan đến các số liệu thu được; HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm,
biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô
hình hóa toán học.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm,
trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng.
III. Tiến trình dạy học:
Tiết 1:
1. Hoạt động 1: Khởi động: ( 6 phút) Giới thiệu về hỗn số.
a) Mục tiêu: Hs thấy được mỗi phân số có tử số lớn hơn mẫu số (tử số không chia hết cho
mẫu số) đều viết được dưới dạng hỗn số.
b) Nội dung: Giới thiệu về hỗn số.
c) Sản phẩm: học sinh biết về hỗn số.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập: GV nêu bài a) Người bán lấy bánh cho chị An đúng.
toán: Tại một tiệm bán bánh pizza, mỗi
Ta có
đĩa bánh và
đĩa bánh là
chiếc bánh pizza thường được chia làm 4
phần và được để vào 1 đĩa.
như nhau, nên ta viết:
a) Hỏi chị An mua 5 phần bánh, được
người bán lấy cho 1 đĩa và 1 phần có hay còn viết được
đúng không?
được gọi là một hỗn số.
b) Bà Bé mua 11 phần bánh, được người Số
bán lấy cho 2 đĩa và 3 phần, có đúng
b) Người bán lấy bánh cho bà Bé đúng.
không?
Giải thích tương tự ta cũng có:
? Để có được 5 phần bánh, người bán hàng
có mấy cách lấy bánh?
* HS thực hiện nhiệm vụ;
HS suy nghĩ, có thể trao đổi với bạn cùng
bàn để trả lời các câu hỏi GV đưa ra.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi 2 học sinh lần lượt trả lời.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính
xác hóa các phép tính.
- GV đặt vấn đề vào bài mới: Các số
và
là các hỗn số. Vậy hỗn số và phân số
có gì khác nhau, các phép toán liên quan
giữa hỗn số và phân số được thực hiện như
Số
được gọi là một hỗn số.
thế nào. Cô trò ta cùng tìm hiểu trong nội
dung bài học hôm nay: bài 7: Hỗn số.
Bài Hỗn số các em được học trong 2 tiết:
Tiết 1:
1. Hỗn số
2. Đổi hỗn số ra phân số
Tiết 2: Luyện tập giải các bài tập SGK và
các dạng bài tập tương tự.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Khái niệm hỗn số. (8 phút)
a) Mục tiêu: Qua bài toán ở hoạt động khởi động, HS hiểu được Hỗn số là số có được từ
kết quả của phép chia số a cho số b với a, b nguyên dương, a > b, và a không chia hết cho
b, được viết ở dạng
.
b) Nội dung: Bài toán ở hoạt động khởi động. Kết quả:
đĩa bánh và
đĩa bánh là
như nhau.
c) Sản phẩm: Hs hiểu được tổng quát (sgk. Tr 23).
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ học tập:
Nội dung
1. Hỗn số
Gv cho hs thực hiện 2 phép toán 5: 4 và Tổng quát: Cho a, b là hai số nguyên
11 : 4 rồi viết kết quả dưới dạng hỗn số.
dương, a > b, a không chia hết cho b. Nếu a
Hs suy nghĩ trả lời cho câu hỏi: Hỗn số và chia cho b được thương là q và số dư là r,
thì ta viết:
phân số có gì khác nhau?
* HS thực hiện nhiệm vụ:
và gọi
HS hoạt động cá nhân để trả lời các câu hỏi
phần b”.
GV đưa ra.
Chú ý: Với hỗn số
* Báo cáo, thảo luận
- GV chọn 1 học sinh hoàn thành nhiệm vụ
phần nguyên và
nhanh nhất lên trình bày kết quả.
số.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
- GV: lắng nghe, quan sát HĐ trả lời của
HS, sau đó GV phân tích để HS thấy rõ sự
là hỗn số. Đọc là “q, r
người ta gọi q là
là phần phân số của hỗn
Ví dụ 1 SGK trang 23
*Phân số gồm 2 thành phần: tử số và mẫu
hình thành hỗn số từ phép chia có dư số tự
nhiên a cho số tự nhiên b.
Thông qua phép chia 11 cho 4 ta được hỗn
số
số là các số nguyên ( mẫu số khác 0)
Hỗn số gồm 2 thành phần: phần số nguyên
và phần phân số (< 1).
, Gv yêu cầu HS chỉ ra phần nguyên
và phần phân số của hỗn số.
Gv giới thiệu tổng quát . (sgk T 23 )
HS đọc lại tổng quát.
GV giới thiệu chú ý sgk.
GV nêu ví dụ 1 SGK trang 23
Hs trả lời câu hỏi Gv đưa ra.
* Kết luận, nhận định
GV chốt lại: Xem phân số như là thương
của phép chia nên từ đây ta có thể đổi phân
số ( nếu được) ra hỗn số.
Hoạt động 2.2: Đổi phân số ra hỗn số (6 phút)
a) Mục tiêu: HS biết đổi một phân số ra hỗn số, phân biệt được phần nguyên và phần phân
số của hỗn số.
b) Nội dung: Thực hành 1 ( sgk. T. 23).
c) Sản phẩm: Bài làm của cá nhân HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ học tập
? Viết phân số
Nội dung
Thực hành 1 ( sgk T. 23)
ra dưới dạng hỗn số và ta có
cho biết phần số nguyên, phần phân số?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS cả lớp cùng làm thực hành 1, theo yêu
cầu của GV.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi lần lượt 3 HS theo mức Khá, TB,
yếu lên bảng trình bày sản phẩm của mình.
- GV yêu cầu Hs đọc hỗn số.
Hỗn số
có phần số nguyên là 5, phần
phân số là
.
- HS: 3 em lên bảng.
Cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định
GV chốt lại: Ta đã biết viết một phân số
với a > b > 0. Vậy ngược lại ta
sẽ đổi được hỗn số
thành phân số.
Hoạt động 2.3: Đổi hỗn số ra phân số (24 phút)
a) Mục tiêu: HS biết đổi các hỗn số ra phân số theo quy tắc.
b) Nội dung: Công thức
.
- Ví dụ 2 và thực hành 2 theo sgk.
c) Sản phẩm: hs hiểu công thức và vận dụng làm bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập: Hãy tìm 2. Đổi hỗn số ra phân số
hiểu công thức đổi hỗn số ra phân số Quy tắc: Muốn viết một hỗn số dương
dưới dạng phân số, ta lấy phần nguyên
nhân với mẫu, cộng tử và giữ nguyên mẫu.
GV yêu cầu HS phát biểu quy tắc đổi hỗn
số ra phân số?
* HS thực hiện nhiệm vụ: Cả lớp cùng
nghiên cứu.
HS suy nghĩ phát biểu.
* Báo cáo, thảo luận
HS quan sát sự hướng dẫn biến đổi hỗn số
ra phân số theo công thức, vài em đứng lên
phát biểu theo gv gọi và nêu câu hỏi.
- Cà lớp quan sát, theo dõi.
* Kết luận, nhận định
GV chốt lại: công thức trên cho ta đổi hỗn
số ra phân số.
Nhiều khi trong quá trình tính toán đôi khi
ta đổi hỗn số ra phân số sau đó thực hiện
các phép tính theo thứ tự.
* GV giao nhiệm vụ học tập:
- Yêu cầu hs: So sánh
với
GV hướng dẫn đổi hỗn số
Ví dụ 2. So sánh
?
với
.
Giải:
ra phân số Ta có
rồi sau đó so sánh hai phân số theo quy tắc
Do
đã học.
.
nên
* HS thực hiện nhiệm vụ:
Theo dõi hướng dẫn của Gv và thực hiện
đổi hỗn số
sau đó so sánh
ra phân số được
với
.
* Báo cáo, thảo luận
- Đại diện một HS thực hiện theo yêu cầu
của GV.
- HS cả lớp quan sát, theo dõi và nhận xét.
* Kết luận, nhận định
- GV khẳng định kết quả đúng, cách làm
tối ưu và đánh giá mức độ hoàn thành của
HS.
* GV giao nhiệm vụ học tập:
Thực hành 2/ sgk.
Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài
Tính giá trị của biểu thức
toán thực hành 2/ sgk và trình bày vào
phiếu học tập.
Giải:
Hỏi: Nêu thứ tự thực hiện phép tính?
HD: Đổi hỗn số ra phân số.
- Tính trong ngoặc.
- Cuối cùng thực hiện phép chia theo quy
tắc
Rút gọn nếu có thể.
* HS thực hiện nhiệm vụ
.
HS lắng nghe HD của GV.
Hai học sinh ngồi cùng bàn thực hành:
Tính giá trị của biểu thức
Trên phiếu học tập Gv đã phát cho hs.
* Báo cáo, thảo luận
Đại diện một nhóm lên bảng trình bày
Cả lớp quan sát, nhân xét.
* Kết luận, nhận định
- GV chốt lại:
Trong tính toán biểu thức gồm nhiều loại
số, trong đó có hỗn số thông thường ta đổi
hỗn số ra phân số sau đó thực hiện phép
tính theo thứ tự.
* GV giao nhiệm vụ học tập
Câu 1: Chọn hỗn số biểu diễn cho phần
- GV cho học sinh tham gia trò chơi: Giải được tô màu?
cứu bãi biển.
- Gv nêu thể lệ trò chơi, mỗi HS tham gia
trả lời một câu hỏi, với mỗi câu trả lời
đúng, một loại rác thải ở bãi biển sẽ được
dọn sạch.
A. 3
B.
C.
D.
* HS thực hiện nhiệm vụ
Câu 2: Điền số thích hợp vào chỗ trống:
- Nghe, quan sát HD của GV.
- HS tham gia trò chơi bằng cách trả lời các
câu hỏi dạng trắc nghiệm, điền khuyết.
* Báo cáo, thảo luận
Câu 3: Chọn câu SAI.
- Lần lượt 3 hs đứng lên đọc và trả lời
A.
có phần số nguyên là 2, phần phân
tương ứng cho mỗi câu hỏi.
số là
.
- Những Hs còn lại nhận xét.
* Kết luận, nhận định
GV nhận xét câu trả lời của học sinh.
B.
GV hướng học sinh: biết bảo vệ môi C. là kết quả của phép chia 17 cho 7
trường, không vức rác bừa bãi, nhất là D. là kết quả của phép chia 10 cho 7.
những loại rác thải khó phân hủy như: chai
nhựa, lon nước ngọt, bọc nylong xuống
biển, sông, suối... Nên phân loại rác thải,
để bảo vệ môi trướng sống luôn xanh, sạch,
đẹp.
Hướng dẫn tự học ở nhà (1 phút)
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học.
- Học thuộc: khái niệm hỗn số, quy tắc viết phân số ra hỗn số và ngược lại
- Làm bài tập 1,2,3,4 SGK trang 24.
PHIẾU HỌC TẬP
Thực hành 2: Tính giá trị của biểu thức
Điền vào các chổ trống sau:
=
Ngày soạn:
Tiết:
Ngày dạy:
BÀI 3: HỖN SỐ
Thời gian thực hiện: (03 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Phát hiện được vấn đề hoặc quy luật đơn giản dựa trên phân tích các số liệu thu được.
- Giải quyết được những vấn đề đơn giản liên quan đến các số liệu thu được ở dạng: bảng
thống kê; biểu đồ tranh; biểu đồ cột/ cột kép (column chart); biểu đồ hình quạt tròn (pie
chart); biểu đồ đoạn thẳng (line chart).
- Nhận biết được mối liên hệ giữa thống kê với những kiến thức trong các môn học khác
trong chương trình lớp 8 và trong thực tiễn.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: Biết phân tích số liệu thu được, giải quyết được những vấn
đề đơn giản liên quan đến các số liệu thu được; HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm,
biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô
hình hóa toán học.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm,
trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng.
III. Tiến trình dạy học:
Tiết 1:
1. Hoạt động 1: Khởi động: ( 6 phút) Giới thiệu về hỗn số.
a) Mục tiêu: Hs thấy được mỗi phân số có tử số lớn hơn mẫu số (tử số không chia hết cho
mẫu số) đều viết được dưới dạng hỗn số.
b) Nội dung: Giới thiệu về hỗn số.
c) Sản phẩm: học sinh biết về hỗn số.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập: GV nêu bài a) Người bán lấy bánh cho chị An đúng.
toán: Tại một tiệm bán bánh pizza, mỗi
Ta có
đĩa bánh và
đĩa bánh là
chiếc bánh pizza thường được chia làm 4
phần và được để vào 1 đĩa.
như nhau, nên ta viết:
a) Hỏi chị An mua 5 phần bánh, được
người bán lấy cho 1 đĩa và 1 phần có hay còn viết được
đúng không?
được gọi là một hỗn số.
b) Bà Bé mua 11 phần bánh, được người Số
bán lấy cho 2 đĩa và 3 phần, có đúng
b) Người bán lấy bánh cho bà Bé đúng.
không?
Giải thích tương tự ta cũng có:
? Để có được 5 phần bánh, người bán hàng
có mấy cách lấy bánh?
* HS thực hiện nhiệm vụ;
HS suy nghĩ, có thể trao đổi với bạn cùng
bàn để trả lời các câu hỏi GV đưa ra.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi 2 học sinh lần lượt trả lời.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính
xác hóa các phép tính.
- GV đặt vấn đề vào bài mới: Các số
và
là các hỗn số. Vậy hỗn số và phân số
có gì khác nhau, các phép toán liên quan
giữa hỗn số và phân số được thực hiện như
Số
được gọi là một hỗn số.
thế nào. Cô trò ta cùng tìm hiểu trong nội
dung bài học hôm nay: bài 7: Hỗn số.
Bài Hỗn số các em được học trong 2 tiết:
Tiết 1:
1. Hỗn số
2. Đổi hỗn số ra phân số
Tiết 2: Luyện tập giải các bài tập SGK và
các dạng bài tập tương tự.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Khái niệm hỗn số. (8 phút)
a) Mục tiêu: Qua bài toán ở hoạt động khởi động, HS hiểu được Hỗn số là số có được từ
kết quả của phép chia số a cho số b với a, b nguyên dương, a > b, và a không chia hết cho
b, được viết ở dạng
.
b) Nội dung: Bài toán ở hoạt động khởi động. Kết quả:
đĩa bánh và
đĩa bánh là
như nhau.
c) Sản phẩm: Hs hiểu được tổng quát (sgk. Tr 23).
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ học tập:
Nội dung
1. Hỗn số
Gv cho hs thực hiện 2 phép toán 5: 4 và Tổng quát: Cho a, b là hai số nguyên
11 : 4 rồi viết kết quả dưới dạng hỗn số.
dương, a > b, a không chia hết cho b. Nếu a
Hs suy nghĩ trả lời cho câu hỏi: Hỗn số và chia cho b được thương là q và số dư là r,
thì ta viết:
phân số có gì khác nhau?
* HS thực hiện nhiệm vụ:
và gọi
HS hoạt động cá nhân để trả lời các câu hỏi
phần b”.
GV đưa ra.
Chú ý: Với hỗn số
* Báo cáo, thảo luận
- GV chọn 1 học sinh hoàn thành nhiệm vụ
phần nguyên và
nhanh nhất lên trình bày kết quả.
số.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
- GV: lắng nghe, quan sát HĐ trả lời của
HS, sau đó GV phân tích để HS thấy rõ sự
là hỗn số. Đọc là “q, r
người ta gọi q là
là phần phân số của hỗn
Ví dụ 1 SGK trang 23
*Phân số gồm 2 thành phần: tử số và mẫu
hình thành hỗn số từ phép chia có dư số tự
nhiên a cho số tự nhiên b.
Thông qua phép chia 11 cho 4 ta được hỗn
số
số là các số nguyên ( mẫu số khác 0)
Hỗn số gồm 2 thành phần: phần số nguyên
và phần phân số (< 1).
, Gv yêu cầu HS chỉ ra phần nguyên
và phần phân số của hỗn số.
Gv giới thiệu tổng quát . (sgk T 23 )
HS đọc lại tổng quát.
GV giới thiệu chú ý sgk.
GV nêu ví dụ 1 SGK trang 23
Hs trả lời câu hỏi Gv đưa ra.
* Kết luận, nhận định
GV chốt lại: Xem phân số như là thương
của phép chia nên từ đây ta có thể đổi phân
số ( nếu được) ra hỗn số.
Hoạt động 2.2: Đổi phân số ra hỗn số (6 phút)
a) Mục tiêu: HS biết đổi một phân số ra hỗn số, phân biệt được phần nguyên và phần phân
số của hỗn số.
b) Nội dung: Thực hành 1 ( sgk. T. 23).
c) Sản phẩm: Bài làm của cá nhân HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ học tập
? Viết phân số
Nội dung
Thực hành 1 ( sgk T. 23)
ra dưới dạng hỗn số và ta có
cho biết phần số nguyên, phần phân số?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS cả lớp cùng làm thực hành 1, theo yêu
cầu của GV.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi lần lượt 3 HS theo mức Khá, TB,
yếu lên bảng trình bày sản phẩm của mình.
- GV yêu cầu Hs đọc hỗn số.
Hỗn số
có phần số nguyên là 5, phần
phân số là
.
- HS: 3 em lên bảng.
Cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định
GV chốt lại: Ta đã biết viết một phân số
với a > b > 0. Vậy ngược lại ta
sẽ đổi được hỗn số
thành phân số.
Hoạt động 2.3: Đổi hỗn số ra phân số (24 phút)
a) Mục tiêu: HS biết đổi các hỗn số ra phân số theo quy tắc.
b) Nội dung: Công thức
.
- Ví dụ 2 và thực hành 2 theo sgk.
c) Sản phẩm: hs hiểu công thức và vận dụng làm bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập: Hãy tìm 2. Đổi hỗn số ra phân số
hiểu công thức đổi hỗn số ra phân số Quy tắc: Muốn viết một hỗn số dương
dưới dạng phân số, ta lấy phần nguyên
nhân với mẫu, cộng tử và giữ nguyên mẫu.
GV yêu cầu HS phát biểu quy tắc đổi hỗn
số ra phân số?
* HS thực hiện nhiệm vụ: Cả lớp cùng
nghiên cứu.
HS suy nghĩ phát biểu.
* Báo cáo, thảo luận
HS quan sát sự hướng dẫn biến đổi hỗn số
ra phân số theo công thức, vài em đứng lên
phát biểu theo gv gọi và nêu câu hỏi.
- Cà lớp quan sát, theo dõi.
* Kết luận, nhận định
GV chốt lại: công thức trên cho ta đổi hỗn
số ra phân số.
Nhiều khi trong quá trình tính toán đôi khi
ta đổi hỗn số ra phân số sau đó thực hiện
các phép tính theo thứ tự.
* GV giao nhiệm vụ học tập:
- Yêu cầu hs: So sánh
với
GV hướng dẫn đổi hỗn số
Ví dụ 2. So sánh
?
với
.
Giải:
ra phân số Ta có
rồi sau đó so sánh hai phân số theo quy tắc
Do
đã học.
.
nên
* HS thực hiện nhiệm vụ:
Theo dõi hướng dẫn của Gv và thực hiện
đổi hỗn số
sau đó so sánh
ra phân số được
với
.
* Báo cáo, thảo luận
- Đại diện một HS thực hiện theo yêu cầu
của GV.
- HS cả lớp quan sát, theo dõi và nhận xét.
* Kết luận, nhận định
- GV khẳng định kết quả đúng, cách làm
tối ưu và đánh giá mức độ hoàn thành của
HS.
* GV giao nhiệm vụ học tập:
Thực hành 2/ sgk.
Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài
Tính giá trị của biểu thức
toán thực hành 2/ sgk và trình bày vào
phiếu học tập.
Giải:
Hỏi: Nêu thứ tự thực hiện phép tính?
HD: Đổi hỗn số ra phân số.
- Tính trong ngoặc.
- Cuối cùng thực hiện phép chia theo quy
tắc
Rút gọn nếu có thể.
* HS thực hiện nhiệm vụ
.
HS lắng nghe HD của GV.
Hai học sinh ngồi cùng bàn thực hành:
Tính giá trị của biểu thức
Trên phiếu học tập Gv đã phát cho hs.
* Báo cáo, thảo luận
Đại diện một nhóm lên bảng trình bày
Cả lớp quan sát, nhân xét.
* Kết luận, nhận định
- GV chốt lại:
Trong tính toán biểu thức gồm nhiều loại
số, trong đó có hỗn số thông thường ta đổi
hỗn số ra phân số sau đó thực hiện phép
tính theo thứ tự.
* GV giao nhiệm vụ học tập
Câu 1: Chọn hỗn số biểu diễn cho phần
- GV cho học sinh tham gia trò chơi: Giải được tô màu?
cứu bãi biển.
- Gv nêu thể lệ trò chơi, mỗi HS tham gia
trả lời một câu hỏi, với mỗi câu trả lời
đúng, một loại rác thải ở bãi biển sẽ được
dọn sạch.
A. 3
B.
C.
D.
* HS thực hiện nhiệm vụ
Câu 2: Điền số thích hợp vào chỗ trống:
- Nghe, quan sát HD của GV.
- HS tham gia trò chơi bằng cách trả lời các
câu hỏi dạng trắc nghiệm, điền khuyết.
* Báo cáo, thảo luận
Câu 3: Chọn câu SAI.
- Lần lượt 3 hs đứng lên đọc và trả lời
A.
có phần số nguyên là 2, phần phân
tương ứng cho mỗi câu hỏi.
số là
.
- Những Hs còn lại nhận xét.
* Kết luận, nhận định
GV nhận xét câu trả lời của học sinh.
B.
GV hướng học sinh: biết bảo vệ môi C. là kết quả của phép chia 17 cho 7
trường, không vức rác bừa bãi, nhất là D. là kết quả của phép chia 10 cho 7.
những loại rác thải khó phân hủy như: chai
nhựa, lon nước ngọt, bọc nylong xuống
biển, sông, suối... Nên phân loại rác thải,
để bảo vệ môi trướng sống luôn xanh, sạch,
đẹp.
Hướng dẫn tự học ở nhà (1 phút)
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học.
- Học thuộc: khái niệm hỗn số, quy tắc viết phân số ra hỗn số và ngược lại
- Làm bài tập 1,2,3,4 SGK trang 24.
PHIẾU HỌC TẬP
Thực hành 2: Tính giá trị của biểu thức
Điền vào các chổ trống sau:
=
 








Các ý kiến mới nhất