Tìm kiếm Giáo án
Bài 26. Hội thoại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Kiều Phương
Ngày gửi: 15h:04' 20-03-2018
Dung lượng: 66.0 KB
Số lượt tải: 67
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Kiều Phương
Ngày gửi: 15h:04' 20-03-2018
Dung lượng: 66.0 KB
Số lượt tải: 67
Số lượt thích:
0 người
Trường thực tập:
Giáo viên HD giảng dạy:
Sinh viên soạn:
Ngày soạn:
Ngày dạy: Tiết:
Lớp dạy: 8A5
Tuần: 29 Tiết 107
HỘI THOẠI
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- Hiểu khái niệm và vai trò của hội thoại trong xã hội.
- Biết xác định thái độ đúng đắng trong quan hệ giao tiếp.
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
1. Kiến thức
- Vai xã hội của người tham gia hội thoại.
- Người tham gia hội thoại cần xác định rõ vai hội thoại của mình.
2. Kỹ năng
- rèn cho người học khả năng ngôn ngữ, rèn đức tính lễ phép với người lớn tuổi.
* Kỹ năng sống
- Lễ phép với người lớn tuổi.
3. Thái độ
- Xác định đúng vai của mình trong cuộc hội thoại
- Có ý thức xử dụng đúng vai trong cuộc hội thoại
4. Năng lực:
- Năng lực đọc hiểu văn bản
- Năng lực tạo lập văn bản
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác
III. CHUẨN BỊ
Giáo viên: sách giáo khoa, chuẩn kỹ năng kiến thức, thiết kế bài giảng, bảng phụ.
Học sinh: xem bài trước, sách giáo khoa, vở ghi bài.
IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
1. Ổn định (1 – 2 phút)
- Kiểm tra nề nếp, sĩ số học sinh
- Tổ chức tiết dạy
2. Kiểm tra bài cũ (3 phút)
Câu hỏi :? Em hãy cho biết có mấy cách thực hiện hành động nói? Cho ví dụ minh họa.
Đáp án: Có hai cách thực hiện hành động nói: trực tiếp và gián tiếp.
Ví dụ:
- Bạn tên gì ? (Trực tiếp).
- Các bạn im lặng được không ? (Gián tiếp).
3. Giới thiệu bài mới (2 – 3 phút)
Hội thoại là hình thức giao tiếp phổ biến trong đời sống hằng ngày và diễn ra khi có hai người nói trở lên trao đổi với nhau về một vấn đề gì đó. Người này nói, người kia nghe và phản hồi trở lại bằng lời nói. Khi tham gia hội thoại, mỗi người đều đảm nhận một vai, người ta gọi đó là vai xã hội. Vậy để biết vai xã hội là gì? Cô trò chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài “Hội thoại”.
4. Dạy bài mới (30 – 32 phút)
THỜI GIAN
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
NỘI DUNG BÀI HỌC
20 Phút
Hoạt động 1: Vai của xã hội trong hội thoại
!GV gọi HS đọc đoạn trích trong SGK/93
? Đoạn trích trên ghi lại điều gì?
GV gọi 1 HS nhận xét, GV nhận xét
? Em nào cho cô biết trong đoạn trích trên có mấy nhân vật tham gia hội thoại? Quan hệ giữa các nhân vật tham gia đối thoại là gì? Ai ở vai trên, ai ở vai dưới?
GV mời HS nhận xét
! Quan hệ giao tiếp là quan hệ gia tộc giữa người vai trên và người vai dưới. Mà vai trên là người cô, vai dưới là bé Hồng.
? Qua đoạn văn em thấy thái độ của của người cô như thế nào ?
GV nhận xét
! Lời nói của bà cô cọc lốc, hàm chứa ý nghĩa cay độc nhưng mặt thì luôn cười, không có thiện chí, không phù hợp với quan hệ ruột thịt, không đúng mực người trên đối với người dưới.
? Tìm các chi tiết cho thấy chú bé Hồng đã kìm nén sự bất bình của mình để giữ thái độ lễ phép? Vì sao chú bé phải làm như vậy?
=> Giáo viên nhận xét, cho học sinh gạch vào sách chi tiết đó.
! Từ VD trên ta hiểu vai xã hội nghĩa là vị trí của người tham gia hội thoại. Trong đoạn trích trên ta thấy vai của người cô so với bé Hồng lớn hơn và ngược lại bé Hồng có vai nhỏ hơn.
* Sử dụng đồ dùng dạy học: GV treo bảng phụ đoạn trích “Mình bận học”.
Nghe bạn nói Vô – Lô – đi – a đứng dậy mở toan cửa sổ, ló đầu ra ngoài và hỏi bạn một cách tỉ mỉ về khẩu súng.
Nhưng rồi trả lời bản với vẻ luyến tiếc:
- Mình bận học không đi được!
Cậu bạn mỉa mai.
- Học gạo để lấy 5 điểm à?
Vô – lô – đi –a nói.
- Mình không học gạo mà là học, học không phải vì điểm hiểu không?
(Trích: Vô – lô – đi – a và các bạn . Ma – ka – ren – cô)
! GV mời 1 em đọc
Giáo viên HD giảng dạy:
Sinh viên soạn:
Ngày soạn:
Ngày dạy: Tiết:
Lớp dạy: 8A5
Tuần: 29 Tiết 107
HỘI THOẠI
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- Hiểu khái niệm và vai trò của hội thoại trong xã hội.
- Biết xác định thái độ đúng đắng trong quan hệ giao tiếp.
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
1. Kiến thức
- Vai xã hội của người tham gia hội thoại.
- Người tham gia hội thoại cần xác định rõ vai hội thoại của mình.
2. Kỹ năng
- rèn cho người học khả năng ngôn ngữ, rèn đức tính lễ phép với người lớn tuổi.
* Kỹ năng sống
- Lễ phép với người lớn tuổi.
3. Thái độ
- Xác định đúng vai của mình trong cuộc hội thoại
- Có ý thức xử dụng đúng vai trong cuộc hội thoại
4. Năng lực:
- Năng lực đọc hiểu văn bản
- Năng lực tạo lập văn bản
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác
III. CHUẨN BỊ
Giáo viên: sách giáo khoa, chuẩn kỹ năng kiến thức, thiết kế bài giảng, bảng phụ.
Học sinh: xem bài trước, sách giáo khoa, vở ghi bài.
IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
1. Ổn định (1 – 2 phút)
- Kiểm tra nề nếp, sĩ số học sinh
- Tổ chức tiết dạy
2. Kiểm tra bài cũ (3 phút)
Câu hỏi :? Em hãy cho biết có mấy cách thực hiện hành động nói? Cho ví dụ minh họa.
Đáp án: Có hai cách thực hiện hành động nói: trực tiếp và gián tiếp.
Ví dụ:
- Bạn tên gì ? (Trực tiếp).
- Các bạn im lặng được không ? (Gián tiếp).
3. Giới thiệu bài mới (2 – 3 phút)
Hội thoại là hình thức giao tiếp phổ biến trong đời sống hằng ngày và diễn ra khi có hai người nói trở lên trao đổi với nhau về một vấn đề gì đó. Người này nói, người kia nghe và phản hồi trở lại bằng lời nói. Khi tham gia hội thoại, mỗi người đều đảm nhận một vai, người ta gọi đó là vai xã hội. Vậy để biết vai xã hội là gì? Cô trò chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài “Hội thoại”.
4. Dạy bài mới (30 – 32 phút)
THỜI GIAN
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
NỘI DUNG BÀI HỌC
20 Phút
Hoạt động 1: Vai của xã hội trong hội thoại
!GV gọi HS đọc đoạn trích trong SGK/93
? Đoạn trích trên ghi lại điều gì?
GV gọi 1 HS nhận xét, GV nhận xét
? Em nào cho cô biết trong đoạn trích trên có mấy nhân vật tham gia hội thoại? Quan hệ giữa các nhân vật tham gia đối thoại là gì? Ai ở vai trên, ai ở vai dưới?
GV mời HS nhận xét
! Quan hệ giao tiếp là quan hệ gia tộc giữa người vai trên và người vai dưới. Mà vai trên là người cô, vai dưới là bé Hồng.
? Qua đoạn văn em thấy thái độ của của người cô như thế nào ?
GV nhận xét
! Lời nói của bà cô cọc lốc, hàm chứa ý nghĩa cay độc nhưng mặt thì luôn cười, không có thiện chí, không phù hợp với quan hệ ruột thịt, không đúng mực người trên đối với người dưới.
? Tìm các chi tiết cho thấy chú bé Hồng đã kìm nén sự bất bình của mình để giữ thái độ lễ phép? Vì sao chú bé phải làm như vậy?
=> Giáo viên nhận xét, cho học sinh gạch vào sách chi tiết đó.
! Từ VD trên ta hiểu vai xã hội nghĩa là vị trí của người tham gia hội thoại. Trong đoạn trích trên ta thấy vai của người cô so với bé Hồng lớn hơn và ngược lại bé Hồng có vai nhỏ hơn.
* Sử dụng đồ dùng dạy học: GV treo bảng phụ đoạn trích “Mình bận học”.
Nghe bạn nói Vô – Lô – đi – a đứng dậy mở toan cửa sổ, ló đầu ra ngoài và hỏi bạn một cách tỉ mỉ về khẩu súng.
Nhưng rồi trả lời bản với vẻ luyến tiếc:
- Mình bận học không đi được!
Cậu bạn mỉa mai.
- Học gạo để lấy 5 điểm à?
Vô – lô – đi –a nói.
- Mình không học gạo mà là học, học không phải vì điểm hiểu không?
(Trích: Vô – lô – đi – a và các bạn . Ma – ka – ren – cô)
! GV mời 1 em đọc
 









Các ý kiến mới nhất