Tìm kiếm Giáo án
Bài 16. Thực hành: Đọc bản đồ (hoặc lược đồ) địa hình tỉ lệ lớn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Truyền
Ngày gửi: 19h:00' 23-04-2013
Dung lượng: 26.0 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Truyền
Ngày gửi: 19h:00' 23-04-2013
Dung lượng: 26.0 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
Bài: 16 Tiết: 20
Tuần:21
1.Mục tiêu:
1.1.Kiến thức:
HS biết được:
-Khái niệm đường đồng mức, cách tìm độ cao địa hình dựa vào đường đồng mức.
-Biết tính độ cao địa hình, nhận xét về độ dốc dựa vào các đường đồng mức.
1.2.Kỹ năng:
-Rèn kĩ năng sử dụng bản đồ tỉ lệ lớn có các đường đồng mức.
1.3.Thái độ:
- Yêu thiên nhiên, môi trường sống.
2.Trọng tâm:
Rèn cho hs kĩ năng quan sát
3.Chuẩn bị
a. Giáo viên:
-Bản đồ địa hình (SGK 44) phóng to
b. Học sinh:
-Tập bản đồ 6 – bài soạn
3. Phương pháp dạy học:
-Phương pháp dùng lời
-Hình thức tổ chức: nhóm
4.Tiến trình:
4.1Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh.
4.2 Kiểm tra :
4.3 Giảng bài mới:
Khởi động: GV nêu nhiệm vụ của bài thực hành. Cách thức tiến hành.
Hoạt động 1: Cả lớp
Gv nói về cách tìm độ cao và làm mẫu:
-Nếu địa điểm cần xác định độ cao nắm trên đường đồng mức có ghi số thì chỉ cần đọc số ghi ở đường đồng mức.
- Còn địa điểm cần xác định mà không ghi số trước hết ta phải xác định trị số các đường đồng mức. Muốn vậy ta ghi số của 2 đường đồng mức cạnh nhau để biết khoảng cách giữa 2 đường đồng mức là bao nhiêu. Sau đó ta tìm được trị số cần tìm.
(GV gọi HS làm lại)
Hoạt động 2: Nhóm
Bước 1: Làm bài tập 2 SGK – GV giúp đỡ HS
Bước 2: HS trình bày kết quả
Gv chuẩn kiến thức:
-Hướng Tây sang Đông
-Sự chênh lệch độ cao 100m
-A1: 900m – A2: 600m
-B1: 500m – B2: 650m – B3: > 500m
-Từ đỉnh A1 cách A2: khoảng 750m
-Sườn Tây dốc > sườn Đông vì đường đồng mức ở sườn Tây sát nhau hơn.
4.4: kết
? Làm bài tập bản đồ
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học:
-Học bài + làm bài tập bản đồ bài 16 (phần còn lại)
-Chuẩn bị bài 17: “Lớp vỏ khí”
? Thành phần của không khí, vai trò của hơi nước trong khí quyển.
? Trình bày vị trí, đặc điểm của các tầng của lớp vỏ khí. Vai trò của tầng đối lưu và lớp Ozon trong khí quyển.
? Nguyên nhân hình thành các khối khí – vị trí, tính chất của khối khí nóng, lạnh, lục địa và đại dương.
5.Rút kinh nghiệm
Nộidung:……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………… .-Phươmg pháp:…………………………………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………………………………………………………….. Đồ dùng,thiết bị………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Tuần:21
1.Mục tiêu:
1.1.Kiến thức:
HS biết được:
-Khái niệm đường đồng mức, cách tìm độ cao địa hình dựa vào đường đồng mức.
-Biết tính độ cao địa hình, nhận xét về độ dốc dựa vào các đường đồng mức.
1.2.Kỹ năng:
-Rèn kĩ năng sử dụng bản đồ tỉ lệ lớn có các đường đồng mức.
1.3.Thái độ:
- Yêu thiên nhiên, môi trường sống.
2.Trọng tâm:
Rèn cho hs kĩ năng quan sát
3.Chuẩn bị
a. Giáo viên:
-Bản đồ địa hình (SGK 44) phóng to
b. Học sinh:
-Tập bản đồ 6 – bài soạn
3. Phương pháp dạy học:
-Phương pháp dùng lời
-Hình thức tổ chức: nhóm
4.Tiến trình:
4.1Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh.
4.2 Kiểm tra :
4.3 Giảng bài mới:
Khởi động: GV nêu nhiệm vụ của bài thực hành. Cách thức tiến hành.
Hoạt động 1: Cả lớp
Gv nói về cách tìm độ cao và làm mẫu:
-Nếu địa điểm cần xác định độ cao nắm trên đường đồng mức có ghi số thì chỉ cần đọc số ghi ở đường đồng mức.
- Còn địa điểm cần xác định mà không ghi số trước hết ta phải xác định trị số các đường đồng mức. Muốn vậy ta ghi số của 2 đường đồng mức cạnh nhau để biết khoảng cách giữa 2 đường đồng mức là bao nhiêu. Sau đó ta tìm được trị số cần tìm.
(GV gọi HS làm lại)
Hoạt động 2: Nhóm
Bước 1: Làm bài tập 2 SGK – GV giúp đỡ HS
Bước 2: HS trình bày kết quả
Gv chuẩn kiến thức:
-Hướng Tây sang Đông
-Sự chênh lệch độ cao 100m
-A1: 900m – A2: 600m
-B1: 500m – B2: 650m – B3: > 500m
-Từ đỉnh A1 cách A2: khoảng 750m
-Sườn Tây dốc > sườn Đông vì đường đồng mức ở sườn Tây sát nhau hơn.
4.4: kết
? Làm bài tập bản đồ
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học:
-Học bài + làm bài tập bản đồ bài 16 (phần còn lại)
-Chuẩn bị bài 17: “Lớp vỏ khí”
? Thành phần của không khí, vai trò của hơi nước trong khí quyển.
? Trình bày vị trí, đặc điểm của các tầng của lớp vỏ khí. Vai trò của tầng đối lưu và lớp Ozon trong khí quyển.
? Nguyên nhân hình thành các khối khí – vị trí, tính chất của khối khí nóng, lạnh, lục địa và đại dương.
5.Rút kinh nghiệm
Nộidung:……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………… .-Phươmg pháp:…………………………………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………………………………………………………….. Đồ dùng,thiết bị………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………………………………
 









Các ý kiến mới nhất