Bài 20. Hơi nước trong không khí. Mưa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Việt Anh
Ngày gửi: 08h:25' 08-05-2020
Dung lượng: 46.0 KB
Số lượt tải: 44
Nguồn:
Người gửi: Trần Việt Anh
Ngày gửi: 08h:25' 08-05-2020
Dung lượng: 46.0 KB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 04/01/2020
Ngày giảng:..................., lớp 6A1, tiết........ Sĩ số: / Vắng:....................
Ngày giảng:..................., lớp A2, tiết......... Sĩ số: / Vắng:.....................
TIẾT 20 - BÀI 16 . :
ĐỒ ( ĐỒ ) HèNH .
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
- Biết được khái niệm đường đồng mức.
- Biết đo tính khoảng cách trên thực địa
2. Kĩ năng:
- Đo tính độ cao và khoảng cách trên thực địa dựa vào bản đồ.
- Đọc và sử dụng các bản đồ tỉ lệ lớn có các đường đồng mức.
3. Thái độ:
- Yêu thích môn học ,ý thức được việc nghiên cứu, học tập môn địa lý.
4. Năng lực cần đạt.
- Hình thành cho học sinh năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo trong việc vận dụng kiến thức vào nội dung bào thực hành
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV_HS:
1. Chuẩn bị của GV:
- Bản đồ hoặc lược đồ tỉ lệ lớn , có các đường đồng mức. ( Nếu có)
2. Chuẩn bị của HS:
- Đọc trước bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Kiểm tra bài cũ :
Khoáng sản là gì? cho biết sự phân loại k/s và công dụng của chúng?
Mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh? Và việc sử dụng khoáng sản hiện này?
2. Nội dung bài giảng:
Hoạt động của GV-HS
Nội dung bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu đường đồng mức.
H: Tại sao dựa vào đường đồng mức trên bản đồ, chúng ta có thể biết được địa hình cao hay thấp?
* Hoạt động 2: Tìm hiểu và xác định độ cao trờn lược đồ.
H : Sự chênh lệch về độ cao của hai đường đồng mức trên lược đồ là bao nhiêu ?
H : Dựa vào các đường đồng mức để tìm độ cao của các đỉnh núi A1, A2 và các điểm B1,B2,B3 ?
H : Dựa vào tỉ lệ lược đồ để tính k/c theo đường chim bay từ đỉnh A1 –A2 ?
H : Quan sát các đường đồng mức ở hai sườn phía Đông và phía tây của núi A1 và A2 cho biết sườn nào dốc hơn ?
(Vì các đường đồng mức ở phía tây sát nhau hơn phía đông)
3. Củng cố:
- Đường đồng mức là gì ?
- Các đường đồng mức thường cách nhau bao nhiêu mét ?
- Tỉ lệ trên bản đồ ?
HS : Đọc yêu cầu bài tập 1 sgk
HS:Quan sát H 16 /19 và H44/51
HS: Nhắc lại đường đồng mức là những đường như thế nào?
HS : Quan sát lược đồ H 44
HS : Xác định trên lược đồ H 44 hướng từ đỉnh núi A1 đến đỉnh núi A2
HS : Lên bảng xác định trên lược đồ phóng to
1/ Bài 1/ sgk/51
- Đường đồng mức: là những đường nối những điểm có cùng độ cao.
- Dựa vào đường đồng mức biết độ cao tuyệt đối của các điểm và đặc điểm hình dạng địa hình độ dốc, hướng nghiêng.
2/ Bài 2/sgk/51
- Hướng từ đinnhr nỳi A1 đến A2: Tõy-đụng
- Sự chênh lệch độ cao giữa 2 đường đồng mức là : 100m (là hiệu số giữa độ cao ghi trờn 2 đường đồng mức kề nhau)
+ A1 = 900m
+ A2 = trờn 600 m
+ B1 = 500 m
+ B2 = 650 m
+ B3 = 550 m
- Khoảng cỏch từ A1- > A2 đo được 7,7cm. Lược đồ cú tỉ lệ ; 1:100 000, tức là 1cm trờn bản đồ tương ứng với 100 000cm = 1 km thực địa. Vậy 7,7 cm trờn lược đồ tương ứng với 7,7x 1 = 7,7 km thực địa.
Như vậy: khoảng cỏch từ đỉnh A1-> A2 là 7,7 km.
- Sườn tây dốc hơn sườn Đông. Vỡ sườn tõy cú cỏc đường đồng mức gần nhau hơn sườn đụng.
4. Hướng dẫn về nhà:
- Học và trả lời câu hỏi.
- Quan sát lược đồ, bản đồ địa hình tỉ lệ lớn.
- Đọc và chuẩn bị trước bài 17 - Lớp vỏ khí
Ngày giảng:..................., lớp 6A1, tiết........ Sĩ số: / Vắng:....................
Ngày giảng:..................., lớp A2, tiết......... Sĩ số: / Vắng:.....................
TIẾT 20 - BÀI 16 . :
ĐỒ ( ĐỒ ) HèNH .
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
- Biết được khái niệm đường đồng mức.
- Biết đo tính khoảng cách trên thực địa
2. Kĩ năng:
- Đo tính độ cao và khoảng cách trên thực địa dựa vào bản đồ.
- Đọc và sử dụng các bản đồ tỉ lệ lớn có các đường đồng mức.
3. Thái độ:
- Yêu thích môn học ,ý thức được việc nghiên cứu, học tập môn địa lý.
4. Năng lực cần đạt.
- Hình thành cho học sinh năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo trong việc vận dụng kiến thức vào nội dung bào thực hành
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV_HS:
1. Chuẩn bị của GV:
- Bản đồ hoặc lược đồ tỉ lệ lớn , có các đường đồng mức. ( Nếu có)
2. Chuẩn bị của HS:
- Đọc trước bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Kiểm tra bài cũ :
Khoáng sản là gì? cho biết sự phân loại k/s và công dụng của chúng?
Mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh? Và việc sử dụng khoáng sản hiện này?
2. Nội dung bài giảng:
Hoạt động của GV-HS
Nội dung bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu đường đồng mức.
H: Tại sao dựa vào đường đồng mức trên bản đồ, chúng ta có thể biết được địa hình cao hay thấp?
* Hoạt động 2: Tìm hiểu và xác định độ cao trờn lược đồ.
H : Sự chênh lệch về độ cao của hai đường đồng mức trên lược đồ là bao nhiêu ?
H : Dựa vào các đường đồng mức để tìm độ cao của các đỉnh núi A1, A2 và các điểm B1,B2,B3 ?
H : Dựa vào tỉ lệ lược đồ để tính k/c theo đường chim bay từ đỉnh A1 –A2 ?
H : Quan sát các đường đồng mức ở hai sườn phía Đông và phía tây của núi A1 và A2 cho biết sườn nào dốc hơn ?
(Vì các đường đồng mức ở phía tây sát nhau hơn phía đông)
3. Củng cố:
- Đường đồng mức là gì ?
- Các đường đồng mức thường cách nhau bao nhiêu mét ?
- Tỉ lệ trên bản đồ ?
HS : Đọc yêu cầu bài tập 1 sgk
HS:Quan sát H 16 /19 và H44/51
HS: Nhắc lại đường đồng mức là những đường như thế nào?
HS : Quan sát lược đồ H 44
HS : Xác định trên lược đồ H 44 hướng từ đỉnh núi A1 đến đỉnh núi A2
HS : Lên bảng xác định trên lược đồ phóng to
1/ Bài 1/ sgk/51
- Đường đồng mức: là những đường nối những điểm có cùng độ cao.
- Dựa vào đường đồng mức biết độ cao tuyệt đối của các điểm và đặc điểm hình dạng địa hình độ dốc, hướng nghiêng.
2/ Bài 2/sgk/51
- Hướng từ đinnhr nỳi A1 đến A2: Tõy-đụng
- Sự chênh lệch độ cao giữa 2 đường đồng mức là : 100m (là hiệu số giữa độ cao ghi trờn 2 đường đồng mức kề nhau)
+ A1 = 900m
+ A2 = trờn 600 m
+ B1 = 500 m
+ B2 = 650 m
+ B3 = 550 m
- Khoảng cỏch từ A1- > A2 đo được 7,7cm. Lược đồ cú tỉ lệ ; 1:100 000, tức là 1cm trờn bản đồ tương ứng với 100 000cm = 1 km thực địa. Vậy 7,7 cm trờn lược đồ tương ứng với 7,7x 1 = 7,7 km thực địa.
Như vậy: khoảng cỏch từ đỉnh A1-> A2 là 7,7 km.
- Sườn tây dốc hơn sườn Đông. Vỡ sườn tõy cú cỏc đường đồng mức gần nhau hơn sườn đụng.
4. Hướng dẫn về nhà:
- Học và trả lời câu hỏi.
- Quan sát lược đồ, bản đồ địa hình tỉ lệ lớn.
- Đọc và chuẩn bị trước bài 17 - Lớp vỏ khí
 









Các ý kiến mới nhất