Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Chương IV. Bài 1. Học toán với phần mềm Cùng học toán 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: ĐỖ NGỌC HÀ
Ngày gửi: 19h:20' 12-04-2025
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Kế hoạch bài dạy lớp 4A2

34

Năm học 2024 - 2025

Tiết 4: Hoạt động trải nghiệm
CỘNG ĐỒNG VĂN MINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- HS nhận ra được những ưu điểm để phát huy, những khuyết điểm để khắc phục trong
tuần học tới.
- HS chia sẻ cảm xúc sau khi trao đổi cùng người thân.
- Thực hiện được quy định về cách ứng xử có văn hóa tại nơi mình sinh sống.
* Năng lực chung: Giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự
học.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi.
- HS: Hình ảnh chụp lại biển thông báo hoặc biểu quy định về giữ gìn nếp sống văn
hóa tại địa phương.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động tổng kết tuần:
- GV cùng HS tổng kết tuần, dự kiến các hoạt
- HS chia sẻ trước lớp
động tuần sau.
*Nhận xét ưu điểm và tồn tại:
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
*Dự kiến các hoạt động tuần sau:
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
2. Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm:
- GV mời HS chia sẻ theo nhóm những quy - HS chia sẻ theo cặp
định của địa phương mình về cách ứng xử có
văn hóa.
- GV mời một HS kể về những điều em và gia - HS thực hiện
đình em đã thực hiện đúng quy định. Cảm xúc
của em khi đã thực hiện đúng quy định của địa
phương.
- Kết luận: Khi thực hiện đúng các quy định tại - HS lắng nghe
Họ và tên: Triệu Thị Hà

-

Trường PTDTBT TH Sin Suối Hồ

Kế hoạch bài dạy lớp 4A2

35

Năm học 2024 - 2025

nơi công cộng. Em sẽ trở thành một người Việt
văn minh
3. Hoạt động nhóm: Biểu diễn hoạt cảnh về
hành vi ứng xử có văn hóa
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm. - HS thực hiện
Mỗi nhóm thảo luận để đưa ra ý tưởng xây
dựng một hoạt cảnh về hành vi ứng xử có văn
hóa đồng thời tuyên truyền cho các bạn trở
thành một người Việt văn minh.
- Phân công vai diễn và luyện tập hoạt cảnh.
- HS thực hiện.
- GV lần lượt mời từng nhóm trình diễn hoạt
cảnh của mình trước lớp.
- Mời HS chia sẻ thông điệp của hoạt cảnh và
rút ra kinh nghiệm của mình khi xem hoạt cảnh
của các nhóm
- GV kết luận: GV khen ngợi những ý tưởng về
hoạt cảnh vui, thú vị và những bài học ý nghĩa
mà các nhóm đưa ra. Cùng nhau hô vang
thông điệp quyết tâm rèn luyện và thực hiện
các hành vi có văn hóa để trở thành người Việt
văn minh.
4. Cam kết hành động:
- GV mời HS ghi lại những thông điệp để tạo
thành một cuốn cẩm nang trở thành người Việt
văn minh và chia sẻ với người thân cùng thực
hiện những hành vi ứng xử có văn hóa.
- Nhận xét giờ học.

- HS chia sẻ
- HS chia sẻ

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe thực hiện

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………......…

Họ và tên: Triệu Thị Hà

-

Trường PTDTBT TH Sin Suối Hồ

Kế hoạch bài dạy lớp 4A2

36

Năm học 2024 - 2025

TUẦN 28
Thứ hai ngày 31 tháng 3 năm 2025
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(Đc tổng phụ trách Đội thực hiện)
Tiết 2: Tiếng Việt
BÀI 17: CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG ( TIẾT 1). SỐ TIẾT 01
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Cây đa quê hương.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây đa, nhận biết được vẻ đẹp của
cây đa và vẻ đẹp của làng quê Việt Nam qua lời miêu tả. Hiểu tình cảm yêu
thương, gắn bó tha thiết của tác giả đối với cây đa, đối với quê hương qua những
kỉ niệm được nhắc nhớ trong bài.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả của nhân vật “tôi” trong bài, thể hiện
được cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc.
- Qua bài học góp phần hình thành và phát triển cho học sinh những năng lực: tự
chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao tiếp và hợp tác.
- Qua bài học góp phần hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất:
yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
- TH GDĐP: Phần vận dụng
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu, tài liệu GDĐP lớp 4
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Nói 2- - HS thảo luận nhóm đôi
3 câu giới thiệu về quê hương hoặc địa
phương em. Cảnh vật nào ở đó khiến em
nhớ nhất/ Vì sao?
- GV mời 1 vài HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu - ghi tên bài.
2. Khám phá
a. Luyện đọc văn bản:
Họ và tên: Triệu Thị Hà

-

Trường PTDTBT TH Sin Suối Hồ

Kế hoạch bài dạy lớp 4A2

37

- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?

- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (cổ kính,
xuể, gảy...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 - hướng dẫn
HS đọc ngắt giọng ở những câu dài:
VD: Trong vòm lá,/ gió chiều gảy lên
những điệu nhạc li kì,/ có khi tưởng
chừng như ai cười / ai nói / trong cành,/
trong lá.//
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện
cảm xúc của tác giả khi nhớ về cây đa
quê hương, nhớ về tuổi ấu thơ.
- Cho HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức HS luyện đọc trước lớp
- GV nhận xét
- GV giải nghĩa từ (cổ kính, chót vót,
lững thững ...)
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Nghĩ về quê hương, tác giả
nhớ nhất hình ảnh nào?
- GV cho HS quan sát hình ảnh cây đa.

Năm học 2024 - 2025

- HS đọc
Bài chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu … cây đa quê hương.
+Đoạn 2: Cây đa nghìn năm … trong
cành, trong lá.
+ Đoạn 3: còn lại.
- HS đọc nối tiếp

- HS đọc nối tiếp
- HS lắng nghe

- HS luyện đọc theo nhóm 3
- 3 HS đọc trước lớp

- HS trả lời
- HS quan sát hình ảnh.

- Yêu cầu thảo luận theo nhóm 5: Cây đa - HS thảo luận và chia sẻ
được tả như tế nào? (rễ cây, thân cây,
vòm lá, cành cây, ngọn cây)

Họ và tên: Triệu Thị Hà

-

Trường PTDTBT TH Sin Suối Hồ

Kế hoạch bài dạy lớp 4A2

38

- Vì sao tác giả gọi cây đa quê mình là
“cây đa nghìn năm”?
- Cây đa quê hương đã gắn bó với tuổi
thơ tác giả như thế nào?
- GV kết luận: Hình ảnh, cảnh vật quê
hương nhìn từ gốc đa được miêu tả rất
chi tiết khiến chúng ta dễ dàng hình dung
được màu sắc, đường nét, âm thanh, …
của cảnh vật. Điều này chứng tỏ tác giả
rất yêu cây đa, rất yêu quê hương thì
cảnh vật quê hương mới khắc sâu, in
đậm trong trí nhớ như thế.
- Những chi tiết, hình ảnh nào trong bài
gây ấn tượng đối với em? Vì sao?
- YC HS nêu nội dung chính của bài.
Nội dung của bài: Bài văn kể về vẻ đẹp
của cây đa và vẻ đẹp của làng quê Việt
Nam. Tình cảm yêu thương, gắn bó tha
thiết của tác giả đối với cây đa, đối với
quê hương.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- HS thi đọc.
Họ và tên: Triệu Thị Hà

-

Năm học 2024 - 2025

- HS trả lời
- HS trả lời
- HS lắng nghe

- HS trả lời
- HS trả lời.

- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- Đại diện các nhóm thi đọc
Trường PTDTBT TH Sin Suối Hồ

Kế hoạch bài dạy lớp 4A2

39

Năm học 2024 - 2025

- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì
- HS trả lời.
về tình cảm của tác giả đối với quê hương?
- Bản thân em có yêu quê hương, địa
phương em sinh sống không? Em sẽ làm
gì để thể hiện tình yêu thương đối với
quê hương, địa phương em sinh sống?
- Em hãy làm hướng dẫn viên du lịch
- HS thực hiện
giới thiệu về quê hương, địa phương em
sinh sống.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
……………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………..…………
Tiết 3: Thể dục
(GV chuyên soạn dạy)
Tiết 4: Toán
BÀI 58: SO SÁNH PHÂN SỐ (TIẾT 02). SỐ TIẾT 03
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Nhận biết và nắm được cách so sánh hai phân số khác mẫu số (trường hợp có
một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại).
- Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến so sánh phân số.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
- Qua bài học góp phần hình thành và phát triển cho học sinh những năng lực:
tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao tiếp và hợp tác.
- Qua bài học góp phần hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất:
nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: Kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK và các đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Họ và tên: Triệu Thị Hà

-

Trường PTDTBT TH Sin Suối Hồ

Kế hoạch bài dạy lớp 4A2

40

Năm học 2024 - 2025

1. Khởi động:
- GV tổ chức hát một bài để khởi động bài - HS tham gia
học.
- HS lắng nghe.
- GV tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
*Khám phá:
- GV cho học sinh quan sát hình vẽ trong - HS lắng nghe
sách giáo khoa từ đó học sinh nhận biết
được số phần đã tô màu của Nam nhiều hơn
số phần đã tô màu của Mai. Từ đó, nhận biết
7 3
được 8 > 4
- GV nêu: Có thể nhận biết so sánh

7 3
> bằng cách quy đồng mẫu số hai phân số
8 4

rồi so sánh
- GV hướng dẫn HS vận dụng thực hiện so
sánh hai phân số khác mẫu số (trường hợp
có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại).
Bài 1. So sánh hai phân số (theo mẫu)?
(Làm việc cá nhân)
- GV yêu cầu HS so sánh các phân số

- HS biết được cách so sánh hai
phân số khác mẫu số

- HS thực hiện.
-HS lắng nghe rút kinh nghiệm.

-1-2 HS nêu cách viết (theo
mẫu)
- HS lần lượt làm bảng con kết
hợp đọc miệng các kết quả:
3

6

b, 4 = 8
4 9
c, 7 < 14
-HS lắng nghe rút kinh nghiệm.

- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2)
- 1HS nêu
- GV gọi HS nêu yêu cầu đề bài?
- Tìm đoạn đường dài nhất của
- Tìm đoạn đường dài nhất của ba con ốc ba con ốc sên. Tức là tìm số đo
sên la như thế nào?
độ dài lớn nhất (cùng đơn vị đo
mét), từ đó dẫn đến so sánh ba
3 1 7
phân số 5 ; 2 ; 10 để biết phân số

Họ và tên: Triệu Thị Hà

-

Trường PTDTBT TH Sin Suối Hồ

Kế hoạch bài dạy lớp 4A2

41

- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở.
3

6

1

5

5

6

7

Năm học 2024 - 2025

nào là lớn nhất.

Ta có: 5 = 10 ; 2 = 10 . Vì 10 < 10 < 10 nên ốc
sên đen bò được đoạn đường dài nhất.
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét.
quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
-HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn.
sinh so sánh hai phân số khác mẫu.
- Ví dụ: GV viết 4 số bất kì và 4 phiếu. Mời 4
học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu - 4HS xung phong tham gia chơi.
ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng
theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên
bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe để vận dụng vào
thực tiễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………......…
BUỔI CHIỀU
Tiết 1: Tiếng anh
(Trực tuyến)
_______________________________
Tiết 2: Đạo đức
BÀI 8: QUÝ TRỌNG ĐỒNG TIỀN (TIẾT 3). SỐ TIẾT 04
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố cho HS kiến thức, rèn kĩ năng bảo quản, tiết kiệm tiền.
- Điều chỉnh hành vi, thực hiện được những việc làm phù hợp với lứa tuổi thể
hiện sự quý trọng đồng tiền.
- Qua bài học góp phần hình thành và phát triển cho học sinh những năng lực:
tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao tiếp và hợp tác.
- Qua bài học góp phần hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất:
nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
Họ và tên: Triệu Thị Hà

-

Trường PTDTBT TH Sin Suối Hồ

Kế hoạch bài dạy lớp 4A2

42

Năm học 2024 - 2025

- TH HTQC: Phần khởi động
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Kế hoạch bài dạy, các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh - HS chia đội chơi trò chơi. Đội nào trả
ai đúng. Đưa các hình ảnh để HS dơ lời nhanh và đúng được nhiều hình sẽ
nhanh trả lời về những hình ảnh nào chiến thắng.
là tiết kiệm tiền, những hình ảnh nào
không tiết kiệm tiền.
- GV giới thiệu- ghi bài.
2. Luyện tập thực hành:
Bài tập 1: Em đồng tình hay không
đồng tình với ý kiến của bạn nào?
Vì sao?
- GV quy ước cách bày tỏ ý kiến
- HS chuẩn bị theo yêu cầu
bằng mặt cười, mặt mếu hoặc thẻ
xanh, thẻ đỏ.
- Gv yêu cầu HS lên đóng vai: Trung - HS đóng vai theo tình huống và lựa
– Kiên; Yến – Hà; Phú – Hoàn; Thủy chọn đồng tình hay không đồng tình.
– Linh. Lần lượt từng cặp đôi nêu ý
-Đáp án: Ý kiến của Kiên, Hà, Hoàn,
kiến tranh biện trước lớp. Với mỗi
Thủy; không đồng tình với ý kiến của
cặp ý kiến mời HS dơ thẻ bày tỏ thái Trung, Yến, Phú, Linh.
độ của mình và giải thích lí do.
Bài tập 2: Bày tỏ ý kiến
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm - HS thực hiện cặp đôi – chia sẻ
đôi, đọc từng trường hợp và trả lời
+ Tán thành với việc của Thảo (biết quản
câu hỏi: Em tán thành việc làm của
lí tiền), Lan (biết tiết kiệm đồ dùng, đó
bạn nào? Không tán thành việc làm cũng là một cách tiết kiệm tiền), Chung
của bạn nào? Vì sao?
(biết giúp mẹ bảo quản tiền và biết cách
tiết kiệm tiền).
+ Không tán thành với việc làm của
Hoảng (tiết kiệm tiền nhưng “không chi
tiêu vào bất kì việc gì” là không nên vì
Họ và tên: Triệu Thị Hà

-

Trường PTDTBT TH Sin Suối Hồ

Kế hoạch bài dạy lớp 4A2

43

Năm học 2024 - 2025

tiền là chi tiêu vào những việc hợp lí),
Phương (không nên đòi bố mẹ mua cho
mình quần áo và đồ dùng đắt tiền)
- HS nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe

- GV nhận xét, kết luận
3. Vận dụng
- Em đã làm gì để giúp bố mẹ tiết
- HS nêu.
kiệm tiền?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
……………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………..…………
__________________________________
Tiết 3: Lịch sử và địa lý
(ĐC Vững soạn dạy)
________________________________________________________________
Thứ ba ngày 01 tháng 4 năm 2025
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Toán
BÀI 58: SO SÁNH PHÂN SỐ (TIẾT 3). SỐ TIẾT 03
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố so sánh phân số đã học (cùng mẫu số hoặc khác mẫu số, so sánh phân
số với 1), bổ sung so sánh hai phân số có cùng tử số;
- Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến so sánh phân số
- Qua bài học góp phần hình thành và phát triển cho học sinh những năng lực:
tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao tiếp và hợp tác.
- Qua bài học góp phần hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất:
nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Kế hoạch bài dạy, các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Muốn so sánh hai phân số cùng mẫu số - HS chia sẻ
ta làm thế nào?
Họ và tên: Triệu Thị Hà

-

Trường PTDTBT TH Sin Suối Hồ

Kế hoạch bài dạy lớp 4A2

44

Năm học 2024 - 2025

- Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số
ta làm thế nào?
- GV nhận xét
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: >; <; = ?
- Đọc và nêu yêu cầu
- HS làm – chia sẻ nhóm đôi
4

6

15
23

a. 7 < 7

>

12
23

45
60

3
4
8

11

8

16

b. 9 > 18 ( 9 = 18 )
13
18
27
25

- GV nhận xét

>

2
3

2
3

(

>

12
18

)

= 1

- HS nhận xét, bổ sung
Bài 2:
a, Yêu cầu HS quan sát hình vẽ lời nói
của Rô-bốt.

- HS đọc yêu cầu
- HS quan sát

- 2 phân số

- Có cùng tử số

3
4 và

3
8 có gì đặc biệt?

- Muố so sánh 2 phân số có cùng tử số,
ta làm thế nào?
- GV nhận xét, chốt
b, Vận dụng nhận xét ở câu a để so sánh
hai phân số có cùng tử số

- HS nêu

- YC HS giải thích cách làm
=> Nêu cách so sánh hai phân số có
cùng tử số?
- GV nhận xét, chốt
Bài 3:
- YC HS làm bài trắc nghiệm, so sánh
các phân số là số đo lượng nước ở mỗi

- HS Giải thích cách làm
- HS nêu

Họ và tên: Triệu Thị Hà

-

- HS làm bài – chia sẻ
5
6

>

5
12

9
20

>

9
10

- HS đọc, nêu yêu cầu
- HS giơ đáp án
Bình C có lượng nước ít nhất.
Trường PTDTBT TH Sin Suối Hồ

=

Kế hoạch bài dạy lớp 4A2

45

chai (theo đơn vị lít) rồi chọn kết quả
lượng nước ít nhất.
- YC HS giải thích
- GV nhận xét
Bài 4:
- GV cho HS phân tích đề bài, quan sát
hình vẽ
- YC HS giải thích cách làm.

Năm học 2024 - 2025

- HS giải thích

- HS Đọc, nêu yêu cầu
- HS làm việc cá nhân – chia sẻ
Đáp án C
=> Qua hình vẽ, thỏ nâu nặng hơn thỏ
trắng (hình phía trên); thỏ trắng nặng
hơn thỏ đen (hình phía dưới). Suy ra
thỏ nâu nặng nhất, thỏ đen nhẹ nhất,
thỏ trắng nhẹ hơn thỏ nâu và nặng
hơn thỏ đen.

- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
3. Vận dụng
- Nêu cách so sánh hai phân số có cùng - HS nêu.
tử số? Cùng mẫu số? Khác mẫu số? So
sánh phân số với 1?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
……………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………..…………
____________________________________
Tiết 2: Tiếng Việt
BÀI 17: CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG ( TIẾT 2). SỐ TIẾT 03
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được trạng ngữ chỉ phương tiện của câu, hiểu trạng ngữ chỉ phương
tiện bổ sung thông tin về phương tiện của sự việc được nói đến trong câu.
- Qua bài học góp phần hình thành và phát triển cho học sinh những năng lực:
tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao tiếp và hợp tác.
- Qua bài học góp phần hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất:
nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
- TH HTQC: Phần khởi động
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Kế hoạch bài dạy, các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- HS: SGK
Họ và tên: Triệu Thị Hà

-

Trường PTDTBT TH Sin Suối Hồ

Kế hoạch bài dạy lớp 4A2

46

Năm học 2024 - 2025

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi “Khỉ con qua suối” - HS tham gia trò chơi.
Câu 1: Trạng ngữ là gì?
A. Trạng ngữ là thành phần chính của câu
xác định thời gian, nơi chốn, nguyên
nhân, mục đích,… của sự việc được nêu
trong câu.
B. Trạng ngữ là thành phần chính của câu
xác định sự vật được nhắc đến trong câu.
C. Trạng ngữ là thành phần phụ của câu
xác định thời gian, nơi chốn, nguyên
nhân, mục đích,… của sự việc được nêu
trong câu.
D. Trạng ngữ là thành phần chính của câu
xác định hoạt động, trạng thái của sự vật
được nhắc đến trong câu.
Câu 2: Xác định trạng ngữ trong câu sau:
“Chiều chiều, chúng tôi ra ngồi gốc đa
hóng mát.”
Câu 3: Hãy đặt một câu có sử dụng trạng
ngữ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn
- HS thảo luận và thống nhất đáp
thành phiếu học tập.
án
Đoạn Trạng ngữ chỉ nơi Trạng ngữ chỉ thời
Trạng ngữ chỉ
chốn
gian
phương tiện
a
Ở vùng sông nước
Ngày xưa
Bằng vài cây tre già
miền Tây
b
Từ lâu
Với chiếc nón lá
Họ và tên: Triệu Thị Hà

-

Trường PTDTBT TH Sin Suối Hồ

Kế hoạch bài dạy lớp 4A2

47

- GV mời HS đại diện 1-2 nhóm trình bày
bài làm của nhóm.
- GV nhận xét.
Bài 2:
- Mời HS nêu yêu cầu bài.
- Mời 3 HS đọc lần lượt 3 câu văn và yêu
cầu cả lớp xác định trạng ngữ chỉ phương
tiện trong từng câu.
- GV hướng dẫn HS đặt câu hỏi cho trạng
ngữ chỉ phương tiện ở câu a.
a) Bằng lá cọ non phơi khô, người thợ thủ
công đã khâu thành những chiếc nón che
nắng, che mưa.
+ Trạng ngữ ở câu a chứa cụm từ chỉ gì?
+ Khi đặt câu hỏi cho cụm từ chỉ sự vật,
ta dùng từ hỏi nào?
+ Trạng ngữ chỉ phương tiện ở câu a bắt
đầu bằng từ nào?
+ Vậy ta sẽ đặt câu hỏi cho trạng ngữ chỉ
phương tiện ở câu a bằng cách kết hợp từ
bắt đầu của trạng ngữ chỉ phương tiện
“bằng” với từ hỏi “cái gì”, còn bộ phận
CN -VN vẫn giữ nguyên.
Bằng cái gì, người thợ thủ công đã khâu
thành những chiếc nón che nắng, che
mưa?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để
đặt câu hỏi cho trạng ngữ ở câu b, c.
- Mời 2 nhóm trình bày.

Họ và tên: Triệu Thị Hà

-

Năm học 2024 - 2025

- HS trình bày bài làm của nhóm,
cả lớp nhận xét, bổ sung.

- HS nêu
- HS thực hiện

- HS lắng nghe, trả lời câu hỏi

-> Chỉ cụm từ chỉ sự vật (đồ vật).
-> Cái gì?
-> Trạng ngữ câu a bắt đầu bằng
từ “bằng”.

- HS thảo luận nhóm đôi.
- 2 nhóm trình bày- lớp nhận xét.
b) Với cái gì, các cô gái Thái đã
chứng tỏ sự khéo, đảm đang của
mình.
c) Bằng cái gì, người dân Tây
nguyên đã làm ra cây đàn t'rưng
có âm thanh thánh thót như tiếng
chim hót, tiếng suối reo …?
Trường PTDTBT TH Sin Suối Hồ

Kế hoạch bài dạy lớp 4A2

48

- Nhận xét, kết luận: Trạng ngữ chỉ
phương tiện trả lời cho câu hỏi
“Bằng gì? Bằng cái gì?, Với cái
gì?”.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Mời 2 -3 HS trả lời.
- Nhận xét, kết luận: Trạng ngữ chỉ
phương tiện bổ sung thông tin về phương
tiện thực hiện hoạt động được nói đến
trong câu.
- GV yêu cầu 1-2 HS đọc ghi nhớ.

Năm học 2024 - 2025

- HS lắng nghe.

- HS đọc
- 2-3 HS trả lời, cả lớp nhận xét.
- HS lắng nghe

- 2 HS đọc ghi nhớ - lớp đọc
thầm.

Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc
- Mời một số HS trình bày trước lớp.
- HS trình bày, cả lớp nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS làm lại bài vào vở.
- HS làm bài vào vở.
3. Vận dụng
- Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung
- 2-3 HS trả lời
thông tin gì cho câu? Trạng ngữ chỉ
phương tiện trả lời câu hỏi gì?
- Đặt câu có sử dụng trạng ngữ chỉ
- 2-4 HS đặt câu
phương tiện.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
……………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………..…………
_____________________________________
Tiết 3: Tiếng Việt
BÀI 17: CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG ( TIẾT 3). SỐ TIẾT 03
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết cách viết bài văn tả cây cối: bố cục bài văn, trình tự miêu tả cây
(miêu tả đặc điểm từng bộ phận của cây,…)
- Qua bài học góp phần hình thành và phát triển cho học sinh những năng lực:
tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao tiếp và hợp tác.
Họ và tên: Triệu Thị Hà

-

Trường PTDTBT TH Sin Suối Hồ

Kế hoạch bài dạy lớp 4A2

49

Năm học 2024 - 2025

- Qua bài học góp phần hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất:
nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Kế hoạch bài dạy, các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV yêu cầu HS giới thiệu 3-4 câu về
- 2-3 HS giới thiệu loài cây mà
một loài cây mà em thích.
mình thích.
- Nhận xét, khen thưởng.
- GV giới thiệu - ghi đầu bài.
2.Khám phá:
Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc
- Mời 2 HS đọc bài “Cây sim”
- 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- Cho HS xem một số hình ảnh về cây sim. - HS quan sát các hỉnh ảnh.
a) Yêu cầu HS tìm phần mở bài, thân
+ Mở bài: Từ đầu …. mảnh đất cằn
bài, kết bài của bài “Cây sim”.
cỗi.
+ Thân bài: Nếu hoa mua … quả
vườn nào.
+ Kết bài: phần còn lại.
b) Mời 1 HS đọc phần mở bài của bài
- 1 HS đọc to - cả lớp đọc thầm.
“Cây sim”.
- Mở bài giới thiệu những gì về cây sim? - 2-3 HS trả lời
- GV nhận xét, chốt: Trong phần mở bài, - Lắng nghe.
tác giả giới thiệu tên cây (cây sim), nơi
sinh sống của cây (những mảnh đất cằn
cỗi) và loài cây có họ gần với cây sim
(cây mua).
c) Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để tìm - HS thảo luận nhóm
hiểu cây sim được miêu tả như thế nào ở
phần thân bài và làm bài vào phiếu học
tập của nhóm.
-Mời 2-3 nhóm trình bày bài làm.
- 2-3 nhóm trình bày bài làm, cả
lớp nhận xét.
Họ và tên: Triệu Thị Hà

-

Trường PTDTBT TH Sin Suối Hồ

Kế hoạch bài dạy lớp 4A2

50

- Yêu cầu các nhóm kiểm tra chéo phiếu
học tập của các nhóm.
- Nhận xét, kết luận: Để tả được các đặc
điểm của hoa sim, quả sim, tác giả phải
quan sát rất kĩ từng bộ phận của cây. Bài
văn có sử dụng các hỉnh ảnh so sánh
giúp người đọc dễ cảm nhận, hình dung,
liên tưởng được các đặc điểm của cây.
d) Mời 1 HS đọc phần kết bài của bài
“Cây sim”.
- Phần kết bài nói về điều gì?
- Tình cảm của người viết đối với cây
sim được thể hiện qua chi tiết nào?
- GV nhận xét.
- GV nêu cấu tạo của bài văn miêu tả
cây sim:
+ Mở bài: Giới thiệu khái quat về cây
sim.
+ Thân bài: Tả đặc điểm của hoa sim,
quả sim (màu sắc, hình dáng, hương vị,
…)
Họ và tên: Triệu Thị Hà

-

Năm học 2024 - 2025

- Các nhóm thực hiện.
- Lắng nghe

- 1 HS đọc to trước lớp, cả lớp đọc
thầm.
- 2-3 HS trả lời, cả lớp nhận xét.

- HS lắng nghe.

Trường PTDTBT TH Sin Suối Hồ

Kế hoạch bài dạy lớp 4A2

51

+ Kết bài: Khẳng định đặc điểm đáng quý
của cây, ấn tượng của tác giả về cây.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
- Mời 1 số HS trình bày.

Năm học 2024 - 2025

- HS đọc
- HS thảo luận nhóm
- HS trình bày
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.

- GV nhận xét, nêu những lưu ý khi viết
bài văn miêu tả.
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
- HS đọc ghi nhớ.
3. Vận dụng
- Sưu tầm, tìm đọc các bài văn miêu tả
- HS thực hiện.
cây cối. Ghi lại những câu văn hay mà
em muốn học tập.
- HS lắng nghe.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
……………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………..…………
Tiết 4: Khoa học
BÀI 26: THỰC PHẨM AN TOÀN ( TIẾT 2). SỐ TIẾT 02
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được hậu quả của việc sử dụng thức ăn không rõ nguồn gốc xuất xứ,
không đảm bảo vệ sinh an toàn
- Phân tích được dấu hiệu thực phẩm an toàn và không an toàn, từ đó dự đoán
những nguy cơ có thể gặp phải nếu sử dụng những thực phẩm đó
- Vận dụng được kiến thức về thực phẩm an toàn vào cuộc sống hàng ngày
- Rèn luyện kĩ năng thảo luận nhóm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần
phát triển năng lực khoa học.
- Qua bài học góp phần hình thành và phát triển cho học sinh những năng lực: tự
chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao tiếp và hợp tác.
- Qua bài học góp phần hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất:
nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
Họ và tên: Triệu Thị Hà

-

Trường PTDTBT TH Sin Suối Hồ

Kế hoạch bài dạy lớp 4A2

52

Năm học 2024 - 2025

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chia sẻ về:
- HS chia sẻ trước lớp
+ Thế nào là thực phẩm sach và an toàn?
- GV Cùng trao đổi với HS về nội dung mà
HS chia sẻ
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài mới.
2. Hoạt độngkhám phá
Hoạt động 2: Lí do cần sử dụng thực phẩm
an toàn
Hoạt động 2.1. Hậu quả của việc sử dụng
thức ăn không rõ nguồn gốc xuất xứ,
không đảm bảo vệ sinh an toàn
- GV yêu cầu HS quan sát nội dung hình ảnh - HS quan sát tranh
mô tả tình huống, thực hiện theo yc trong sgk

+ GV yêu cầu HS quan sát biểu hiện của bạn
nhỏ, bóng nói trong từng hình và nêu nguyên
nhân dẫn đến tình trạng của bạn nhỏ.
- HS sinh hoạt nhóm 4, thảo
- Mời HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện luận và trả lời các câu hỏi theo
Họ và tên: Triệu Thị Hà

-

Trường PTDTBT TH Sin Suối Hồ

Kế hoạch bài dạy lớp 4A2

53

Năm học 2024 - 2025

nhiệm vụ.

yêu cầu.
+ bạn đau bụng do ăn thức ăn
không an toàn: bán ngoài
đường, không rõ nguồn gốc,
không đảm bảo vệ sinh
- Đại diện các nhóm báo cáo
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả kết quả
thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động1.2: Liên hệ thực tế
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời HS thảo luận nhóm đôi
- HS chia sẻ trong nhóm
những thông tin khác về tác
hại, hậu quả khi sử dụng thực
phẩm không an toàn
- GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày
kết quả thảo luận.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm khác nhận xét,
- GV nhận xét, tuyên dương
góp ý.
- Gv tổng hợp và kết luận hậu quả của việc sử - Cả lớp lắng nghe
dụng thực phẩm không an toàn
Hoạt động 1.3: Dấu hiệu nhận biết thực
phẩm an toàn hay không an toàn
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài
- HS đọc yêu cầu
- GV mời HS thảo luận nhóm 4 theo nội dung sau: - HS thảo luận trong nhóm:
đọc và thực hiện theo từng
yêu cầu
+ Quan sát các hình từ hình 5 đến hình 9
+ Quan sát hình ảnh thực
+ Hoàn thành bảng
phẩm, đọc nội dung bảng
+ Hoàn thành nội dung bảng

- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả
Họ và tên: Triệu Thị Hà

-

Tên
thực
phẩm

Dấu
Đánh
hiệu
giá
không
an toàn

bánh
kẹp

ruồi
bâu

không
an

Trường PTDTBT TH Sin Suối Hồ

Nguy

nếu
sử
dụng
đau
bụng

Kế hoạch bài dạy lớp 4A2

54

thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Năm học 2024 - 2025

lạc

mốc

toàn
không
an
toàn

đau
bụng

+ Bánh mì, sữa tươi: an toàn,
có bao gói, thời hạn sử dụng
- GV nhận xét, tuyên dương.
HS chia sẻ với bạn dấu hiệu
- GV tổ chức cho HS tổng kết bài học theo
để nhận biết thực phẩm an
nội dung “ Em đã học”
toàn hay không an toàn;
những nguy cơ có thể gặp
phải nếu sử dụng thực phẩm
không an toàn
- HS đọc nội dung
3. Vận dụng
- GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn”
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một
- Học sinh chia nhóm và tham
lượt trong thời gian 2 phút.
gia trò cơi.
+ Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ về
các thực phẩm không an toàn; lí do cần sử
dụng thực phẩm an toàn. Mỗi lần đưa ra câu
đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm.
Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm
đó thắng cuộc.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________________________________
BUỔI CHIỀU:
Tiết 1: Tiếng Anh
(Trực tuyến)
Tiết 2: Hoạt động trải nghiệm
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
XÂY DỰNG HÀNH TRÌNH TRẢI NGHIỆM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Họ và tên: Triệu Thị Hà

-

Trường PTDTBT TH Sin Suối Hồ

Kế hoạch bài dạy lớp 4A2

55

Năm học 2024 - 2025

- Nêu được thông tin về các cảnh quan thiên nhiên tại địa phương.
- Xây dựng được một hành trình trải nghiệm các cảnh quan đó để giới thiệu,
hướng dẫn mọi người đến thăm quê hương.
- Qua bài học góp phần hình thành và phát triển cho học sinh những năng lực:
tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao tiếp và hợp tác.
- Qua bài học góp phần hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất:
nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
- TH GDĐP: Phần khám phá
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Kế hoạch bài dạy, tài liệu GDĐP lớp 4, các thiết bị, học liệu phục vụ cho
tiết dạy.
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: Đây là đâu
- HS thực hiện.
- Mời HS nhớ lại về một cảnh quan
thiên nhiên ở địa phương mà mình biết:
Sông, hồ, biển, núi, rừng, hang động,…
- Mời 1 số HS thể hiện và lớp đoán
- GV giới thiệu– ghi tên bài.
- HS ghi
2. Khám phá chủ đề: Chia sẻ những
trải nghiệm cá nhân về cảnh quan
thiên nhiên ở địa phương
2.1. Giới thiệu về địa phương
- GV sử dụng TLGDĐP cho HS quan - HS quan sát
sát bản đồ hành chính tỉnh Lai Châu và
thực hiện:
+ Tỉnh Lai Châu, tp Lai Châu
+ Em hãy nêu tên tỉnh và tên thành + Các tỉnh tiếp giáp tỉnh Lai Châu
phố?
là: Lào Cai, Điện Biên, Sơn La, Yên
+ Em hãy cho...
 
Gửi ý kiến