Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Khoa
Ngày gửi: 12h:31' 16-09-2023
Dung lượng: 907.9 KB
Số lượt tải: 72
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Khoa
Ngày gửi: 12h:31' 16-09-2023
Dung lượng: 907.9 KB
Số lượt tải: 72
Số lượt thích:
0 người
Thứ ……...ngày……..tháng……năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Luyện từ và câu
Bài: TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau,
hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn(ND ghi nhớ).
- Học sinh tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 ( 2 trong số 3 từ), đặt câu
được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu ( BT3).
- HSCNL đặt câu được với 2, 3 cặp từ đồng nghieã tìm được (BT3)
- Rèn HS kĩ năng tìm từ, đặt câu.
- Biết vận dụng vào cuộc sống.
- Yêu thích môn học.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có khả năng sử dụng từ đồng nghĩa khi nói, viết
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, bảng con, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- GV giới thiệu chương trình LTVC.
- HS nghe
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
- HS nghe
- Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau
hoặc gần giống nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn
toàn(ND ghi nhớ).
* Cách tiến hành:
a. Phần nhận xét
Bài 1: HĐ nhóm
- GV đưa bảng phụ có ghi các từ: xây - 1 HS đọc yêu cầu, nội dung bài. Cả lớp
dựng - kiến thiết; vàng xuộm - vàng hoe theo dõi, đọc thầm theo
- vàng lịm.
- HS đọc chú giải SGK
- Cho HS thảo luận nhóm 4
-HS hoạt động nhóm, đại diện nhóm báo
cáo kết quả.
- Yêu cầu HS so sánh nghĩa của các từ - Giống nhau: XD và kiến thiết cùng chỉ
trên.
một hoạt động, các từ còn lại cùng chỉ
màu vàng.
- Thế nào là từ đồng nghĩa?
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa
giống nhau hoặc gần giống nhau
- GV nhận xét, chốt ý 1 phần ghi nhớ
-HS đọc ý 1 ghi nhớ.
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- HS đọc yêu cầu
-Tổ chức hoạt động nhóm 4 theo yêu - HS thảo luận nhóm
cầu sau:
+ Thay đổi vị trí các từ in đậm .
+ Đọc lại đoạn văn sau khi đã thay đổi
các từ đồng nghĩa.
+ So sánh ý nghĩa của từng câu trong + xây dựng- kiến thiết nghĩa của chúng
đoạn văn trước & sau khi thay đổi vị trí giống nhau có thể thay thế được cho nhau
các từ đồng nghĩa.
+ Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm nghĩa
của chúng không giống nhau hoàn toàn
- HS nêu
- Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ
đồng nghĩa không hoàn toàn?
- HS nêu lại
- Rút ra KL 2, 3 phần ghi nhớ
- 2 HS đọc ND ghi nhớ SGK
b. Phần ghi nhớ
- HS nối tiếp lấy VD.
- Em hãy lấy VD về từ đồng nghĩa & từ
đồng nghĩa không hoàn toàn
2. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 ( 2 trong số 3
từ), đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu ( BT3).
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu và các từ in đậm
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm cá nhân, chia sẻ
- GV chốt lời giải đúng:
nước nhà- non sông
hoàn cầu- năm châu
- Yêu cầu HS (M3,4) tìm thêm từ đồng - HS tìm
nghĩa với những cặp từ trên.
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- GV phát bảng nhóm cho 4 h/s làm bài - HS làm bài, chia sẻ
- GV nhận xét chữa bài
+ Đẹp: đẹp đẽ, tươi đẹp, xinh xắn….
+To lớn: to, lớn, to đùng, vĩ đại...
+ Học tập: học hành, học…
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu mỗi HS đặt 1 câu theo - HS nghe
mẫu.
- GV nhận xét
- HS làm vở , báo cáo
+ Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ.
+ Cuộc sống mỗi ngày một tươi đẹp
- Yêu cầu thêm cho học sinh đặt câu - HS thực hiện
được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm
được BT3
3. Hoạt động vận dụng: (3 phút)
- Tại sao chúng ta phải cân nhắc khi sử - HS nêu
dụng từ đồng nghĩa không hoàn toàn?
- Tìm một số từ đồng nghĩa hoàn toàn - HS nghe và thực hiện
Điều chỉnh sau tiết dạy:
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
Thứ ……...ngày……..tháng……năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Luyện từ và câu
Bài: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được kiến thức về từ đồng nghĩa
- Tìm được các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc ( 3 trong số 4 màu nêu ở bài tập 1) và đặt
câu với 1 từ tìm được ở BT1 ( BT2).
- Hiểu được nghĩa các từ ngữ trong bài học.- Chọn được từ thích hợp để hoàn chỉnh
bài văn ( BT3)
- HSCNL đặt câu được với 2,3 từ tìm được ở BT1
- Yêu thích môn học, vận dụng vào cuộc sống
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có khả năng sử dụng từ đồng nghĩa khi nói, viết
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: - Bảng phụ ghi nội dung bài 1, 3
- HS: Vở, SGK,...
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi
với các câu hỏi sau:
+ Thế nào là từ đồng nghĩa ?
+ Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn,
cho ví dụ ?
+ Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn
toàn, cho ví dụ ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài: Nêu mục đích y/c của - HS mở vở, ghi đầu bài
tiết học
2. Hoạt động thực hành: (15 phút)
* Mục tiêu:
- Tìm được các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc ( 3 trong số 4 màu nêu ở bài tập 1) và
đặt câu với 1 từ tìm được ở BT1 ( BT2).
- Hiểu được nghĩa các từ ngữ trong bài học.
- Chọn được từ thích hợp để hoàn chỉnh bài văn ( BT3)
- Học sinh HTT đặt câu được với 2,3 từ tìm được ở BT1
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu. Xác định yêu cầu - HS đọc yêu cầu BT1.
của bài
- Tổ chức hoạt động nhóm (HS có thể - Các nhóm thảo luận
dùng từ điển)
- Trình bày kết quả
- Các nhóm báo cáo. Nhóm khác NX, bổ
sung
- GV nhận xét chữa bài
+ Xanh : xanh biếc, xanh bóng….
+Đỏ au, đỏ bừng, đỏ thắm…
+ Trắng tinh/ trắng toát, trắng nõn…
+ Đen sì. đen kịt, đen đúa…
Bài 2: HĐ cá nhân
- Đặt câu với những từ vừa tìm được.
- HS đọc yêu cầu của BT2
- HS nghe và thực hiện
- Yêu cầu HS đặt câu
+ Luống rau xanh biếc một màu
- HS nối tiếp đọc câu văn của mình.
+ Lá cờ đỏ thắm tung bay trong gió
- HS nhận xét về ngữ pháp, về nghĩa.
- GV nhận xét chữa bài
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài, xác định yêu cầu - Đọc ND bài Cá hồi vượt thác….
của đề bài.
- GV đưa bảng phụ có chép đoạn văn - HS lên điền vào bảng phụ.
+ Điên cuồng, nhô lên, sáng rực, gầm
- GV nhận xét chữa bài.
vang, hối hả.
- Vì sao em lại chọn từ điên cuồng mà - Dùng từ điên cuồng là phù hợp nhất.
không dùng từ dữ dằn hay điên đảo ?
- 2 HS đọc
- HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh.
-KL: Vậy khi dùng các từ đồng nghĩa
không hoàn toàn, cần phải lưu ý dùng từ
cho phù hợp với văn cảnh.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
-Thế nào là từ đồng nghĩa ? Thế nào là - HS nêu
từ đồng nghĩa hoàn toàn, không hoàn
toàn ?
- Về nhà đọc lại đoạn văn Cá hồi vượt - HS nghe và thực hiện
thác để nhớ cách lựa chọn từ đồng
nghĩa.
Điểu chỉnh sau tiết dạy:
…………........………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Thứ ……...ngày……..tháng……năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Luyện từ và câu
Bài: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài tập đọc hoặc chính tả đã
học (Bài tập 1); tìm thêm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc (Bài tập 2), tìm được
một số từ chứa tiếng quốc (Bài tập 3).
- Đặt câu được với một trong những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương(BT4).
* HS CNL có vốn từ phong phú, biết đặt câu với các từ ngữ nêu ở bài tập 4.
- Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ vào đặt câu, viết văn.
- Yêu thích môn học
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ , Từ điển TV
- Học sinh: Vở , SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi - HS chơi trò chơi
thuyền" với nội dung là: Tìm từ đồng
nghĩa với xanh, đỏ, trắng...Đặt câu với từ
em vừa tìm được.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành: (26 phút)
* Mục tiêu: HS hiểu được nghĩa của từ Tổ quốc và vận dụng làm được cácbài
tập theo yêu cầu.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 1,
- HS đọc yêu cầu BT1, dựa vào 2 bài tập
xác định yêu cầu của bài 1 ? yêu cầu HS đọc đã học để tìm từ đồng nghĩa với từ Tổ
giải nghĩa từ Tổ quốc.
quốc
- Tổ chức làm việc cá nhân.
- HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả
- GV Nhận xét , chốt lời giải đúng
+ nước nhà, non sông
+ đất nước, quê hương
Bài 2: Trò chơi
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 2,
- Xác định yêu cầu của bài 2 ?
- GV tổ chức chơi trò chơi tiếp sức:
Tìm thêm những từ đồng nghĩa với từ Tổ
quốc.
- HS đọc bài 2
- HS các nhóm nối tiếp lên tìm từ đồng
nghĩa.
- VD: nước nhà, non sông, đất nước, quê
hương, quốc gia, giang sơn…
- GV công bố nhóm thắng cuộc
Bài 3: HĐ nhóm 4
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp theo dõi
- Thảo luận nhóm 4. GV phát bảng phụ - HS thảo luận tìm từ chứa tiếng quốc(có
nhóm cho HS, HS có thể dùng từ điển nghĩa là nước)VD: vệ quốc, ái quốc, quốc
để làm.
gia,…
* HSM3,4 đặt câu với từ vừa tìm được. - Nhóm khác bổ sung
Bài 4: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu
- GV giải thích các từ đồng nghĩa trong
bài.
- Tổ chức làm việc cá nhân. Đặt 1 câu - HS làm vào vở, báo cáo kết quả
với 1 từ ngữ trong bài. HS M3,4 đặt câu
với tất cả các từ ngữ trong bài.
- GV nhận xét chữa bài
- Lớp nhận xét
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Cho HS ghi nhớ các từ đồng nghĩa với - HS đọc lại các từ đồng nghĩa với từ Tổ
từ Tổ quốc.
quốc vừa tìm được
- Tìm thêm các từ chứa tiếng "tổ"
- HS nghe và thực hiện
Điều chỉnh sau tiết dạy:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Thứ ……...ngày……..tháng……năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Luyện từ và câu
Bài: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS tìm được các từ đồng nghĩa trong đoạn văn (bài tập 1), xếp được các từ vào các
nhóm từ đồng nghĩa (BT2).
- Viết một đoạn văn tả cảnh gồm 5 câu có sử dụng 1 số từ đồng nghĩa (BT 3).
- Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ cho chính xác khi dùng từ đặt câu, viết văn.
- HS yêu thích Tiếng Viêt, biết giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có ý thức sử dụng từ đồng nghĩa cho phù hợp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bút dạ, bảng phụ viết những từ ngữ bài 2.
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Truyền điện" - HS tổ chức chơi trò chơi: Một bạn nêu
với nội dung là tìm các từ đồng nghĩa từ 1 từ sau đó truyền điện cho bạn khác tìm
một từ cho trước.
từ đồng nghĩa với từ vừa nêu. Nếu bạn đó
tìm đúng thì bại được đưa ra một từ mới
và truyền cho bạn khác tìm. Đến khi hết
thời gian thì dừng lại
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành: (27 phút)
* Mục tiêu:HS nắm được kiến thức làm đúng các bài tập trong SGK.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 1 xác - Lớp đọc thầm theo
định yêu cầu của bài 1
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm việc cá nhân, chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét chữa bài yêu cầu HS nêu - Đọc các từ đồng nghĩa trong đoạn văn:
nhận xét đó là từ đồng nghĩa nào?
mẹ, má, u, bu, bầm, mạ.
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn
- Kết luận: Từ đồng nghĩa hoàn toàn là
từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau.
Bài 2: HĐ trò chơi
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp
sức theo 3 nhóm, các nhóm lên xếp các
từ cho sẵn thành những nhóm từ đồng
nghĩa.
- GV nhận xét chữa bài và hỏi:
+ Các từ ở trong cùng 1 nhóm có nghĩa
chung là gì?
- HS đọc
- VD: Nhóm 1: bao la, bát ngát…
Các nhóm kiểm tra kết quả, chữa bài.
Bình chọn nhóm thắng cuộc.
+Nhóm 1: Chỉ 1 không gian rộng lớn
+ Nhóm 2: Gợi tả vẻ lay động rung rinh
của vật có ánh sáng phản chiếu vào.
+ Nhóm 3: Gợi tả sự vắng vẻ không có
người, không có biểu hiện hoạt động của
con người
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cả lớp theo dõi
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- HS viết đoạn văn
- Sau khi XĐ yêu cầu đề bài GV cho
HS làm việc cá nhân.
- HS tiếp nối đọc đoạn văn miêu tả
- Yêu cầu từng HS nối tiếp nhau đọc
đoạn văn đã viết, cả lớp theo dõi, n/x.
- Bình chọn bạn viết đoạn văn hay
- GV nhận xét.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Tìm một số từ đồng nghĩa hoàn toàn - HS nêu
chỉ những vật dụng cần thiết trong gia
đình.
- Về nhà hoàn thành tiếp đoạn văn.
- HS nghe và thực hiện
Điều chỉnh sau tiết dạy:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Thứ ……...ngày……..tháng……năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Luyện từ và câu
Bài: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp(BT1), hiếu
nghĩa của từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt câu với một từ có
tiếng đồng vừa tìm được(BT3).
- Không làm BT2
* HS CNL thuộc được thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 2; đặt được câu với các từ tìm được
ở bài 3c.
- Vận dụng được kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: yêu thích môn học, thích tìm thêm từ thuộc chủ điểm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bút dạ, bảng nhóm làm BT1
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS thi đọc đoạn văn miêu tả có dùng những - HS nối tiếp nhau đọc
từ miêu tả đã cho viết lại hoàn chỉnh.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành (27 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh biết xếp từ vào nhóm thích hợp, tìm đúng các thành ngữ theo yêu cầu.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Giáo viên giải nghĩa từ:Tiểu thương. (Người - HS theo dõi.
buôn bán nhỏ)
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 tự làm bài - Học sinh thảo luận nhóm 2 cùng
làm bài.
- Trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét
- Yêu cầu HS nêu ý nghĩa một số từ.
- Chủ tiệm là những người như thế nào?
- Tại sao thợ điện, thợ cơ khí xếp vào nhóm công
nhân?
- Tại sao thợ cày, thợ cấy xếp vào nhóm nông
dân?
- Trí thức là những người như thế nào?
- Doanh nhân là gì?
- Đại diện một vài cặp trình bày
bài.
a) Công nhân: thợ điện - thợ cơ
khí.
b) Nông dân: thợ cấy - thợ cày.
c) Doanh nhân: tiểu thương, chủ
tiệm.
d) Quân nhân: đại uý, trung sĩ.
e) Trí thức: giáo viên, bác sĩ, kỹ
sư.
g) Học sinh: HS tiểu học, HS trung
học
-Người chủ cửa hàng kinh doanh
- Người lao động chân tay, làm
việc ăn lương
- Người làm việc trên đồng ruộng,
sống bằng nghề làm ruộng
- Là những người lao động trí óc,
có tri thức chuyên môn
- Những người làm nghề kinh
doanh
- Học sinh đọc (3 em)
Bài 3: HĐ cặp đôi
- 1 học sinh đọc nội dung bài tập
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh thảo luận nhóm đôi.
- Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi để trả lời - Người Việt Nam ta gọi nhau là
câu hỏi:
đồng bào vì đều sinh ra từ bọc
1. Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng trăm trứng của mẹ Âu Cơ.
bào?
- Đồng chí, đồng bào, đồng ca,
đồng đội, đồng thanh, ….
2. Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng.
- Học sinh trao đổi với bạn bên
cạnh để cùng làm.
- Giáo viên yêu cầu HS làm bảng nhóm
- Viết vào vở từ 5 đến 6 từ.
-Học sinh nối tiếp nhau làm bài
tập phần 3
3. Đặt câu với mỗi từ tìm được.
+ Cả lớp đồng thanh hát một bài.
+ Cả lớp em hát đồng ca một bài.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Đọc thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ ở bài tập - HS nêu
2.
- Sưu tầm thêm các câu tục ngữ, thành ngữ nói
- Lắng nghe và thực hiện
về phẩm chất tốt đẹp của nhân dân Việt Nam.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Thứ ……...ngày……..tháng……năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Luyện từ và câu
Bài:LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết sử dụng đúng từ đồng nghĩa một cách thích hợp (BT1). Hiểu ý nghĩa chung
của một số tục ngữ (BT2).
- Dựa theo ý 1 khổ thơ trong bài Sắc màu em yêu, viết được đoạn văn miêu tả sự vật
có sử dụng 1, 2 từ đồng nghĩa (BT3)
- HSCNL biết dùng nhiều từ đồng nghĩa trong đoạn văn viết theo BT3.
- Viết được đoạn văn miêu tả sự vật có sử dụng 1, 2 từ đồng nghĩa.
- Thích tìm nhiều từ đồng nghĩa.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có ý thức sử dụng từ đồng nghĩa cho phù hợp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bút dạ, bảng phụ....
- Học sinh: Vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Gọi học sinh làm lại bài 2, 4
- HS nối tiếp nhau nói
2. HĐ thực hành (27 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh biết tìm từ đồng nghĩa phù hợp.
- Biết sử dụng từ để đặt câu, viết văn.
*Cách tiến hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc bài tập.
- Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp, giáo viên -Học sinh thảo luận nhóm đôi làm bài.
đánh số thứ tự vào các ô trống.
-3 học sinh làm bảng nhóm
- Giáo viên nhận xét lời giải đúng
- 2 học sinh đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn
- Mang một vật nào đó đến nơi khác
(vị trí khác).
- Các từ: xách, đeo, khiêng, kẹp, vác cùng có - Vì: đeo là mang một vật nào đó kiểu
nghĩa chung là gì?
dễ tháo cởi, vác nghĩa là chuyển vật
- Tại sao không nói: Bạn Lệ vác trên vai chiếc nặng hoặc cồng kềnh bằng cách đặt
lên vai. Chiếc ba lô con cóc nhẹ nên
ba lô con cóc?
dùng từ đeo là phù hợp.
Bài 2:
- Học sinh đọc yêu cầu.
- Chia nhóm 4 học sinh thảo luận và làm bài.
( “cội” là “gốc” )
- Gọi nhóm trình bày.
- Cả lớp theo dõi
- Học sinh thảo luận chọn 1 ý giải thích
đúng ý nghĩa chung của cả 3 câu tục
ngữ.
- Nghĩa chung: gắn bó với quê
hương là tình cảm tự nhiên.
- Yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng các câu tục
- Học sinh đọc thuộc cả 3 câu.
ngữ.
- Giáo viên nhận xét.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng đoạn thơ
“Sắc màu em yêu”.
- Em chọn khổ thơ nào để miêu tả khổ thơ có
màu sắc và sự vật nào?
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- 8 học sinh đọc nối tiếp thuộc lòng.
- Em thích khổ thơ 2. Ở đây có rất
nhiều sự vật màu xanh: cánh đồng,
rừng núi, nước biển, bầu trời.
- Xanh mượt, xanh non, xanh rì,
xanh mát, xanh thẫm.
- Tìm từ đồng nghĩa của màu xanh?
- Chọn các sự vật ứng với mỗi màu sắc để viết
một đoạn văn miêu tả?
- Yêu cầu học sinh viết bài.
- Trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét, sửa chữa lỗi câu từ.
- 2 HS viết vào bảng nhóm, cả lớp
viết vào vở
- Thiên nhiên có muôn màu, muôn
sắc nhưng em thích nhất là màu
xanh. Bởi màu xanh là màu của hoà
bình, màu của sự sống. Cánh đồng
lúa đang thì con gái xanh mượt,
luống rau mẹ trồng xanh non trông
thật ngon mắt. Con mương dẫn dòng
nước xanh mát vào tưới cho đồng
ruộng. Lũy tre xanh rì bao bọc lấy
làng xóm quê hương. Xa xa, dãy núi
xanh thẫm. Cảnh vật quê hương thật
thanh bình.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Lắng nghe và thực hiện
- Nhận xét giờ học.
- Viết lại đoạn văn bài tập 3.
- Vận dụng kiến thức về từ đồng nghĩa để nói - Lắng nghe và thực hiện
và viết cho phù hợp.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………..
Thứ ……...ngày……..tháng……năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Luyện từ và câu
Bài: TỪ TRÁI NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi đặt cạnh
nhau.
- Nhận biết được từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từ trái
nghĩa với những từ cho trước (BT2, BT3).
- HSCNL đặt được 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT3 .
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có ý thức sử dụng từ trái nghĩa cho phù hợp. Bồi dưỡng từ trái nghĩa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập 1, 2, 3 phần luyện tập, Từ điển tiếng Việt.
- HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức thi đọc đoạn văn đoạn văn miêu - HS thi đọc, nêu các từ đồng
tả có dùng từ đồng nghĩa.
nghĩa đã sử dụng trong đoạn văn
đó.
- Lớp nhận xét đoạn văn bạn viết,
nhận xét các từ đồng nghĩa bạn đã
dùng đúng đúng chưa.
- HS nhận xét, bình chọn bạn viết
hay nhất.
- Giáo viên nhận xét.
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới: (15 phút)
*Mục tiêu: Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa
khi đặt cạnh nhau
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Cho HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Nêu các từ in đậm ?
- Phi nghĩa, chính nghĩa
- Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp so sánh nghĩa - Học sinh thảo luận tìm nghĩa của
của 2 từ phi nghĩa, chính nghĩa.
từ phi nghĩa, chính nghĩa
- Em hiểu chính nghĩa là gì?
- Là đúng với đạo lý, điều chính
đáng cao cả.
- Phi nghĩa là gì?
- Phi nghĩa trái với đạo lý
- Em có nhận xét gì về nghĩa của 2 từ chính nghĩa - Hai từ đó có nghĩa trái ngược
và phi nghĩa?
nhau
- Giáo viên kết luận: hai từ “chính nghĩa” và
“phi nghĩa” có nghĩa trái ngược nhau gọi là từ
trái nghĩa.
- Qua bài tập em biết: Thế nào là từ trái nghĩa?
- Từ trái nghĩa là từ có nghĩa trái
ngược nhau
Bài 2, 3: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Thảo luận nhóm đôi để tìm các từ trái nghĩa? - Học sinh thảo luận nhóm, báo
- Tìm các cặp từ trái nghĩa trong câu?
cáo kết quả:
- Tại sao em cho đó là các cặp từ trái nghĩa?
- Chết / sống; vinh/ nhục
+ vinh: được kính trọng, đánh giá
cao;
+ nhục: bị khinh bỉ
- Từ trái nghĩa trong câu có tác dụng gì?
- Làm nổi bật quan niệm sống của
người Việt Nam ta. Thà chết mà
dược tiếng thơm còn hơn sống mà
bị người đời khinh bỉ.
- Dùng từ trái nghĩa có tác dụng gì?
- Dùng từ trái nghĩa có tác dụng
làm nổi bật sự vật, sự việc, hoạt
động trạng thái đối lập nhau.
- Kết luận: Ghi nhớ SGK
- 3 học sinh nối tiếp ghi nhớ
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
* Mục tiêu:
- Nhận biết được từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từ trái
nghĩa với những từ cho trước (BT2, BT3).
- HS( M3,4) đặt được 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT3 .
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Học sinh đọc yêu cầu.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài: giáo viên gợi ý chỉ - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết
quả:
gạch dưới những từ trái nghĩa.
- Giáo viên nhận xét.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 3: HĐ nhóm
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm làm bài
- Chia 4 nhóm: yêu cầu học sinh thảo luận từ trái
nghĩa với các từ “hoà bình, thương yêu, đoàn kết,
giữ gìn”
- Giáo viên nhận xét
Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh tự làm bài
- Trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- đục/ trong; đen/ sáng; rách/
lành; dở/ hay
- Lớp nhận xét.
- Học sinh đọc yêu cầu.
- Lớp làm vở cá nhân, báo cáo kết
quả.
- HS nhận xét
- Nhóm trưởng điều khiển
- Học sinh trong nhóm thảo luận,
tìm từ trái nghĩa.
- Đại diện nhóm trình bày, lớp
nhận xét
- Hoà bình > < chiến tranh/ xung
đột
- Thương yêu > < căm giận/ căm
ghét/ căm thù
- Đoàn kết > < chia sẻ/ bè phái
- Giữ gìn > < phá hoại/ tàn phá
- Học sinh đọc yêu cầu
- HS đặt câu
- 8 học sinh đọc nối tiếp câu mình
đặt
- Tìm từ trái nghĩa trong câu thơ sau:
- Học sinh nêu
Nơi hầm tối lại là nơi sáng nhất
Nơi con tìm ra sức mạnh Việt Nam.
- Về nhà viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 - 7
- HS nghe và thực hiện
câu kể về gia đình em trong đó có sử dụng các
cặp từ trái nghĩa.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Thứ ……...ngày……..tháng……năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Luyện từ và câu
Bài:LUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm được các từ trái nghĩa theo yêu cầu của BT1, BT2 (3 trong số 4 câu), BT3.
- Biết tìm những từ trái nghĩa để miêu tả theo yêu cầu của BT4 (chọn 2 hoặc 3 trong
số 4 ý:a, b, c, d); đặt được câu để phân biệt 1 cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT4 (BT5)
- HSCNL thuộc được 4 thành ngữ, tục ngữ ở BT1, làm được toàn bộ BT4.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Thích tìm từ trái nghĩa để giải nghĩa một số từ cần thiết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bút dạ, bảng nhóm viết nội dung bài 1, 2, 3. Từ điển HS.
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Truyền điện" với các - Học sinh chơi trò chơi
câu hỏi:
+ Thế nào là từ trái nghĩa ?
+ Từ trái nghĩa có tác dụng gì ?
+ Đặt câu với một cặp từ trái nghĩa ?
- Giáo viên nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành: (27 phút)
*Mục tiêu: Biết tìm những từ trái nghĩa để miêu tả theo yêu cầu của BT4 (chọn 2
hoặc 3 trong số 4 ý: a, b, c, d). HS( M3,4)thuộc được 4 thành ngữ tục ngữ ở BT1,
làm được toàn bộ bài BT4.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài, giáo viên gợi ý: - HS làm vở
chỉ gạch chân dưới các từ trái nghĩa có trong các + ít / nhiều;
chìm / nổi
câu thành ngữ.
+ Nắng / mưa;
trẻ / già
- Em hiểu nghĩa của các câu thành ngữ tục ngữ - HS nêu
trên là gì ?
- Yêu cầu học sinh học thuộc những câu thành - Học sinh nhẩm thuộc.
ngữ, tục ngữ
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- HS làm bài cá nhân, báo cáo kết
quả:
- Giáo viên nhận xét
- Các từ điền vào ô trống: lớn, già,
- Yêu cầu HS đọc lại các câu đã điền
dưới, sống.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Giáo viên cho học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh làm bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
+ Việc nhỏ nghĩa lớn.
+ Áo rách khéo vá hơn lành
vụng may
Bài 4: HĐ nhóm
+ Thức khuya dậy sớm.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc yêu cầu
- Chia 4 nhóm yêu cầu học sinh thảo luận.
- Các nhóm thảo luận viết vào
- Tìm từ trái nghĩa ở mỗi phần.
phiếu các cặp từ trái nghĩa theo
+ Lưu ý: mỗi nhóm một phần.
nội dung giáo viên yêu cầu.
- Gợi ý: các từ trái nghĩa thường có cấu tạo giống a. Tả hình dáng :
nhau: hoặc cùng là từ đơn hoặc cùng là từ ghép + cao / thấp, cao vống / lùn tịt
hay từ láy.
+ to / bé, to xù / bé tí...
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Đại diện nhóm trình bày
Bài 5: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài.
- HS nối tiếp nhau đọc câu mình
- Giáo viên hướng dẫn có thể đặt câu chứa cả cặp đặt.
từ hoặc 2 câu mỗi câu chứa 1 từ.
- Giáo viên nhận xét, sửa chữa.
3. HĐ vận dụng: (5 phút)
- Cho HS tìm từ trái nghĩa trong câu thơ sau:
- HS nêu
Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay,
Ra sông nhớ suối, có ngày nhớ đêm.
- Về nhà viết một đoạn văn ngắn tả cảnh chiều
- Lắng nghe và thực hiện
tối có sử dụng các cặp từ trái nghĩa.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
Thứ ……...ngày……..tháng……năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Luyện từ và câu
Bài: MỞ RỘNG VỐN TỪ: HOÀ BÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nghĩa của từ “hoà bình”(BT1): tìm được từ đồng nghĩa với từ hòa bình (BT2).
- Viết được đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố(BT3).
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Bồi dưỡng vốn từ. Yêu thích cảnh làng quê.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập 1, 2, 3
- HS : SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "truyền điện": - Học sinh thi đặt câu.
Đặt câu với cặp từ trái nghĩa mà em biết
?
- GV đánh giá
- HS nghe
- Giới thiệu bài
- Học sinh lắng nghe
- Chúng ta đang học chủ điểm nào?
- Chủ điểm: Cánh chim hoà bình.
- Giờ học hôm nay chúng ta cùng tìm
hiểu nghĩa của từ loại hoà bình, tìm từ
đồng nghĩa với từ hoà bình và thực hành
viết đoạn văn.
2. Hoạt đ...
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Luyện từ và câu
Bài: TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau,
hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn(ND ghi nhớ).
- Học sinh tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 ( 2 trong số 3 từ), đặt câu
được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu ( BT3).
- HSCNL đặt câu được với 2, 3 cặp từ đồng nghieã tìm được (BT3)
- Rèn HS kĩ năng tìm từ, đặt câu.
- Biết vận dụng vào cuộc sống.
- Yêu thích môn học.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có khả năng sử dụng từ đồng nghĩa khi nói, viết
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, bảng con, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- GV giới thiệu chương trình LTVC.
- HS nghe
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
- HS nghe
- Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau
hoặc gần giống nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn
toàn(ND ghi nhớ).
* Cách tiến hành:
a. Phần nhận xét
Bài 1: HĐ nhóm
- GV đưa bảng phụ có ghi các từ: xây - 1 HS đọc yêu cầu, nội dung bài. Cả lớp
dựng - kiến thiết; vàng xuộm - vàng hoe theo dõi, đọc thầm theo
- vàng lịm.
- HS đọc chú giải SGK
- Cho HS thảo luận nhóm 4
-HS hoạt động nhóm, đại diện nhóm báo
cáo kết quả.
- Yêu cầu HS so sánh nghĩa của các từ - Giống nhau: XD và kiến thiết cùng chỉ
trên.
một hoạt động, các từ còn lại cùng chỉ
màu vàng.
- Thế nào là từ đồng nghĩa?
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa
giống nhau hoặc gần giống nhau
- GV nhận xét, chốt ý 1 phần ghi nhớ
-HS đọc ý 1 ghi nhớ.
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- HS đọc yêu cầu
-Tổ chức hoạt động nhóm 4 theo yêu - HS thảo luận nhóm
cầu sau:
+ Thay đổi vị trí các từ in đậm .
+ Đọc lại đoạn văn sau khi đã thay đổi
các từ đồng nghĩa.
+ So sánh ý nghĩa của từng câu trong + xây dựng- kiến thiết nghĩa của chúng
đoạn văn trước & sau khi thay đổi vị trí giống nhau có thể thay thế được cho nhau
các từ đồng nghĩa.
+ Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm nghĩa
của chúng không giống nhau hoàn toàn
- HS nêu
- Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ
đồng nghĩa không hoàn toàn?
- HS nêu lại
- Rút ra KL 2, 3 phần ghi nhớ
- 2 HS đọc ND ghi nhớ SGK
b. Phần ghi nhớ
- HS nối tiếp lấy VD.
- Em hãy lấy VD về từ đồng nghĩa & từ
đồng nghĩa không hoàn toàn
2. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 ( 2 trong số 3
từ), đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu ( BT3).
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu và các từ in đậm
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm cá nhân, chia sẻ
- GV chốt lời giải đúng:
nước nhà- non sông
hoàn cầu- năm châu
- Yêu cầu HS (M3,4) tìm thêm từ đồng - HS tìm
nghĩa với những cặp từ trên.
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- GV phát bảng nhóm cho 4 h/s làm bài - HS làm bài, chia sẻ
- GV nhận xét chữa bài
+ Đẹp: đẹp đẽ, tươi đẹp, xinh xắn….
+To lớn: to, lớn, to đùng, vĩ đại...
+ Học tập: học hành, học…
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu mỗi HS đặt 1 câu theo - HS nghe
mẫu.
- GV nhận xét
- HS làm vở , báo cáo
+ Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ.
+ Cuộc sống mỗi ngày một tươi đẹp
- Yêu cầu thêm cho học sinh đặt câu - HS thực hiện
được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm
được BT3
3. Hoạt động vận dụng: (3 phút)
- Tại sao chúng ta phải cân nhắc khi sử - HS nêu
dụng từ đồng nghĩa không hoàn toàn?
- Tìm một số từ đồng nghĩa hoàn toàn - HS nghe và thực hiện
Điều chỉnh sau tiết dạy:
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
Thứ ……...ngày……..tháng……năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Luyện từ và câu
Bài: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được kiến thức về từ đồng nghĩa
- Tìm được các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc ( 3 trong số 4 màu nêu ở bài tập 1) và đặt
câu với 1 từ tìm được ở BT1 ( BT2).
- Hiểu được nghĩa các từ ngữ trong bài học.- Chọn được từ thích hợp để hoàn chỉnh
bài văn ( BT3)
- HSCNL đặt câu được với 2,3 từ tìm được ở BT1
- Yêu thích môn học, vận dụng vào cuộc sống
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có khả năng sử dụng từ đồng nghĩa khi nói, viết
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: - Bảng phụ ghi nội dung bài 1, 3
- HS: Vở, SGK,...
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi
với các câu hỏi sau:
+ Thế nào là từ đồng nghĩa ?
+ Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn,
cho ví dụ ?
+ Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn
toàn, cho ví dụ ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài: Nêu mục đích y/c của - HS mở vở, ghi đầu bài
tiết học
2. Hoạt động thực hành: (15 phút)
* Mục tiêu:
- Tìm được các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc ( 3 trong số 4 màu nêu ở bài tập 1) và
đặt câu với 1 từ tìm được ở BT1 ( BT2).
- Hiểu được nghĩa các từ ngữ trong bài học.
- Chọn được từ thích hợp để hoàn chỉnh bài văn ( BT3)
- Học sinh HTT đặt câu được với 2,3 từ tìm được ở BT1
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu. Xác định yêu cầu - HS đọc yêu cầu BT1.
của bài
- Tổ chức hoạt động nhóm (HS có thể - Các nhóm thảo luận
dùng từ điển)
- Trình bày kết quả
- Các nhóm báo cáo. Nhóm khác NX, bổ
sung
- GV nhận xét chữa bài
+ Xanh : xanh biếc, xanh bóng….
+Đỏ au, đỏ bừng, đỏ thắm…
+ Trắng tinh/ trắng toát, trắng nõn…
+ Đen sì. đen kịt, đen đúa…
Bài 2: HĐ cá nhân
- Đặt câu với những từ vừa tìm được.
- HS đọc yêu cầu của BT2
- HS nghe và thực hiện
- Yêu cầu HS đặt câu
+ Luống rau xanh biếc một màu
- HS nối tiếp đọc câu văn của mình.
+ Lá cờ đỏ thắm tung bay trong gió
- HS nhận xét về ngữ pháp, về nghĩa.
- GV nhận xét chữa bài
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài, xác định yêu cầu - Đọc ND bài Cá hồi vượt thác….
của đề bài.
- GV đưa bảng phụ có chép đoạn văn - HS lên điền vào bảng phụ.
+ Điên cuồng, nhô lên, sáng rực, gầm
- GV nhận xét chữa bài.
vang, hối hả.
- Vì sao em lại chọn từ điên cuồng mà - Dùng từ điên cuồng là phù hợp nhất.
không dùng từ dữ dằn hay điên đảo ?
- 2 HS đọc
- HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh.
-KL: Vậy khi dùng các từ đồng nghĩa
không hoàn toàn, cần phải lưu ý dùng từ
cho phù hợp với văn cảnh.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
-Thế nào là từ đồng nghĩa ? Thế nào là - HS nêu
từ đồng nghĩa hoàn toàn, không hoàn
toàn ?
- Về nhà đọc lại đoạn văn Cá hồi vượt - HS nghe và thực hiện
thác để nhớ cách lựa chọn từ đồng
nghĩa.
Điểu chỉnh sau tiết dạy:
…………........………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Thứ ……...ngày……..tháng……năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Luyện từ và câu
Bài: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài tập đọc hoặc chính tả đã
học (Bài tập 1); tìm thêm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc (Bài tập 2), tìm được
một số từ chứa tiếng quốc (Bài tập 3).
- Đặt câu được với một trong những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương(BT4).
* HS CNL có vốn từ phong phú, biết đặt câu với các từ ngữ nêu ở bài tập 4.
- Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ vào đặt câu, viết văn.
- Yêu thích môn học
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ , Từ điển TV
- Học sinh: Vở , SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi - HS chơi trò chơi
thuyền" với nội dung là: Tìm từ đồng
nghĩa với xanh, đỏ, trắng...Đặt câu với từ
em vừa tìm được.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành: (26 phút)
* Mục tiêu: HS hiểu được nghĩa của từ Tổ quốc và vận dụng làm được cácbài
tập theo yêu cầu.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 1,
- HS đọc yêu cầu BT1, dựa vào 2 bài tập
xác định yêu cầu của bài 1 ? yêu cầu HS đọc đã học để tìm từ đồng nghĩa với từ Tổ
giải nghĩa từ Tổ quốc.
quốc
- Tổ chức làm việc cá nhân.
- HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả
- GV Nhận xét , chốt lời giải đúng
+ nước nhà, non sông
+ đất nước, quê hương
Bài 2: Trò chơi
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 2,
- Xác định yêu cầu của bài 2 ?
- GV tổ chức chơi trò chơi tiếp sức:
Tìm thêm những từ đồng nghĩa với từ Tổ
quốc.
- HS đọc bài 2
- HS các nhóm nối tiếp lên tìm từ đồng
nghĩa.
- VD: nước nhà, non sông, đất nước, quê
hương, quốc gia, giang sơn…
- GV công bố nhóm thắng cuộc
Bài 3: HĐ nhóm 4
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp theo dõi
- Thảo luận nhóm 4. GV phát bảng phụ - HS thảo luận tìm từ chứa tiếng quốc(có
nhóm cho HS, HS có thể dùng từ điển nghĩa là nước)VD: vệ quốc, ái quốc, quốc
để làm.
gia,…
* HSM3,4 đặt câu với từ vừa tìm được. - Nhóm khác bổ sung
Bài 4: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu
- GV giải thích các từ đồng nghĩa trong
bài.
- Tổ chức làm việc cá nhân. Đặt 1 câu - HS làm vào vở, báo cáo kết quả
với 1 từ ngữ trong bài. HS M3,4 đặt câu
với tất cả các từ ngữ trong bài.
- GV nhận xét chữa bài
- Lớp nhận xét
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Cho HS ghi nhớ các từ đồng nghĩa với - HS đọc lại các từ đồng nghĩa với từ Tổ
từ Tổ quốc.
quốc vừa tìm được
- Tìm thêm các từ chứa tiếng "tổ"
- HS nghe và thực hiện
Điều chỉnh sau tiết dạy:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Thứ ……...ngày……..tháng……năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Luyện từ và câu
Bài: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS tìm được các từ đồng nghĩa trong đoạn văn (bài tập 1), xếp được các từ vào các
nhóm từ đồng nghĩa (BT2).
- Viết một đoạn văn tả cảnh gồm 5 câu có sử dụng 1 số từ đồng nghĩa (BT 3).
- Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ cho chính xác khi dùng từ đặt câu, viết văn.
- HS yêu thích Tiếng Viêt, biết giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có ý thức sử dụng từ đồng nghĩa cho phù hợp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bút dạ, bảng phụ viết những từ ngữ bài 2.
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Truyền điện" - HS tổ chức chơi trò chơi: Một bạn nêu
với nội dung là tìm các từ đồng nghĩa từ 1 từ sau đó truyền điện cho bạn khác tìm
một từ cho trước.
từ đồng nghĩa với từ vừa nêu. Nếu bạn đó
tìm đúng thì bại được đưa ra một từ mới
và truyền cho bạn khác tìm. Đến khi hết
thời gian thì dừng lại
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành: (27 phút)
* Mục tiêu:HS nắm được kiến thức làm đúng các bài tập trong SGK.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 1 xác - Lớp đọc thầm theo
định yêu cầu của bài 1
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm việc cá nhân, chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét chữa bài yêu cầu HS nêu - Đọc các từ đồng nghĩa trong đoạn văn:
nhận xét đó là từ đồng nghĩa nào?
mẹ, má, u, bu, bầm, mạ.
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn
- Kết luận: Từ đồng nghĩa hoàn toàn là
từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau.
Bài 2: HĐ trò chơi
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp
sức theo 3 nhóm, các nhóm lên xếp các
từ cho sẵn thành những nhóm từ đồng
nghĩa.
- GV nhận xét chữa bài và hỏi:
+ Các từ ở trong cùng 1 nhóm có nghĩa
chung là gì?
- HS đọc
- VD: Nhóm 1: bao la, bát ngát…
Các nhóm kiểm tra kết quả, chữa bài.
Bình chọn nhóm thắng cuộc.
+Nhóm 1: Chỉ 1 không gian rộng lớn
+ Nhóm 2: Gợi tả vẻ lay động rung rinh
của vật có ánh sáng phản chiếu vào.
+ Nhóm 3: Gợi tả sự vắng vẻ không có
người, không có biểu hiện hoạt động của
con người
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cả lớp theo dõi
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- HS viết đoạn văn
- Sau khi XĐ yêu cầu đề bài GV cho
HS làm việc cá nhân.
- HS tiếp nối đọc đoạn văn miêu tả
- Yêu cầu từng HS nối tiếp nhau đọc
đoạn văn đã viết, cả lớp theo dõi, n/x.
- Bình chọn bạn viết đoạn văn hay
- GV nhận xét.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Tìm một số từ đồng nghĩa hoàn toàn - HS nêu
chỉ những vật dụng cần thiết trong gia
đình.
- Về nhà hoàn thành tiếp đoạn văn.
- HS nghe và thực hiện
Điều chỉnh sau tiết dạy:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Thứ ……...ngày……..tháng……năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Luyện từ và câu
Bài: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp(BT1), hiếu
nghĩa của từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt câu với một từ có
tiếng đồng vừa tìm được(BT3).
- Không làm BT2
* HS CNL thuộc được thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 2; đặt được câu với các từ tìm được
ở bài 3c.
- Vận dụng được kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: yêu thích môn học, thích tìm thêm từ thuộc chủ điểm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bút dạ, bảng nhóm làm BT1
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS thi đọc đoạn văn miêu tả có dùng những - HS nối tiếp nhau đọc
từ miêu tả đã cho viết lại hoàn chỉnh.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành (27 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh biết xếp từ vào nhóm thích hợp, tìm đúng các thành ngữ theo yêu cầu.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Giáo viên giải nghĩa từ:Tiểu thương. (Người - HS theo dõi.
buôn bán nhỏ)
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 tự làm bài - Học sinh thảo luận nhóm 2 cùng
làm bài.
- Trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét
- Yêu cầu HS nêu ý nghĩa một số từ.
- Chủ tiệm là những người như thế nào?
- Tại sao thợ điện, thợ cơ khí xếp vào nhóm công
nhân?
- Tại sao thợ cày, thợ cấy xếp vào nhóm nông
dân?
- Trí thức là những người như thế nào?
- Doanh nhân là gì?
- Đại diện một vài cặp trình bày
bài.
a) Công nhân: thợ điện - thợ cơ
khí.
b) Nông dân: thợ cấy - thợ cày.
c) Doanh nhân: tiểu thương, chủ
tiệm.
d) Quân nhân: đại uý, trung sĩ.
e) Trí thức: giáo viên, bác sĩ, kỹ
sư.
g) Học sinh: HS tiểu học, HS trung
học
-Người chủ cửa hàng kinh doanh
- Người lao động chân tay, làm
việc ăn lương
- Người làm việc trên đồng ruộng,
sống bằng nghề làm ruộng
- Là những người lao động trí óc,
có tri thức chuyên môn
- Những người làm nghề kinh
doanh
- Học sinh đọc (3 em)
Bài 3: HĐ cặp đôi
- 1 học sinh đọc nội dung bài tập
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh thảo luận nhóm đôi.
- Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi để trả lời - Người Việt Nam ta gọi nhau là
câu hỏi:
đồng bào vì đều sinh ra từ bọc
1. Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng trăm trứng của mẹ Âu Cơ.
bào?
- Đồng chí, đồng bào, đồng ca,
đồng đội, đồng thanh, ….
2. Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng.
- Học sinh trao đổi với bạn bên
cạnh để cùng làm.
- Giáo viên yêu cầu HS làm bảng nhóm
- Viết vào vở từ 5 đến 6 từ.
-Học sinh nối tiếp nhau làm bài
tập phần 3
3. Đặt câu với mỗi từ tìm được.
+ Cả lớp đồng thanh hát một bài.
+ Cả lớp em hát đồng ca một bài.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Đọc thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ ở bài tập - HS nêu
2.
- Sưu tầm thêm các câu tục ngữ, thành ngữ nói
- Lắng nghe và thực hiện
về phẩm chất tốt đẹp của nhân dân Việt Nam.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Thứ ……...ngày……..tháng……năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Luyện từ và câu
Bài:LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết sử dụng đúng từ đồng nghĩa một cách thích hợp (BT1). Hiểu ý nghĩa chung
của một số tục ngữ (BT2).
- Dựa theo ý 1 khổ thơ trong bài Sắc màu em yêu, viết được đoạn văn miêu tả sự vật
có sử dụng 1, 2 từ đồng nghĩa (BT3)
- HSCNL biết dùng nhiều từ đồng nghĩa trong đoạn văn viết theo BT3.
- Viết được đoạn văn miêu tả sự vật có sử dụng 1, 2 từ đồng nghĩa.
- Thích tìm nhiều từ đồng nghĩa.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có ý thức sử dụng từ đồng nghĩa cho phù hợp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bút dạ, bảng phụ....
- Học sinh: Vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Gọi học sinh làm lại bài 2, 4
- HS nối tiếp nhau nói
2. HĐ thực hành (27 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh biết tìm từ đồng nghĩa phù hợp.
- Biết sử dụng từ để đặt câu, viết văn.
*Cách tiến hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc bài tập.
- Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp, giáo viên -Học sinh thảo luận nhóm đôi làm bài.
đánh số thứ tự vào các ô trống.
-3 học sinh làm bảng nhóm
- Giáo viên nhận xét lời giải đúng
- 2 học sinh đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn
- Mang một vật nào đó đến nơi khác
(vị trí khác).
- Các từ: xách, đeo, khiêng, kẹp, vác cùng có - Vì: đeo là mang một vật nào đó kiểu
nghĩa chung là gì?
dễ tháo cởi, vác nghĩa là chuyển vật
- Tại sao không nói: Bạn Lệ vác trên vai chiếc nặng hoặc cồng kềnh bằng cách đặt
lên vai. Chiếc ba lô con cóc nhẹ nên
ba lô con cóc?
dùng từ đeo là phù hợp.
Bài 2:
- Học sinh đọc yêu cầu.
- Chia nhóm 4 học sinh thảo luận và làm bài.
( “cội” là “gốc” )
- Gọi nhóm trình bày.
- Cả lớp theo dõi
- Học sinh thảo luận chọn 1 ý giải thích
đúng ý nghĩa chung của cả 3 câu tục
ngữ.
- Nghĩa chung: gắn bó với quê
hương là tình cảm tự nhiên.
- Yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng các câu tục
- Học sinh đọc thuộc cả 3 câu.
ngữ.
- Giáo viên nhận xét.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng đoạn thơ
“Sắc màu em yêu”.
- Em chọn khổ thơ nào để miêu tả khổ thơ có
màu sắc và sự vật nào?
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- 8 học sinh đọc nối tiếp thuộc lòng.
- Em thích khổ thơ 2. Ở đây có rất
nhiều sự vật màu xanh: cánh đồng,
rừng núi, nước biển, bầu trời.
- Xanh mượt, xanh non, xanh rì,
xanh mát, xanh thẫm.
- Tìm từ đồng nghĩa của màu xanh?
- Chọn các sự vật ứng với mỗi màu sắc để viết
một đoạn văn miêu tả?
- Yêu cầu học sinh viết bài.
- Trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét, sửa chữa lỗi câu từ.
- 2 HS viết vào bảng nhóm, cả lớp
viết vào vở
- Thiên nhiên có muôn màu, muôn
sắc nhưng em thích nhất là màu
xanh. Bởi màu xanh là màu của hoà
bình, màu của sự sống. Cánh đồng
lúa đang thì con gái xanh mượt,
luống rau mẹ trồng xanh non trông
thật ngon mắt. Con mương dẫn dòng
nước xanh mát vào tưới cho đồng
ruộng. Lũy tre xanh rì bao bọc lấy
làng xóm quê hương. Xa xa, dãy núi
xanh thẫm. Cảnh vật quê hương thật
thanh bình.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Lắng nghe và thực hiện
- Nhận xét giờ học.
- Viết lại đoạn văn bài tập 3.
- Vận dụng kiến thức về từ đồng nghĩa để nói - Lắng nghe và thực hiện
và viết cho phù hợp.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………..
Thứ ……...ngày……..tháng……năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Luyện từ và câu
Bài: TỪ TRÁI NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi đặt cạnh
nhau.
- Nhận biết được từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từ trái
nghĩa với những từ cho trước (BT2, BT3).
- HSCNL đặt được 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT3 .
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có ý thức sử dụng từ trái nghĩa cho phù hợp. Bồi dưỡng từ trái nghĩa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập 1, 2, 3 phần luyện tập, Từ điển tiếng Việt.
- HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức thi đọc đoạn văn đoạn văn miêu - HS thi đọc, nêu các từ đồng
tả có dùng từ đồng nghĩa.
nghĩa đã sử dụng trong đoạn văn
đó.
- Lớp nhận xét đoạn văn bạn viết,
nhận xét các từ đồng nghĩa bạn đã
dùng đúng đúng chưa.
- HS nhận xét, bình chọn bạn viết
hay nhất.
- Giáo viên nhận xét.
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới: (15 phút)
*Mục tiêu: Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa
khi đặt cạnh nhau
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Cho HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Nêu các từ in đậm ?
- Phi nghĩa, chính nghĩa
- Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp so sánh nghĩa - Học sinh thảo luận tìm nghĩa của
của 2 từ phi nghĩa, chính nghĩa.
từ phi nghĩa, chính nghĩa
- Em hiểu chính nghĩa là gì?
- Là đúng với đạo lý, điều chính
đáng cao cả.
- Phi nghĩa là gì?
- Phi nghĩa trái với đạo lý
- Em có nhận xét gì về nghĩa của 2 từ chính nghĩa - Hai từ đó có nghĩa trái ngược
và phi nghĩa?
nhau
- Giáo viên kết luận: hai từ “chính nghĩa” và
“phi nghĩa” có nghĩa trái ngược nhau gọi là từ
trái nghĩa.
- Qua bài tập em biết: Thế nào là từ trái nghĩa?
- Từ trái nghĩa là từ có nghĩa trái
ngược nhau
Bài 2, 3: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Thảo luận nhóm đôi để tìm các từ trái nghĩa? - Học sinh thảo luận nhóm, báo
- Tìm các cặp từ trái nghĩa trong câu?
cáo kết quả:
- Tại sao em cho đó là các cặp từ trái nghĩa?
- Chết / sống; vinh/ nhục
+ vinh: được kính trọng, đánh giá
cao;
+ nhục: bị khinh bỉ
- Từ trái nghĩa trong câu có tác dụng gì?
- Làm nổi bật quan niệm sống của
người Việt Nam ta. Thà chết mà
dược tiếng thơm còn hơn sống mà
bị người đời khinh bỉ.
- Dùng từ trái nghĩa có tác dụng gì?
- Dùng từ trái nghĩa có tác dụng
làm nổi bật sự vật, sự việc, hoạt
động trạng thái đối lập nhau.
- Kết luận: Ghi nhớ SGK
- 3 học sinh nối tiếp ghi nhớ
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
* Mục tiêu:
- Nhận biết được từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từ trái
nghĩa với những từ cho trước (BT2, BT3).
- HS( M3,4) đặt được 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT3 .
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Học sinh đọc yêu cầu.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài: giáo viên gợi ý chỉ - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết
quả:
gạch dưới những từ trái nghĩa.
- Giáo viên nhận xét.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 3: HĐ nhóm
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm làm bài
- Chia 4 nhóm: yêu cầu học sinh thảo luận từ trái
nghĩa với các từ “hoà bình, thương yêu, đoàn kết,
giữ gìn”
- Giáo viên nhận xét
Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh tự làm bài
- Trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- đục/ trong; đen/ sáng; rách/
lành; dở/ hay
- Lớp nhận xét.
- Học sinh đọc yêu cầu.
- Lớp làm vở cá nhân, báo cáo kết
quả.
- HS nhận xét
- Nhóm trưởng điều khiển
- Học sinh trong nhóm thảo luận,
tìm từ trái nghĩa.
- Đại diện nhóm trình bày, lớp
nhận xét
- Hoà bình > < chiến tranh/ xung
đột
- Thương yêu > < căm giận/ căm
ghét/ căm thù
- Đoàn kết > < chia sẻ/ bè phái
- Giữ gìn > < phá hoại/ tàn phá
- Học sinh đọc yêu cầu
- HS đặt câu
- 8 học sinh đọc nối tiếp câu mình
đặt
- Tìm từ trái nghĩa trong câu thơ sau:
- Học sinh nêu
Nơi hầm tối lại là nơi sáng nhất
Nơi con tìm ra sức mạnh Việt Nam.
- Về nhà viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 - 7
- HS nghe và thực hiện
câu kể về gia đình em trong đó có sử dụng các
cặp từ trái nghĩa.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Thứ ……...ngày……..tháng……năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Luyện từ và câu
Bài:LUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm được các từ trái nghĩa theo yêu cầu của BT1, BT2 (3 trong số 4 câu), BT3.
- Biết tìm những từ trái nghĩa để miêu tả theo yêu cầu của BT4 (chọn 2 hoặc 3 trong
số 4 ý:a, b, c, d); đặt được câu để phân biệt 1 cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT4 (BT5)
- HSCNL thuộc được 4 thành ngữ, tục ngữ ở BT1, làm được toàn bộ BT4.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Thích tìm từ trái nghĩa để giải nghĩa một số từ cần thiết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bút dạ, bảng nhóm viết nội dung bài 1, 2, 3. Từ điển HS.
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Truyền điện" với các - Học sinh chơi trò chơi
câu hỏi:
+ Thế nào là từ trái nghĩa ?
+ Từ trái nghĩa có tác dụng gì ?
+ Đặt câu với một cặp từ trái nghĩa ?
- Giáo viên nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành: (27 phút)
*Mục tiêu: Biết tìm những từ trái nghĩa để miêu tả theo yêu cầu của BT4 (chọn 2
hoặc 3 trong số 4 ý: a, b, c, d). HS( M3,4)thuộc được 4 thành ngữ tục ngữ ở BT1,
làm được toàn bộ bài BT4.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài, giáo viên gợi ý: - HS làm vở
chỉ gạch chân dưới các từ trái nghĩa có trong các + ít / nhiều;
chìm / nổi
câu thành ngữ.
+ Nắng / mưa;
trẻ / già
- Em hiểu nghĩa của các câu thành ngữ tục ngữ - HS nêu
trên là gì ?
- Yêu cầu học sinh học thuộc những câu thành - Học sinh nhẩm thuộc.
ngữ, tục ngữ
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- HS làm bài cá nhân, báo cáo kết
quả:
- Giáo viên nhận xét
- Các từ điền vào ô trống: lớn, già,
- Yêu cầu HS đọc lại các câu đã điền
dưới, sống.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Giáo viên cho học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh làm bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
+ Việc nhỏ nghĩa lớn.
+ Áo rách khéo vá hơn lành
vụng may
Bài 4: HĐ nhóm
+ Thức khuya dậy sớm.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc yêu cầu
- Chia 4 nhóm yêu cầu học sinh thảo luận.
- Các nhóm thảo luận viết vào
- Tìm từ trái nghĩa ở mỗi phần.
phiếu các cặp từ trái nghĩa theo
+ Lưu ý: mỗi nhóm một phần.
nội dung giáo viên yêu cầu.
- Gợi ý: các từ trái nghĩa thường có cấu tạo giống a. Tả hình dáng :
nhau: hoặc cùng là từ đơn hoặc cùng là từ ghép + cao / thấp, cao vống / lùn tịt
hay từ láy.
+ to / bé, to xù / bé tí...
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Đại diện nhóm trình bày
Bài 5: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài.
- HS nối tiếp nhau đọc câu mình
- Giáo viên hướng dẫn có thể đặt câu chứa cả cặp đặt.
từ hoặc 2 câu mỗi câu chứa 1 từ.
- Giáo viên nhận xét, sửa chữa.
3. HĐ vận dụng: (5 phút)
- Cho HS tìm từ trái nghĩa trong câu thơ sau:
- HS nêu
Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay,
Ra sông nhớ suối, có ngày nhớ đêm.
- Về nhà viết một đoạn văn ngắn tả cảnh chiều
- Lắng nghe và thực hiện
tối có sử dụng các cặp từ trái nghĩa.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
Thứ ……...ngày……..tháng……năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Luyện từ và câu
Bài: MỞ RỘNG VỐN TỪ: HOÀ BÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nghĩa của từ “hoà bình”(BT1): tìm được từ đồng nghĩa với từ hòa bình (BT2).
- Viết được đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố(BT3).
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Bồi dưỡng vốn từ. Yêu thích cảnh làng quê.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập 1, 2, 3
- HS : SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "truyền điện": - Học sinh thi đặt câu.
Đặt câu với cặp từ trái nghĩa mà em biết
?
- GV đánh giá
- HS nghe
- Giới thiệu bài
- Học sinh lắng nghe
- Chúng ta đang học chủ điểm nào?
- Chủ điểm: Cánh chim hoà bình.
- Giờ học hôm nay chúng ta cùng tìm
hiểu nghĩa của từ loại hoà bình, tìm từ
đồng nghĩa với từ hoà bình và thực hành
viết đoạn văn.
2. Hoạt đ...
 








Các ý kiến mới nhất