học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh Trung
Ngày gửi: 10h:48' 18-11-2012
Dung lượng: 330.0 KB
Số lượt tải: 61
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh Trung
Ngày gửi: 10h:48' 18-11-2012
Dung lượng: 330.0 KB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích:
0 người
Bài: 22
Tiết: 01
Tuần: 01
Ngày dạy:
Chương II. CHĂN NUÔI, THUỶ SẢN ĐẠI CƯƠNG
§ QUY LUẬT SINH TRƯỞNG, PHÁT DỤC CỦA VẬT NUÔI
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Hiểu được khái niệm và vai trò của sự sinh trưởng và phát dục.
- Hiểu được nội dung cơ bản và ý nghĩa thực tiễn của các qui luật sinh trưởng và phát dục.
- Hiểu được các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng, phát dục.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích.
3. Thái độ:
- Có ý thức tạo điều kiện tốt để thu được năng suất cao trong chăn nuôi đồng thời bảo vệ được môi trường.
II. Trọng tâm:
Nội dung các qui luật sinh trưởng và phát dục của vật nuôi
III. Chuẩn bị:
GV: Các sơ đồ hình 22.1, 22.2, 22.3 sgk
HS: các kiến thức trả lời câu hỏi lệnh sgk
IV. Tiến trình dạy học:
1.Ổn định tổ chức- kiểm diện: kiểm tra sĩ số học sinh.
2.Kiểm tra miệng: không có, thay bằng giới thiệu sơ lược chương trình Công nghệ 10
3.Bài mới.
Hoạt động của GV- HS
Nội dung bài học
* Hoạt động 1:Vào bài
Trong chăn nuôi, sự phát triển của cơ thể vật nuôi được hiểu như thế nào và tuân theo những qui luật nào?
* Hoạt động 2: HS biết được sinh trưởng (ST) và phát dục (PD) là gì. Phân biệt được ST và PD, mối quan hệ ST và PD
Hướng dẫn học sinh về nhà đọc trong SGK
* Hoạt động 3: HS phát biểu được nội dung, ý nghĩa thực tiễn của các quy luật ST và PD.
GV: nhấn mạnh cho học sinh sự phát triển của vật nuôi theo giai đoạn biểu hiện sự phát triển tuần tự, kế tiếp, không bỏ qua giai đoạn nào cũng như không đảo ngược lại.
- Muốn tác động vào vật nuôi phải nắm được đặc điểm riêng của từng thời kỳ, từng giai đoạn hiệu quả cao
GV: hỏi HS vì cần biết được qui luật sinh trưởng, phát dục không đồng đều.
HS :Sự sinh trưởng và phát dục diễn ra đồng thời nhưng không đồng đều
GV: nhận xét và bổ sung
GV: qui luật sinh trưởng, phát dục theo chu kỳ là gì?
HS:Trao đổi chất của cơ thể diễn ra lúc tăng, lúc giảm có tính chu kỳ
GV: nhận xét và bổ sung
HS: nêu ví dụ về trao đổi chất của cơ thể lúc tăng, lúc giảm.
GV: Qui luật ST-PD của vật nuôi có ý nghĩa như thế nào?
HS: Để nuôi dưỡng vật nuôi phát triển tốt
GV: nhận xét và bổ sung
* Hoạt động 4:: HS biết được các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát dục để phát triển chăn nuôi.
- GV:Yêu cầu học sinh quan sát hình 22.3 sgk và trả lời. Để vật nuôi và cá sinh trưởng, phát dục tốt cần tác động vào những yếu tố nào?
HS:(Di truyền, tự nhiên và nuôi dưỡng)
GV: nhận xét và bổ sung
** Tích hợp:
- Môi trường sống ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát dục của vật nuôi như thế nào? (đặc biệt các ĐV thuỷ sản)
- Trong chăn nuôi, cần có ý thức tạo điều kiện tốt để tăng năng suất và bảo vệ môi trường.
GV: nhận xét và bổ sung
I. Khái niệm về sinh trưởng và phát dục.
Chương trình giảm tải
II. Quy luật sinh trưởng và phát dục
1. Quy luật sinh trưởng và phát dục theo giai đoạn.
* Giai đoạn phôi thai gồm: thời kì tiền phôi (hợp tử)(phôi (thai.
* Giai đoạn sau phôi thai: thời kì bú sữa, thời kì sau bú sữa.
Ví dụ: sgk
2. Quy luật sinh trưởng, phát dục không đồng đều:
Trong quá trình phát triển của vật nuôi, sự sinh trưởng và phát dục diễn ra đồng thời nhưng không đồng đều, tuỳ từng thời kỳ, có lúc nhanh, lúc chậm.
Ví dụ: sgk
3. Quy luật sinh trưởng, phát dục theo chu kỳ.
Trong quá trình phát triển của vật nuôi, các hoạt động sinh lí, trao đổi chất của cơ thể diễn ra lúc tăng, lúc giảm có tính chu kỳ.
Ví dụ: sgk
* Ý nghĩa của qui luật sinh trưởng, phát dục của vật nuôi:
Để con người có chế độ chăm sóc và nuôi dưỡng thích hợp cho từng giai đoạn phát triển của vật nuôi
Tiết: 01
Tuần: 01
Ngày dạy:
Chương II. CHĂN NUÔI, THUỶ SẢN ĐẠI CƯƠNG
§ QUY LUẬT SINH TRƯỞNG, PHÁT DỤC CỦA VẬT NUÔI
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Hiểu được khái niệm và vai trò của sự sinh trưởng và phát dục.
- Hiểu được nội dung cơ bản và ý nghĩa thực tiễn của các qui luật sinh trưởng và phát dục.
- Hiểu được các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng, phát dục.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích.
3. Thái độ:
- Có ý thức tạo điều kiện tốt để thu được năng suất cao trong chăn nuôi đồng thời bảo vệ được môi trường.
II. Trọng tâm:
Nội dung các qui luật sinh trưởng và phát dục của vật nuôi
III. Chuẩn bị:
GV: Các sơ đồ hình 22.1, 22.2, 22.3 sgk
HS: các kiến thức trả lời câu hỏi lệnh sgk
IV. Tiến trình dạy học:
1.Ổn định tổ chức- kiểm diện: kiểm tra sĩ số học sinh.
2.Kiểm tra miệng: không có, thay bằng giới thiệu sơ lược chương trình Công nghệ 10
3.Bài mới.
Hoạt động của GV- HS
Nội dung bài học
* Hoạt động 1:Vào bài
Trong chăn nuôi, sự phát triển của cơ thể vật nuôi được hiểu như thế nào và tuân theo những qui luật nào?
* Hoạt động 2: HS biết được sinh trưởng (ST) và phát dục (PD) là gì. Phân biệt được ST và PD, mối quan hệ ST và PD
Hướng dẫn học sinh về nhà đọc trong SGK
* Hoạt động 3: HS phát biểu được nội dung, ý nghĩa thực tiễn của các quy luật ST và PD.
GV: nhấn mạnh cho học sinh sự phát triển của vật nuôi theo giai đoạn biểu hiện sự phát triển tuần tự, kế tiếp, không bỏ qua giai đoạn nào cũng như không đảo ngược lại.
- Muốn tác động vào vật nuôi phải nắm được đặc điểm riêng của từng thời kỳ, từng giai đoạn hiệu quả cao
GV: hỏi HS vì cần biết được qui luật sinh trưởng, phát dục không đồng đều.
HS :Sự sinh trưởng và phát dục diễn ra đồng thời nhưng không đồng đều
GV: nhận xét và bổ sung
GV: qui luật sinh trưởng, phát dục theo chu kỳ là gì?
HS:Trao đổi chất của cơ thể diễn ra lúc tăng, lúc giảm có tính chu kỳ
GV: nhận xét và bổ sung
HS: nêu ví dụ về trao đổi chất của cơ thể lúc tăng, lúc giảm.
GV: Qui luật ST-PD của vật nuôi có ý nghĩa như thế nào?
HS: Để nuôi dưỡng vật nuôi phát triển tốt
GV: nhận xét và bổ sung
* Hoạt động 4:: HS biết được các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát dục để phát triển chăn nuôi.
- GV:Yêu cầu học sinh quan sát hình 22.3 sgk và trả lời. Để vật nuôi và cá sinh trưởng, phát dục tốt cần tác động vào những yếu tố nào?
HS:(Di truyền, tự nhiên và nuôi dưỡng)
GV: nhận xét và bổ sung
** Tích hợp:
- Môi trường sống ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát dục của vật nuôi như thế nào? (đặc biệt các ĐV thuỷ sản)
- Trong chăn nuôi, cần có ý thức tạo điều kiện tốt để tăng năng suất và bảo vệ môi trường.
GV: nhận xét và bổ sung
I. Khái niệm về sinh trưởng và phát dục.
Chương trình giảm tải
II. Quy luật sinh trưởng và phát dục
1. Quy luật sinh trưởng và phát dục theo giai đoạn.
* Giai đoạn phôi thai gồm: thời kì tiền phôi (hợp tử)(phôi (thai.
* Giai đoạn sau phôi thai: thời kì bú sữa, thời kì sau bú sữa.
Ví dụ: sgk
2. Quy luật sinh trưởng, phát dục không đồng đều:
Trong quá trình phát triển của vật nuôi, sự sinh trưởng và phát dục diễn ra đồng thời nhưng không đồng đều, tuỳ từng thời kỳ, có lúc nhanh, lúc chậm.
Ví dụ: sgk
3. Quy luật sinh trưởng, phát dục theo chu kỳ.
Trong quá trình phát triển của vật nuôi, các hoạt động sinh lí, trao đổi chất của cơ thể diễn ra lúc tăng, lúc giảm có tính chu kỳ.
Ví dụ: sgk
* Ý nghĩa của qui luật sinh trưởng, phát dục của vật nuôi:
Để con người có chế độ chăm sóc và nuôi dưỡng thích hợp cho từng giai đoạn phát triển của vật nuôi
 








Các ý kiến mới nhất