Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Anh Phương
Ngày gửi: 14h:30' 13-07-2008
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 585
Số lượt thích: 0 người
Tiết : 1 ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1OO OO

I.Mục tiêu:
Giúp HS :
-Ôn tập về đọc viết các số trong phạm vi 100 000.
-Ôn tập viết tổng thành số.
-Ôn tập về chu vi của một hình.
II.Đồ dùng dạy học:
-GV vẽ sẵn bảng số trong bài tập 2 lên bả
III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò

1.Ổn định:
2.KTBC:
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-GV hỏi :Trong chương trình Toán lớp 3, các em đã được học đến số nào ?
-Trong tiết học này chúng ta cùng ôn tập về các số đến 100 000.
-GV ghi tựa lên bảng.
b.Dạy -học bài mới;
Bài 1:
-GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập, sau đó yêu cầu HS tự làm bài.

-GV chữa bài và yêu cầu HS nêu quy luật của các số trên tia số a và các số trong dãy số b .GV đặt câu hỏi gợi ý HS :
Phần a :
+Các số trên tia số được gọi là những số gì ?
+Hai số đứng liền nhau trên tia số thì hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị ?
Phần b :
+Các số trong dãy số này được gọi là những số tròn gì ?
+Hai số đứng liền nhau trong dãy số thì hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị ?
Như vậy, bắt đầu từ số thứ hai trong dãy số này thì mỗi số bằng số đứng ngay trước nó thêm 1000 đơn vị.
Bài 2:
-GV yêu cầu HS tự làm bài .

-Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài với nhau.
-Gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu HS 1 đọc các số trong bài, HS 2 viết số, HS 3 phân tích số.
-GV yêu cầu HS cả lớp theo dõi và nhận xét , sau đó nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3:
-GV yêu cầu HS đọc bài mẫu và hỏi :Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV yêu cầu HS tự làm bài.


-GV nhận xét và cho điểm.
Bài 4:
-GV hỏi:Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Muốn tính chu vi của một hình ta làm thế nào?
-Nêu cách tính chu vi của hình MNPQ ,và giải thích vì sao em lại tính như vậy ?
-Nêu cách tính chu vi của hình GHIK và giải thích vì sao em lại tính như vậy ?
-Yêu cầu HS làm bài .

4.Củng cố- Dặn dò:
-GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài cho tiết sau.





-Số 100 000.

-HS lặp lại.




-HS nêu yêu cầu .
-2 HS lên bảng làm bài. HS cả lớp làm vào vở bài tập.




-Các số tròn chục nghìn .
-Hơn kém nhau 10 000 đơn vị.


-Là các số tròn nghìn.

-Hơn kém nhau 1000 đơn vị.





-2 HS lên bảmg làm bài, HS cả lớp làm vào VBT.
-HS kiểm tra bài lẫn nhau.

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.
-Cả lớp nhận xét, bổ sung.



-HS đọc yêu cầu bài tập .

-2 HS lên bảng làm bài, các HS khác làm bài vào VBT .Sau đó , HS cả lớp nhận xét bài làm trên bảng của bạn.


-Tính chu vi của các hình.
-Ta tính tổng độ dài các cạnh của hình đó.
-Ta lấy chiều dài cộng chiều rộng rồi nhân tổng đó với 2.
-Ta lấy độ dài cạnh của hình vuông nhân với 4.

-HS làm bài vào VBT, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài với nhau.

-HS cả lớp.


Tiết :2 ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 ( tiếp theo)

I.Mục tiêu:
Giúp HS :
-Ôn tập về bốn phép tính đã học trong phạm vi 100 000.
-Ôn tập về so sánh các số đến 100 000.
-Ôn tập về thứ tự các số trong phạm vi 100 000.
-Luyện tập về các bài thống kê số liệu.
II.Đồ dùng dạy học:
GV kẻ sẵn bảng số trong bài tập 5 lên bảng phụ.
III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò

1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 1, đồng thời kiểm tra VBT về nhà của một số HS .
-GV chữa bài, nhận xét và ghi điểm cho HS.
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
Giờ học Toán hôm nay các em sẽ tiếp tục cùng nhau ôn tập các kiến thức đã học về các số trong phạm vi 100 000.
b.Hướng dẫn ôn tập:
Bài 1:
-GV cho HS nêu yêu cầu của bài toán.
-GV yêu cầu HS nối tiếp nhau thực hiện tính nhẩm trước lớp, mỗi HS nhẩm một phép tính trong bài.
-GV nhận xét , sau đó yêu cầu HS làm vào vở.
Bài 2:
-GV yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.
-Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn , nhận xét cả cách đặt tính và thực hiện tính.
-GV có thể yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và cách thực hiện tínhcủa các phép tính vừa thực hiện.
Bài 3:
-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài.
-GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn. Sau đó yêu cầu HS nêu cách so sánh của một cặp số trong bài.
-GV nhận xét và ghi điểm.
Bài 4:
-GV yêu cầu HS tự làm bài.


-GV hỏi : Vì sao em sắp xếp được như vậy ?
Bài 5:
-GV treo bảng số liệu như bài tập 5/ SGK và hướng dẫn HS vẽ thêm vào bảng số liệu .
-GV hỏi :Bác Lan mua mấy loại hàng , đó là những hàng gì ? Giá tiền và số lượng của mỗi loại hàng là bao nhiêu ?
-Bác Lan mua hết bao nhiêu tiền bát ? Em làm thế nào để tính được số tiền ấy ?
-GV điền số 12 500 đồng vào bảng thống kê rồi yêu cầu HS làm tiếp.



-Vậy bác Lan mua tất cả hết bao nhiêu tiền ?

-Nếu có 100 000 đồng thì sau khi mua hàng bác Lan còn lại bao nhiêu tiền ?
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV nhận xét tiết học .
-Về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện thêm .
-Chuẩn bị bài tiết sau.


-3 HS lên bảng làm bài .
-10 HS đem VBT lên GV kiểm tra.
-Cả lớp theo dõi và nhận xét bài làm của bạn.



-HS nghe GV giới thiệu bài.




-Tính nhẩm.
-Vài HS nối tiếp nhau thực hiện nhẩm.




-HS đặt tính rồi thực hiện các phép tính.

-Cả lớp theo dõi và nhận xét.

-4 HS lần lượt nêu phép tính cộng, trừ, nhân, chia.


-So sánh các số và điền dấu >, <, = .
-2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở.
-HS nêu cách so sánh.




-HS so sánh và xếp theo thứ tự:
a) 56 731; 65 371; 67 351; 75 631.
b) 92 678; 82 697; 79 862; 62 978.
-HS nêu cách sắp xếp.

-HS quan sát và đọc bảng thống kê số liệu .

-3 loại hàng , đó là 5 cái bát, 2 kg đường và 2 kg thịt.

- Số tiền mua bát là :
2500 x 5 = 12 500 (đồng)
-HS tính :
Số tiền mua đường là:
6 400 x 2 = 12 800 (đồng )
Số tiền mua thịt là :
35 000 x 2 = 70 000 ( đồng)
-Số tiền bác Lan mua hết là :
12 500 + 12 800 + 70 000 = 95 300 (đồng)
-Số tiền bác Lan còn lại là:
100 000 - 95 300 = 4 700 (đồng)



-HS cả lớp.




Tiết : 3 ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tiếp theo)

I.Mục tiêu:
Giúp HS:
-Ôn luyện về bốn phép tính đã học trong phạm vi 100 000.
-Luyện tính nhẩm, tính giá trị biểu thức số, tìm thành phần chưa biết của phép tính.
-Củng cố bài toán có liên quan đến rút về đơn vị.
II.Đồ dùng dạy học:
III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò

1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 2.
-Kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác.
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-GV: Giờ học toán hôm nay các em tiếp tục cùng nhau ôn tập các kiến thức đã học về các số trong phạm vi 100 000.
b.Hướng dẫn ôn tập:
Bài 1
-GV yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả vào VBT.
Bài 2
-GV cho HS tự thực hiện phép tính.



-Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau đó nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3
-GV cho HS nêu thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức rồi làm bài.














-GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 4
-GV gọi HS nêu yêu cầu bài toán, sau đó yêu cầu HS tự làm bài.











-GV chữa bài, có thể yêu cầu HS nêu cách tìm số hạng chưa biết của phép cộng, số bị trừ chưa biết của phép trừ, thừa số chưa biết của phép nhân, số bị chia chưa biết của phép chia.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 5
-GV gọi 1 HS đọc đề bài.
-GV: Bài toán thuộc dạng toán gì?








-GV chữa bài và cho điểm HS.
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau.


-3 HS lên bảng làm bài. HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.




-HS nghe GV giới thiệu bài.




-HS làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau.

-4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 2 phép tính.
-HS nêu cách đặt tính, thực hiện tính cộng, tính trừ, tính nhân, tính chia trong bài.



-4 HS lần lượt nêu:
+Với các biểu thức chỉ có các dấu tính cộng và trừ, hoặc nhân và chia, chúng ta thực hiện từ trái sang phải.
+Với các biểu thức có các dấu tính cộng, trừ, nhân, chia chúng ta thực hiện nhân, chia trước, cộng, trừ sau.
+Với các biểu thức có chứa dấu ngoặc, chúng ta thực hiện trong dấu ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
-4 HS lên bảng thực hiện tính giá trị của bốn biểu thức, HS cả lớp làm bài vào VBT.





-HS nêu: Tìm x (x là thành phần chưa biết trong phép tính).
-4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.









-HS trả lời yêu cầu của GV.





-HS đọc đề bài.
-Toán rút về đơn vị.










-HS cả lớp.



Tiết : 4 BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ

I.Mục tiêu:
Giúp HS:
-Nhận biết được biểu thức có chứa một chữ, giá trị của biểu thức có chứa một chữ.
-Biết cách tính giá trị của biểu t
 
Gửi ý kiến