Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

hoat dong trai nghiem 4 HKII

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Huy Lanh
Ngày gửi: 10h:37' 05-01-2024
Dung lượng: 294.6 KB
Số lượt tải: 1465
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 19
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
Tiết 2: SỬ DỤNG TIẾT KIỆM TIỀN CÁ NHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- HS biết được nguồn thu cho khoản tiền tiết kiệm cá nhân và lập kế hoạch chi tiêu số
tiền tiết kiệm.
- Lựa chọn những món đồ phù hợp với nhu cầu của bản thân và số tiền mình có.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự
học.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: giấy A4, bút màu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Khởi động:
- GV tung bóng cho học sinh. Ai bắt được sẽ

- 10-15HS thực hiện.

nêu một thứ cần thiết gia đình mình cần mua
trong dịp Tết.
- GV gọi HS chia sẻ cảm xúc của mình khi Tết - 3-4 HS chia sẻ.
đến xuân về.
- GV tổng kết phần chia sẻ của HS, giới thiệu
– ghi bài.
2. Khám phá chủ đề: Chia sẻ với bạn bè về
nguồn tiết kiệm của em.
- GV mời học sinh nhớ lại và kể với bạn cùng - HS làm việc N2.
bàn về các nguồn giúp em có tiền tiết kiệm.
- GV đề nghị học sinh vẽ sơ đồ tư duy cho

- HS làm việc cá nhân.

việc sử dụng số tiền tiết kiệm cá nhân theo gợi
ý:
+ Liệt kê các khoản cần dùng tiền tiết kiệm cá
nhân.
+ Phân loại các khoản chi: VD: đồ ăn vặt, đồ
chơi, sách, truyện,…
- Yêu cầu HS chia sẻ trước lớp sơ đồ tư duy - 1-2HS trình bày.

của mình.
- GV kết luận: Không phải ai cũng biết sử - HS lắng nghe
dụng tiền tiết kiệm cá nhân một cách hiệu quả.
Vì vậy chúng ta cần phải lên kế hoạch trước
để tránh chi tiêu lãng phí.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Lập kế
hoạch sử dụng tiền tiết kiệm
- GV hướng dẫn HS tạo hình bông hoa nhiều - HS sử dụng giấy A4 và bút màu
cánh có nhụy hoa là số tiền em có, cánh hoa là để tạo hình bông hoa theo hướng
tên món đồ em muốn mua.

dẫn.

- HS hoàn thiện và chia sẻ trong nhóm theo - HS chia sẻ theo nhóm 4
gợi ý:
+ Vì sao em muốn mua món đồ đó?
+ Em biết giá tiền của món đồ đó chưa? Em
tìm hiểu giá tiền của nó ở đâu? Nếu chưa tìm
hiểu em hãy cùng người thân khảo sát giá tiền
của món đồ ở các cửa hàng gần nhà hoặc gần
trường học theo bảng sau:
Món
em
mua

đồ Giá tiền món Giá tiền món …
cần đồ ở cửa hàng đồ ở cửa hàng
gần nhà

gần trường

- GV kết luận: Để có thể sử dụng tiền tiết - HS lắng nghe, ghi nhớ
kiệm một cách thông minh nhất, mỗi chúng ta
cần xem món đồ mình muốn mua có thực sự
cần thiết không, chỉ đưa ra quyết định khi đã
tìm hiểu giá của món đồ đó và đánh giá đưỡ
xem món đồ đó có phù hợp với tài chính cá
nhân của mình không.
4. Cam kết hành động:
- GV đề nghị HS về nhà cùng với người thân - HS lắng nghe thực hiện
đi mua sắm và tìm hiểu, so sánh giá tiền của
những món đồ em thực sự muốn mua và điền
vào bảng kế hoạch sử dụng tiền tiết kiệm.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________________
Sinh hoạt lớp
Tiết 3: LỰA CHỌN CHI TIÊU “CẦN, MUỐN VÀ CÓ THỂ”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- HS biết được nhu cầu thực sự của bản thân khi lựa chọn mua một món đồ và biết
được nơi bán có giá hợp lí.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự
học.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: Giấy A4, màu vẽ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Hoạt động tổng kết tuần:
- GV cùng HS tổng kết tuần, dự kiến các hoạt

- HS chia sẻ trước lớp

động tuần sau.
*Nhận xét ưu điểm và tồn tại:
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
*Dự kiến các hoạt động tuần sau:
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
2. Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm:
- GV yêu cầu HS chia sẻ theo nhóm bảng khảo - HS thảo luận theo nhóm bàn sau
sát giá tiền những đồ mình muốn mua và thảo đó trao đổi trước lớp theo các câu
luận:
+ Em đã tìm hiểu giá tiền các món đồ muốn
mua ở những địa điểm nào? Giá tiền món đồ ở
các nơi có chênh lệch không? Chất lượng, mẫu

hỏi GV đưa ra.

mã các món đồ có khác nhau không? Theo em
vì sao có sự chênh lệch về giá tiền như vậy?
+ Với số tiền đang có, em sẽ lựa chọn món đồ
với giá rẻ hơn nhưng chất lượng không bằng
hay với giá cao hơn nhưng chất lượng tốt hơn?
- GV lựa chọn món đồ mà nhiều HS trong lớp - HS đóng góp thông tin về giá tiền
muốn mua nhất để thảo luận về các tiêu chí của món đồ ở một số nơi khác
quyết định chi tiêu: Muốn – Cần – Có thể

nhau. Sau khi đánh giá theo các

+ Vì sao muốn mua?

tiêu chí bên, HS đưa ra quyết định

+ Đồ vật đó có cần thiết hay không cần thiết?

mua hay không mua món đồ đó.

+ Khảo sát giá tiền: món đồ đó giá bao nhiêu?

- Một vài HS chia sẻ lí do tại sao

+ Có đủ tiền mua hay không?

mua hay không mua món đồ đó.

- Kết luận: Việc lựa chọn chi tiêu: “Muốn, cần - HS lắng nghe và ghi nhớ.
và có thể” sẽ giúp các em cân nhắc trước khi
mua món đồ nào đó vừa đáp ứng nhu cầu bản
thân, vừa chi tiêu tiết kiệm, hợp lí.
- GV mời HS cùng xây dựng Bí kíp mua hàng.

- HS đóng góp ý kiến về những
điều cần nghĩ đến, cân nhắc khi đi
mua hàng.

- Đưa ra những câu thơ về Bí kíp mua hàng.

- Cùng đọc những câu thơ Bí kíp.

3. Hoạt động nhóm: Vẽ sơ đồ về các khoản
thu chi trong gia đình.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và đưa - HS thảo luận N2
ra ý kiến về:
+ Các nguồn thu nhập của gia đình.
+ Các khoản chi tiêu của gia đình.
- GV mời các nhóm sáng tạo hình thức của sơ - Đại diện một số nhóm trình bày.
đồ trình bày nội dung vừa thảo luận.

- Các nhóm khác nhận xét.

- GV khen ngợi các nhóm sáng tạo trong cách - HS lắng nghe.
trình bày sơ đồ về tài chính gia đình, các nhóm
đưa ra được nhiều nội dung phù hợp.
- GV kết luận: Khi chúng ta tìm hiểu được tài - HS lắng nghe
chính gia đình, cụ thể là các khoản thu chi, mỗi
thành viên trong gia đình sẽ biết cách chi tiêu
phù hợp.
4. Cam kết hành động:

- GV đề nghị HS phỏng vấn người thân để - HS lắng nghe thực hiện
hoàn thiện sơ đồ về các khoản thu chi của gia
đình mình.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):

...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
TUẦN 20
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
Tiết 2: CHI TIÊU TIẾT KIỆM TRONG GIA ĐÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- HS biết cách ghi chép và theo dõi các nguồn thu, chi cá nhân.
- Xác định được nguồn hàng hóa và các mặt hàng muốn mua phù hợp khả năng tài
chính cá nhân và gia đình.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự
học.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: SGK, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Khởi động: Chơi trò chơi “Đấu giá 0
đồng”
- GV mang tới 3 đồ vật mà HS quan tâm để tổ

- Mỗi nhóm HS bắt thăm thẻ chữ

chức đấu giá. Mức giá khởi điểm cho mỗi đồ

ghi số tiền 1 triệu, 2 triệu, 3 triệu,…

vật là 0 đồng.

- Các nhóm thảo luận rồi đưa ra
mức đấu giá phù hợp với túi tiền
của mình.

- Sau khi bán được 3 món đồ. GV phỏng vấn
HS:
+ Vì sao muốn mua món đồ đó bằng được?
+ Vì sao trả giá cao như vậy?
+ Vì sao không đặt tiền tiếp?

- 3-4 HS chia sẻ.

- GV kết luận, giới thiệu – ghi bài.
2. Khám phá chủ đề:Tìm hiểu về việc tiết
kiệm chi tiêu trong gia đình.
- GV yêu cầu HS chia sẻ theo nhóm 4 về các - HS làm việc N4.
khoản thu, chi của gia đình bằng sơ đồ đã
chuẩn bị:
+ Gia đình em có những nguồn thu nhập nào? - HS chia sẻ trước lớp.
Trong những nguồn thu nhập ấy, nguồn thu
nhập nào là cố định hàng tháng, nguồn thu
nhập nào là đột xuất?
+ Những khoản chi cố định hàng tháng của gia
đình em là gì? Có khoản chi nào phát sinh
không?
+ Vậy thế nào là chi tiêu tiết kiệm?

- HS trả lời

+ Lợi ích của việc chi tiêu tiết kiệm?
- GV kết luận:Việc chi tiêu phù hợp với các - HS lắng nghe.
khoản thu là rất cần thiết đỗi với mỗi gia đình. - Cùng đọc đoạn bí kíp: Chi tiêu
Khi cân đối thu – chi và chi tiêu tiết kiệm các tiết kiệm.
gia đình sẽ không gặp khó khăn về tài chính.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Thực hành
chi tiêu tiết kiệm trong gia đình.
- GVmời HS ngồi theo nhóm, đại diện nhóm - HS thảo luận nhóm: Xác định số
lên bốc thăm tình huống (SGK – 51).

tiền nhóm có; với số tiền này dự
định xe mua những mặt hàng nào
để đáp ứng yêu cầu tình huống đã
đưa ra. Sau đó so sánh giá cả các
mặt hàng để đưa ra lựa chọn phù
hợp nhất.

- GV mời đại diện các nhóm chia sẻ về lựa - Đại diện nhóm chia sẻ
chọn của nhóm mình trước lớp.

- Các nhóm khác lắng nghe và đưa
ra nhận xét, góp ý.

- GV kết luận: Chúng ta có thể áp dụng cách - HS lắng nghe, ghi nhớ
chi tiêu này vào cuộc sống thực tế để gópphần
giữ sự ổn định, cân bằng tài chính gia đình.
4. Cam kết hành động:
- GV đề nghị HS cùng với người thân đi mua - HS lắng nghe thực hiện

sắm các mặt hàng phù hợp với tài chính gia
đình.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):

...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________________
Sinh hoạt lớp
Tiết 3: MUA SẮM THÔNG MINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- HS chia sẻ chia sẻ những trải nghiệm khi đi mua sắm cùng người thân, biết cân nhắc
khi đi mua sắm để đảm bảo chi tiêu tiết kiệm cho gia đình.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự
học.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: chuẩn bị theo nhóm 2 món đồ có công dụng giống nhau nhưng khác nhau về
mẫu mã và nơi sản xuất.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Hoạt động tổng kết tuần:
- GV cùng HS tổng kết tuần, dự kiến các hoạt
động tuần sau.
*Nhận xét ưu điểm và tồn tại:
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
*Dự kiến các hoạt động tuần sau:
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
2. Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm:

- HS chia sẻ trước lớp

- GV yêu cầu HS chia sẻ những trải nghiệm - HS chia sẻ trong nhóm về mặt
khi đi mua sắm cùng người thân theo các câu hàng mà mình đã cùngngười thân
hỏi gợi ý:

mua sắm trong tuần.

+ Em đã mua mặt hàng nào?

- Chia sẻ trước lớp.

+ Em mua ở đâu?
+ So sánh giá tiền mặt hàng ở chỗ em mua và
ở chỗ khác?
- GV yêu cầu HS kể cho lớp nghe về tình - 4-5HS chia sẻ.
huống em phải cân nhắc khi đi mua sắm để
đảm bảo chi tiêu cho gia đình em.
- Kết luận: Mỗi một gia đình đều có nhu cầu - HS lắng nghe và ghi nhớ.
tiêu dùng riêng để phục vụ cho cuộc sông hắng
ngày. Việc cân nhắc mua đồ gì, ở đâu giúp
chúng ta đảm bảo chi tiêu tiết kiệm.
3. Hoạt động nhóm: Chơi trò chơi Đoán giá
tiền các mặt hàng phổ biến trong sinh hoạt
hằng ngày.
- GV mời đại diện từng nhóm lần lượt đưa ra - HS đứng trước lớp, đưa ra 2 sản
trước lớp 2 sản phẩm mà nhóm mình chuẩn bị.

phẩm của nhóm.

- GV mời các nhóm khác đoán giá cho từng - Các nhóm khác thảo luận và đưa
sản phẩm. Nêu: Nhóm nào đoán giá gần đúng ra giá cho từng sản phẩm bằng
nhất, nhóm đó thắng cuộc.

cách ghi giá ra bảng tay rồi giơ

- GV khen ngợi nhóm thắng cuộc.

bảng.
- Các nhóm sẽ cùng đưa ra kết luận
về cách suy nghĩ, lựa chọn mua
hay không mua một mó đồ phù
hợp với thu nhập của gia đình, nên
lựa chọn món đồ ấy dựa trên tiêu
chí nào.

- GV kết luận: Các đồ vật dù cùng một công - HS lắng nghe
dụng và có vẻ giống nhau nhưng khi được sản
xuất ở những nơi khác nhau, với chất lượng
khác nhau thì sẽ có giá tiền (giá thành) khác
nhau. Điều này cho chúng ta cơ sở cân nhắc
khi mua hàng. Không phải cứ rẻ là tốt mà còn
phải tính đến chất lượng (độ bền, độ an toàn,

hạn sử dụng,…); cơ sở sản xuất uy tín, tin cậy.
4. Cam kết hành động:
- GV đề nghị HS lên kế hoạch cùng với người - HS lắng nghe thực hiện
thân người thântiếp tục thực hiện việc chi tiêu
tiết kiệm trong gia đình.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):

...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
TUẦN 21
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
Tiết 2: HÀNH VI XÂM HẠI TRẺ EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được những hành vi bị xâm hại trẻ em – phân biệt được hành vi xâm
hại thân thể, xâm hại tinh thần, xâm hại tình dục – những tổn thương mà trẻ em phải
chịu đựng
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự
học.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi, thẻ chữ cái
- HS: giấy A4, bút màu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Khởi động:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi xếp chữ (phát
cho nhóm 4 học sinh thẻ chữ cái của một từ
gồm 2 âm tiết, để theo thứ tự lộn xộn. Yêu cầu - HS thực hiện.
đoán và xếp từ liên quan đến nôi dung: những
hành vi xấu làm tổn thương trẻ em?
- GV gọi HS trình bày (tổn thương, chia sẻ,
bắt cóc,…).
- GV tổng kết phần chia sẻ của HS, giới thiệu
– ghi bài.

- 3-4 HS chia sẻ.

2. Khám phá chủ đề
- GV mờ HS quan sát hình ảnh và mô tả sự - HS thực hiện
việc được thể hiện qua tranh.
- GV đưa ra các cụm từ chỉ hành động xâm hại - HS thực hiện
để HS gọi tên các hành động xâm hại theo
tranh.
- Yêu cầu HS suy nghĩ và bổ sung thêm những

- HS thực hiện

hành vi làm tổn thương trẻ em mà em biết,
được nghe kể hoặc chứng kiến hoặc tham gia
(buôn bán, bắt cóc trẻ em,…)
Kết luận: Những hành vi làm tổn thương TE được gọi là “xâm hại trẻ em” vẫn xảy
ra hàng ngày. Chúng ta cần phải cảnh giác, quan sát để nhận biết được các hành vi
đó, tự bảo vệ mình và cảnh báo mọi người.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề
- Yêu cầu nhóm 4 HS sử dụng tranh HĐ1 thảo - HS thực hiện
luận các tranh thuộc hình thức xâm hại nào?
(xâm hại thân thể, xâm hại tinh thần, xâm hại
tình dục)
- HS thảo luận và chia sẻ

- HS chia sẻ

- GV mời một số HS chia sẻ trước lớp.
Xâm hại thân thể

Hình 3: lạm dụng sức lao động

Xâm hại tinh thần

Hình 1: nhốt vào phòng kín, hình 2: lăng mạ, xúc phạm
và hình 5: bỏ rơ, bỏ mặc

Xâm hại tình dục

Hình 4 và hình 6 (đụng chạm cơ thể)

- GV kết luận: chúng ta rất cần nhận biết các - HS lắng nghe, ghi nhớ
hành vi xâm hại, các dấu hiệu cảnh áo nguy
cơị xâm hại để phòng tránh
4. Cam kết hành động:
- GV hướng dẫn HS về nhà trò chuyện với - HS lắng nghe thực hiện
người thân: về các tình huống trẻ em có nguy
cơ bị xâm hại và ghi lại các tình huống đó lên
tấm bìa để chia sẻ cùng bạn.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):

...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................

______________________________________
Sinh hoạt lớp
Tiết 3: NHẬN DIỆN NGUY CƠ XÂM HẠI TRẺ EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- HS xác địnhđược những nguy cơ bị xâm hại,mức độ nguy hiểm của các tình huống
bất thường để phòng, cảnh giác và thông báo với người lớn.
- HS chia sẻ cảm xúc sau khi trao đổi cùng người thân.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự
học.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: trang phục hoặc dụng cụ để thể hiện khả năng của bản thân
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Hoạt động tổng kết tuần:
- GV cùng HS tổng kết tuần, dự kiến các hoạt

- HS chia sẻ trước lớp

động tuần sau.
*Nhận xét ưu điểm và tồn tại:
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
*Dự kiến các hoạt động tuần sau:
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
2. Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm:
- GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả trao đổi cùng - HS chia sẻ theo cặp về kết quả trò
người thân về các tình huống trẻ em có nguy chuyện với người thân trong gia
cơ bị xâm hại theo nhóm 4.

đình.

- Tổ chức cho HS Xây dựng và thống nhất - HS thực hiện.
phân chia cấp độ nguy hiểm, các tiêu chí của
từng cấp độ nguy hiểm- xây dựng bảng nhận

diện cấp độ nguy hiểm.
- Tổ chức cho HS chia sẻ.

- HS chia sẻ.
Hành vi

Cấp độ 1: Cảm giác bất an của

Hành động phòng tránh

Lo lắng, bị nhốt,….

mình
Cấp độ 2: Những biểu hiện bất

Nhìn chằm chằm, bám

thường của người khác

theo,…

Cấp độ 3: dấu hiệu cảnh báo

Ôm chặt, đụng chạm

nguy hiểm.

cơ thể,…

Kết luận: Cần có thói quen quan sát hành vi - HS lắng nghe thực hiện
của người khác, không nên bỏ qua cảm giác
bất an của mình và các hành vi bất thường
của người khác,…
3.Hoạt động nhóm:trò chơi phản ứng nhanh
- GV nêu luật chơi, mỗi nhóm làn lượt lật tấm - HS chuẩn bị
thẻ ghi hành vi, biểu hiện bất thường của người
khác và đưa ra lời cảnh báo (SOS/ nguy hiểm/
có dấu hiệu xâm hại thân thể.)
- Nhóm phản ứng nhanh, đưa ra đúng được 1
sao. Nhóm nào nhiều sao nhất sau 5 lượt chơi
sẽ thắng.
- GV tổ chức HS chơi

- HS thực hiện.

- GV phỏng vấn HS về các hành vi đó

- HS chia sẻ

Doạ nạt/ Bám theo/ Đụng chạm cơ thể/ Ep đi
xin tiền/ Nhìn chằm chằm.
- GV kết luận: Chúng ta cần đưa ra cảnh báo - HS lắng nghe
khi thấy những biểu hiện bất thường của người
khác
4. Cam kết hành động:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và trao đổi với thân - HS lắng nghe thực hiện
về cách ứng phó trong những tình huống có
nguy cơ bị xâm hại.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):

...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................

TUẦN 22
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
Tiết 2: HÀNH VI XÂM HẠI THÂN THỂ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- HS nhận diện được tình huống có nguy cơ bị xâm hại thân thể, lựa chọn được cách
phòng tránh phù hợp trong từng tình huống.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự
học.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi,
- HS: giấy A4, bút màu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS trò chơi: Tôi lên tiếng

- HS thực hiện.

+ Thực hiện gọi điện tìm kiếm cứu trợ.
+ Xác định số điện thoại những người có thể
giúp đỡ mình (111/ 1801576,…)
+ Thực hành kêu cứu: “Cứu tôi với”
- GV nhấn mạnh thông điệp: cần lên tiếng

- HS lắng nghe

ngay khi có hiện tượn bị xâm hại/ không được
im lặng và che dấu hành vi đó-giới thiệu bài
2. Khám phá chủ đề: Chia sẻ trải nghiệm
của bản thân về nguy cơ bị xâm hại thân
thể và cách phòng tránh
- GV tổ chức cho HS chia sẻ đưa ra những bí - HS thực hiện
kíp nhận diện và phản ứng với những tình
huống có nguy cơ bị xâm hại thân thể.

+ Khi ở nhà một mình.
+ Khi đi chơi nơi công cộng.
+ Khi tan học, người thân chưa kịp đón
- GV mời HS chia sẻ

- HS chia sẻ

Bí kíp: Kể cho người tin cậy, gọi điện thoại
kêu cứu/ chạy, kêu cứu/ thuyết phục để người
xâm hại dừng tay….
- GV kết luận: nguy cơ bị xâm hại thân thể có - HS lắng nghe
thể diễn ra ở nhiều nơi, với nhiều hành vi như
đánh đập, bắt ép lao động,…. Và hậu quả để
lại ảnh hưởng nghiêm trọng đến trẻ vì vậy
chúng ta cần ứng phó lại ngay khi nhận thấy
có nguy cơ bị xâm hại.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Sắm vai
- GV tổ chức nhóm 4 sắm vai, thảo luận xử lý - HS thực hiện
tình hướng trong sgk
- HS thực hiện sắm vai nhân vật để giải quyết, - HS thực hiện
các bạn nhận xét, chia sẻ
Tình huống 1

Tình huống 2

- Cho ông xem cam/ Giải thích cho ông

- Kể cho người tin cậy, người lớn biết./

hiểu.

giải thích anh trai bạn kia hiểu,….

4. Cam kết hành động:
- GV hướng dẫn HS về trao đổi với người thân - HS lắng nghe thực hiện
các bước ứng phó khi gặp tình huống bị xâm
hại thân thể.
- Chuẩn bị tiểu phẩm về xâm hại thân thể.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):

...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________________
Sinh hoạt lớp
Tiết 3: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- HS biết cánh ứng xử phù hợp trong tình huống có nguy cơ bị xâm hại thân thể.

- HS thể hiện được khả năng của bản thân, từ đó tự hào về khả năng của mình
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự
học.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: trang phục hoặc dụng cụ để thể hiện khả năng của bản thân
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Hoạt động tổng kết tuần:
- GV cùng HS tổng kết tuần, dự kiến các hoạt

- HS chia sẻ trước lớp

động tuần sau.
*Nhận xét ưu điểm và tồn tại:
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
*Dự kiến các hoạt động tuần sau:
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
2. Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm:
- GV mời các nhóm trình diễn tiểu phẩm đã - HS thực hiện
chuẩn bị.
- Các nhóm khác lắng nghe, quan sát và đặt - HS thực hiện
câu hỏi tương tác, rút ra thông điệp chia sẻ
- Tổ chức cho HS bình chọn tiểu phẩm thú vị

- HS thực hiện

- Kết luận: Thân thể của mình không ai có - HS lắng nghe
quyền động chạm, làm đua, làm tổn thương,
….mỗi người đều có nhiệm vụ tự bảo vệ mình
một cách khôn ngoan, giữ được an toàn cho
bản thân,…
3. Cam kết hành động:
- GV yêu cầu HS cùng người thân tìm hiểu - HS lắng nghe thực hiện
thông tin, số liệu về tình trạng xâm hại thân thể

trẻ em Việt Nam và trên thế giới.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):

...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................

TUẦN 23

Hoạt động giáo dục theo chủ đề
Tiết 2: HÀNH VI XÂM HẠI TINH THẦN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- HS nhận diện những tình huống có nguy cơ bị xâm hại tinh thần.
- HS lựa chọn được cách ứng phó trong các tình huống bị xâm hại tinh thần.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ
và tự học.
* Phẩm chất: trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS nêu những từ khóa
- HS thực hiện.
nói lên trạng thái tinh thần của em
- GV chia lớp thành 2 nhóm: Nhóm A - HS lắng nghe luật chơi và tham gia
nêu những trạng thái tích cực, nhóm
chơi
B nêu những trạng thái tiêu cực.
- GV tổ chức chữa bài theo trò chơi
Tiếp sức, HS của 2 nhóm lần lượt viết
lên bảng các từ vừa tìm được và
truyền phấn cho bạn kế tiếp trong 3
phút.
- HS theo dõi các đáp án
- GV tổng kết nhóm thắng cuộc là
nhóm tìm được nhiều từ chính xác
- HS ghi vở
nhất.
- GV giới thiệu – ghi bài.
2. Khám phá chủ đề: Tìm hiểu những trường hợp trẻ em bị xâm hại tinh
thần trong thực tế
- GV cho HS xem tranh, ảnh về - HS xem video

những trẻ em bị xâm hại tinh thần.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trả lời - HS thảo luận nhóm 4 điền phiếu
các câu hỏi vào phiếu học tập.
1. Hành vi nào là hành vi xâm hại tinh
thần?
2/ Những địa điểm nào thường dễ xảy
ra tình huống bị xâm hại tinh thần?
3. Thời gian nào trong ngày thường
dễ xảy ra các tình huống bị xâm hại
tinh thần?
4. Những ai có thể thực hiện hành vi
xâm hại tinh thần? Làm thế nào để
nhận diện họ?
5. Hành vi xâm hại tinh thần để lại
hậu quả cho người bị xâm hại như thế
nào? Nêu cảm xúc của trẻ em khi bị
tổn thương tinh thần.
- Mời các nhóm chia sẻ
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV kết luận:
1. Hành vi xâm hại tinh thần: đánh
đập, mắng mỏ,…
2. Những địa điểm thường dễ xảy ra
tình huống bị xâm hại tinh thần: mọi
nơi.
3. Thời gian có thể bị xâm hại: bất cứ
lúc nào.
4. Người có thể thực hiện hành vi
xâm hại tinh thần: bất cứ ai có thể là
người lạ, người quen,…
5. Hậu quả cho người bị xâm hại tinh
thần: lo sợ, tự ti, sống thụ động,…
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Ứng phó khi bị xâm hại tinh thần
- GV chia lớp thành các nhóm 6 học - HS chú ý theo dõi
sinh và phân chia nhóm 1, 2, 3 (tình
huống 1), nhóm 4, 5, 6 (tình huống 2)
- Yêu cầu các nhóm thảo luận, sắm - HS thảo luận theo nhóm
vai và nêu cách giải quyết của nhóm
mình.
- Các nhóm lần lượt trình bày, các
- Mời đại diện các nhóm trình bày
nhóm khác bổ sung, nhận xét
- GV kết luận các cách giải quyết
trong 2 tình huống
Tình huống 1:
- Lên tiếng bảo vệ, bênh vực Thanh.
- Cần giải thích cho các bạn trong lớp
tôn trọng sự khác biệt, đặt mình vào

vị trí của Thanh để hiểu cảm xúc của
Thanh.
- Các bạn trong lớp cần giúp đỡ bạn
sửa ngọng, rủ bạn tham gia các hoạt
động chung của nhóm, lớp.
Tình huống 2:
- Trò chuyện với bạn để hiểu lí do vì
sao bạn bị người thân trách móc,
mắng nhiếc.
- Hướng dẫn, trò chuyện để giúp bạn
Quy khắc phục được khuyết điểm,
điểm yếu của mình.
- Động viên bạn nhìn thấy những ưu
điểm của mình.
4. Cam kết hành động:
- GV hướng dẫn HS về nhà trò - HS lắng nghe thực hiện
chuyện với người thân về cách ứng
phó khi bị xâm hại tinh thần.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________________
Sinh hoạt lớp
Tiết 3: CHIA SẺ NHỮNG ĐIỀU KHÓ NÓI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- HS nhận ra được những ưu điểm để phát huy, những khuyết điểm để khắc phục
trong tuần học tới.
- HS chia sẻ cảm xúc sau khi trao đổi cùng người thân.
- HS hiểu tầm quan trọng của việc chia sẻ (nói, viết) cảm xúc, trạng thái tinh
thần của mình, nhận sự trợ giúp từ người khác.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ
và tự học.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: giấy A4, bút màu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động tổng kết tuần:
- GV cùng HS tổng kết tuần, dự kiến - HS chia sẻ trước lớp
các hoạt động tuần sau.
*Nhận xét ưu điểm và tồn tại:
………………………………………

………………………………………
………………………………………
………………………………………
*Dự kiến các hoạt động tuần sau:
………………………………………
………………………………………
………………………………………
………………………………………
2. Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm: Viết ra những điều khó nói
- GV giới thiệu về hòm thư Điều em - HS chú ý lắng nghe và thực hiện
muốn nói. Đây là nơi các em chia sẻ
những điều khó nói về xâm hại tinh
thần liên quan đến bản thân mình.
+ Người đọc thư và phản hồi: các
chuyên gia tư vấn, hỗ trợ.
+ Cách nhận phản hồi, chia sẻ: Đến
thứ 6 hàng tuần các bạn sẽ nhận được
thư phản hồi tại hòm thư.
- HS viết những điều khó nói về xâm
hại tinh thần liên quan đến bản thân
mình và thả vào hòm thư.
- GV kết luận: Việc chia sẻ, nói và
viết được ra cho một ai đó các vấn đề
của mình là rất cần thiết.
3. Cam kết hành động:
- GV hướng dẫn HS về nhà trò - HS lắng nghe thực hiện
chuyện với người thân về cách ứng
phó khi bị xâm hại tinh thần.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................

TUẦN 24

Hoạt động giáo dục theo chủ đề
Tiết 2: HÀNH VI XÂM HẠI TÌNH DỤC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- HS biết nhận diện những tình huống có nguy cơ bị xâm hại tình dục.

- HS lựa chọn cách phòng tránh phù hợp. trong các tình huống bị xâm hại tình
dục.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ
và tự học.
* Phẩm chất: trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: giấy A4, bút màu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS thi hát, đọc thơ - HS thực hiện.
liên quan đến tuổi thơ, đến gia đình,
những niềm vui, trò chơi,…
- GV tổng kết đội chiến thắng.
- HS nói thông điệp về tuổi ...
 
Gửi ý kiến