Tiet 5 Hoat dong giao tiep bang ngon ngu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Duy Ngọc
Ngày gửi: 01h:22' 20-11-2008
Dung lượng: 71.5 KB
Số lượt tải: 35
Nguồn:
Người gửi: Phạm Duy Ngọc
Ngày gửi: 01h:22' 20-11-2008
Dung lượng: 71.5 KB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn : 25 /7 / 2008 Tiết thứ : 5
Tiếng Việt :
( tt )
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1. Giúp HS củng cố kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: các nhân tố giao tiếp nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phương tiện, cách thức giao tiếp; hai quá trình: tạo lập văn bản và lĩnh hội văn bản
2. Giáo dục học sinh ý thức trau dồi ngôn ngữ, có thái độ và hành vi phù hợp trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
3. Rèn luyện kĩ năng tích hợp kiến thức liên môn và vận dụng lí thuyết vào việc phân tích, lĩnh hội và tạo lập văn bản trong giao tiếp.
II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Phối hợp các phương pháp: - Phát vấn, đàm thoại, nêu vấn đề
- Phân tích, so sánh, đối chiếu
- Qui nạp, tổng hợp rút ra kết luận.
III. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1. Chuẩn bị của thầy : Giáo án thiết kế bài học, mẫu văn bản, bảng phụ, phiếu học tập.
2. Chuẩn bị của trò : Bài soạn + sách giáo khoa, bảng phụ .
IV. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1. Ổn định tổ chức : ( 01 phút ) Kiểm tra tác phong, sĩ số học sinh.
2. Kiểm tra bài cũ : ( 03 phút )
Thế nào là HĐGT bằng ngôn ngữ? Các nhân tố giao tiếp ảnh hưởng như thế nào đến HĐGT? Phân tích một ví dụ để minh họa.
3. Bài mới
TL
Yêu cầu cần đạt được
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
38’
I. RÈN LUYỆN KỸ NĂNG PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ GIAO TIẾP:
1. Bài tập 1/20 SGK
Phân tích các nhân tố giao tiếp thể hiện trong câu ca dao :
“ Đêm … chăng?”
1.1. Nhân vật giao tiếp:
- anh nam nữ
- nàng thanh niên
1.2. Hoàn cảnh giao tiếp: đêm trăng thanh ( trăng sáng và thanh vắng )( thời gian lí tưởng cho việc tâm tình lứa đôi.
1.3. Nội dung và mục đích giao tiếp:
a. Nội dung: Nhân vật anh nói với nhân vật nàng về việc “ tre non đủ lá” và đặt vấn đề “ đan sàng nên chăng”
b. Mục đích giao tiếp:
Gián tiếp bày tỏ tình yêu và ước muốn được nên duyên vợ chồng.
1.4. Phương tiện và cách thức giao tiếp:
a. Ngôn ngữ nói - mượn hình ảnh tre non đủ lá và chuyện đan sàng phù hợp với nội dung và mục đích giao tiếp
b. Cách nói tế nhị kín đáo, khôn khéo của chàng trai.
2. Bài tập 2/20 SGK
Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi :
2.1. Các nhân vật giao tiếp:
A Cổ Ông già
Cháu chào ông ạ A Cổ hả?
( Hđ chào ) ( Chào đáp )
Lớn tướng rồi nhỉ?
( Khen )
Bố cháu … không?
( Hỏi )
Thưa ông có ạ!
( Đáp lời )
* Cả 3 câu của ông già đều có hình thức hỏi nhưng không phải chỉ để hỏi mà còn để chào đáp lại, khen.
* Thái độ, tình cảm và quan hệ giao tiếp:
Kính trọng, yêu Yêu quí, trìu mến
thương ( ạ, thưa ) ( hả, nhỉ, vui vẻ )
II. RÈN LUYỆN KỸ NĂNG TẠO LẬP VĂN BẢN:
* Bài tập 4/ 21 SGK
Viết một thông báo ngắn cho HS về hoạt động làm sạch môi trường nhân ngày môi trường thế giới.
* Yêu cầu:
- Dạng văn bản: thông báo ngắn
- Đối tương giao tiếp: Bạn cùng trang lứa trong trường.
- Hoàn cảnh giao tiếp: Ngày môi truờng thế giới
- Nội dung giao tiếp: Làm sạch môi trường.
(Xác định đúng các nhân tố giao tiếp trước khi tạo lập văn bản đồng thời cần nắm vững các đặc điểm của loại văn bản cần tạo lập để văn bản được hoàn chỉnh, đạt yêu cầu và hiệu quả giaotiếp
III. RÈN LUYỆN KỸ NĂNG PHÂN TÍCH MỘT TÌNH HUỐNG GIAO TIẾP:
* Bài tập 5/21 SGK
5.1. Thư viết cho HS, người viết là 1 nguyên thủ quốc qia
5.2. Hoàn cảnh cụ thể:
Ngày khai giảng năm học đầu tiên của 1 thể chế mới.
5
Tiếng Việt :
( tt )
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1. Giúp HS củng cố kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: các nhân tố giao tiếp nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phương tiện, cách thức giao tiếp; hai quá trình: tạo lập văn bản và lĩnh hội văn bản
2. Giáo dục học sinh ý thức trau dồi ngôn ngữ, có thái độ và hành vi phù hợp trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
3. Rèn luyện kĩ năng tích hợp kiến thức liên môn và vận dụng lí thuyết vào việc phân tích, lĩnh hội và tạo lập văn bản trong giao tiếp.
II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Phối hợp các phương pháp: - Phát vấn, đàm thoại, nêu vấn đề
- Phân tích, so sánh, đối chiếu
- Qui nạp, tổng hợp rút ra kết luận.
III. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1. Chuẩn bị của thầy : Giáo án thiết kế bài học, mẫu văn bản, bảng phụ, phiếu học tập.
2. Chuẩn bị của trò : Bài soạn + sách giáo khoa, bảng phụ .
IV. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1. Ổn định tổ chức : ( 01 phút ) Kiểm tra tác phong, sĩ số học sinh.
2. Kiểm tra bài cũ : ( 03 phút )
Thế nào là HĐGT bằng ngôn ngữ? Các nhân tố giao tiếp ảnh hưởng như thế nào đến HĐGT? Phân tích một ví dụ để minh họa.
3. Bài mới
TL
Yêu cầu cần đạt được
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
38’
I. RÈN LUYỆN KỸ NĂNG PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ GIAO TIẾP:
1. Bài tập 1/20 SGK
Phân tích các nhân tố giao tiếp thể hiện trong câu ca dao :
“ Đêm … chăng?”
1.1. Nhân vật giao tiếp:
- anh nam nữ
- nàng thanh niên
1.2. Hoàn cảnh giao tiếp: đêm trăng thanh ( trăng sáng và thanh vắng )( thời gian lí tưởng cho việc tâm tình lứa đôi.
1.3. Nội dung và mục đích giao tiếp:
a. Nội dung: Nhân vật anh nói với nhân vật nàng về việc “ tre non đủ lá” và đặt vấn đề “ đan sàng nên chăng”
b. Mục đích giao tiếp:
Gián tiếp bày tỏ tình yêu và ước muốn được nên duyên vợ chồng.
1.4. Phương tiện và cách thức giao tiếp:
a. Ngôn ngữ nói - mượn hình ảnh tre non đủ lá và chuyện đan sàng phù hợp với nội dung và mục đích giao tiếp
b. Cách nói tế nhị kín đáo, khôn khéo của chàng trai.
2. Bài tập 2/20 SGK
Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi :
2.1. Các nhân vật giao tiếp:
A Cổ Ông già
Cháu chào ông ạ A Cổ hả?
( Hđ chào ) ( Chào đáp )
Lớn tướng rồi nhỉ?
( Khen )
Bố cháu … không?
( Hỏi )
Thưa ông có ạ!
( Đáp lời )
* Cả 3 câu của ông già đều có hình thức hỏi nhưng không phải chỉ để hỏi mà còn để chào đáp lại, khen.
* Thái độ, tình cảm và quan hệ giao tiếp:
Kính trọng, yêu Yêu quí, trìu mến
thương ( ạ, thưa ) ( hả, nhỉ, vui vẻ )
II. RÈN LUYỆN KỸ NĂNG TẠO LẬP VĂN BẢN:
* Bài tập 4/ 21 SGK
Viết một thông báo ngắn cho HS về hoạt động làm sạch môi trường nhân ngày môi trường thế giới.
* Yêu cầu:
- Dạng văn bản: thông báo ngắn
- Đối tương giao tiếp: Bạn cùng trang lứa trong trường.
- Hoàn cảnh giao tiếp: Ngày môi truờng thế giới
- Nội dung giao tiếp: Làm sạch môi trường.
(Xác định đúng các nhân tố giao tiếp trước khi tạo lập văn bản đồng thời cần nắm vững các đặc điểm của loại văn bản cần tạo lập để văn bản được hoàn chỉnh, đạt yêu cầu và hiệu quả giaotiếp
III. RÈN LUYỆN KỸ NĂNG PHÂN TÍCH MỘT TÌNH HUỐNG GIAO TIẾP:
* Bài tập 5/21 SGK
5.1. Thư viết cho HS, người viết là 1 nguyên thủ quốc qia
5.2. Hoàn cảnh cụ thể:
Ngày khai giảng năm học đầu tiên của 1 thể chế mới.
5
 








Các ý kiến mới nhất