Chương II. §2. Hoán vị - Chỉnh hợp - Tổ hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Quốc Tuấn
Ngày gửi: 20h:11' 22-12-2018
Dung lượng: 44.9 KB
Số lượt tải: 139
Nguồn:
Người gửi: Trần Quốc Tuấn
Ngày gửi: 20h:11' 22-12-2018
Dung lượng: 44.9 KB
Số lượt tải: 139
Số lượt thích:
0 người
Trường:
Ngày dạy: 13/12/2018 Ngày soạn: 11/12/2018
Tiết: 1 Lớp: 11
Biên soạn:Trần Quốc Tuấn
BÀI 2. HOÁN VỊ - CHỈNH HỢP – TỔ HỢP
(Tiết 1)
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
Về kiến thức
Giúp học sinh:
- Hiểu được các khái niệm Hoán vị, Chỉnh hợp, Tổ hợp.
- Nắm vững công thức tính số các Hoán vị, Chỉnh hợp, Tổ hợp. Tính chất số các Tổ hợp.
- Phân biệt các khái niệm Hoán vị, Chỉnh hợp, Tổ hợp.
- Biết áp dụng vào từng bài toán, biết khi nào dùng Hoán vị, Chỉnh hợp hay Tổ hợp.
Về kỹ năng
Giúp học sinh:
- Sử dụng các công thức tính thành thạo các số Hoán vị, Chỉnh hợp, Tổ hợp.
- Phân tích được bài toán và tìm ra hướng để giải bài toán.
-Giải nhanh được một số bài tập trắc nghiệm. - Vận dụng Hoán vị, Chỉnh hợp, Tổ hợp giải các bài toán thực tiễn.
Về tư duy, thái độ
- Học sinh được rèn luyện khả năng tư duy logic và phát triển năng lực trí tuệ chung như: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, tương tự…
- Học sinh được học tập trong hoạt động và bằng hoạt động tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo.
- Học sinh được rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong quá trình tính toán, có thái độ nghiêm túc trong học tập, tích cực tham gia xây dựng bài.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Xác định mục tiêu bài dạy, xây dựng nội dung, kế hoạch bài học lựa chọn phương pháp, phương tiện dạy học: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo, đồ dùng dạy học, máy chiếu…
2. Chuẩn bị của học sinh
- Ôn các kiến thức đã học ở bài 1. Xem lại các ví dụ và bài tập đã giải trong SGK.
- Sách, vở ghi và đồ dùng học tập.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Gợi mở, vấn đáp.
Tổ chức đan xen hoạt động học tập cá nhân và nhóm.
Nếu vấn đề và giải quyết vấn đề.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức(1 phút): Kiểm tra sỉ số lớp
2. Kiểm tra bài củ (4 phút)
Câu hỏi 1. Phát biểu khái niệm quy tắc cộng và quy tắc nhân.
Câu hỏi 2: Từ các chữ số 1, 5, 6, 7 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau?
=> Trả lời:
1. Học sinh nhắc lại khái niệm quy tắc cộng và quy tắc nhân.
2. Gọi số có 4 chữ số khác nhau là
𝑎𝑏𝑐𝑑
a có 4 cách chọn
b có 3 cách chọn
c có 2 cách chọn
d có 1 cách chọn
Theo quy tắc nhân ta có 4.3.2.1 = 24 số
3. Làm việc với nội dung mới
Thời gian
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi bảng – Trình chiếu
Hoạt động 1: Hoán vị
HĐTP1. Tìm hiểu định nghĩa Hoán vị (10 phút)
- Giáo viên vẽ hình minh họa lên bảng và yêu cầu học sinh trả lời
?. ?
(1)
(2)
- Giáo viên nhận xét.
- Giáo viên dẫn dắt vào định nghĩa. Vậy mỗi cách thứ tự như thế được gọi là một Hoán vịcủa n phần tử..
Yêu cầu học sinh đọc định nghĩa SGK trang 47.
Giáo viên nhấn mạnh lại định và giải thích.
- Từ ví dụ trên một em hãy liệt kê giùm thầy nếu có thêm một học sinh tên C và cần sắp xếp vào 3 chỗ ngồi thì có bao nhiêu cách sắp xếp?
Vậy việc sắp xếp như thế có phân biệt thứ tự hay không?
- Có 2 cách sắp xếp AB và BA
- Học sinh chú ý theo dõi
- Học sinh phát biểu định nghĩa.
- Có 6 cách sắp xếp.
ABC, ACB, BAC, BCA, CBA, CAB
- Học sinh trả lời: Có phân biệt thứ tự.
Ví dụ 1. Có 2 bạn học sinh A và B. Có bao nhiêu cách sắp xếp hai em học sinh đó vào một bàn học gồm 2 chỗ ngồi?
Giải
Có 2 cách sắp xếp là: AB
BA
1. Định nghĩa
ĐỊNH NGHĨA
Cho tập A gồm n
Ngày dạy: 13/12/2018 Ngày soạn: 11/12/2018
Tiết: 1 Lớp: 11
Biên soạn:Trần Quốc Tuấn
BÀI 2. HOÁN VỊ - CHỈNH HỢP – TỔ HỢP
(Tiết 1)
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
Về kiến thức
Giúp học sinh:
- Hiểu được các khái niệm Hoán vị, Chỉnh hợp, Tổ hợp.
- Nắm vững công thức tính số các Hoán vị, Chỉnh hợp, Tổ hợp. Tính chất số các Tổ hợp.
- Phân biệt các khái niệm Hoán vị, Chỉnh hợp, Tổ hợp.
- Biết áp dụng vào từng bài toán, biết khi nào dùng Hoán vị, Chỉnh hợp hay Tổ hợp.
Về kỹ năng
Giúp học sinh:
- Sử dụng các công thức tính thành thạo các số Hoán vị, Chỉnh hợp, Tổ hợp.
- Phân tích được bài toán và tìm ra hướng để giải bài toán.
-Giải nhanh được một số bài tập trắc nghiệm. - Vận dụng Hoán vị, Chỉnh hợp, Tổ hợp giải các bài toán thực tiễn.
Về tư duy, thái độ
- Học sinh được rèn luyện khả năng tư duy logic và phát triển năng lực trí tuệ chung như: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, tương tự…
- Học sinh được học tập trong hoạt động và bằng hoạt động tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo.
- Học sinh được rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong quá trình tính toán, có thái độ nghiêm túc trong học tập, tích cực tham gia xây dựng bài.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Xác định mục tiêu bài dạy, xây dựng nội dung, kế hoạch bài học lựa chọn phương pháp, phương tiện dạy học: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo, đồ dùng dạy học, máy chiếu…
2. Chuẩn bị của học sinh
- Ôn các kiến thức đã học ở bài 1. Xem lại các ví dụ và bài tập đã giải trong SGK.
- Sách, vở ghi và đồ dùng học tập.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Gợi mở, vấn đáp.
Tổ chức đan xen hoạt động học tập cá nhân và nhóm.
Nếu vấn đề và giải quyết vấn đề.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức(1 phút): Kiểm tra sỉ số lớp
2. Kiểm tra bài củ (4 phút)
Câu hỏi 1. Phát biểu khái niệm quy tắc cộng và quy tắc nhân.
Câu hỏi 2: Từ các chữ số 1, 5, 6, 7 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau?
=> Trả lời:
1. Học sinh nhắc lại khái niệm quy tắc cộng và quy tắc nhân.
2. Gọi số có 4 chữ số khác nhau là
𝑎𝑏𝑐𝑑
a có 4 cách chọn
b có 3 cách chọn
c có 2 cách chọn
d có 1 cách chọn
Theo quy tắc nhân ta có 4.3.2.1 = 24 số
3. Làm việc với nội dung mới
Thời gian
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi bảng – Trình chiếu
Hoạt động 1: Hoán vị
HĐTP1. Tìm hiểu định nghĩa Hoán vị (10 phút)
- Giáo viên vẽ hình minh họa lên bảng và yêu cầu học sinh trả lời
?. ?
(1)
(2)
- Giáo viên nhận xét.
- Giáo viên dẫn dắt vào định nghĩa. Vậy mỗi cách thứ tự như thế được gọi là một Hoán vịcủa n phần tử..
Yêu cầu học sinh đọc định nghĩa SGK trang 47.
Giáo viên nhấn mạnh lại định và giải thích.
- Từ ví dụ trên một em hãy liệt kê giùm thầy nếu có thêm một học sinh tên C và cần sắp xếp vào 3 chỗ ngồi thì có bao nhiêu cách sắp xếp?
Vậy việc sắp xếp như thế có phân biệt thứ tự hay không?
- Có 2 cách sắp xếp AB và BA
- Học sinh chú ý theo dõi
- Học sinh phát biểu định nghĩa.
- Có 6 cách sắp xếp.
ABC, ACB, BAC, BCA, CBA, CAB
- Học sinh trả lời: Có phân biệt thứ tự.
Ví dụ 1. Có 2 bạn học sinh A và B. Có bao nhiêu cách sắp xếp hai em học sinh đó vào một bàn học gồm 2 chỗ ngồi?
Giải
Có 2 cách sắp xếp là: AB
BA
1. Định nghĩa
ĐỊNH NGHĨA
Cho tập A gồm n
 









Các ý kiến mới nhất