Bài 24. Hoán dụ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Tú
Ngày gửi: 09h:33' 16-03-2018
Dung lượng: 855.8 KB
Số lượt tải: 67
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Tú
Ngày gửi: 09h:33' 16-03-2018
Dung lượng: 855.8 KB
Số lượt tải: 67
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 09/03/2018
Ngày dạy: 12/03/2018
Bài 24 tiết 101 HOÁN DỤ
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
Kiến thức:
Nắm được khái niệm hoán dụ.
Bước đầu biết phân tích tác dụng của hoán dụ.
Kĩ năng:
Nhận biết và phân tích được ý nghĩa cũng như tác dụng của phép tu từ hoán dụ trong giao tiếp tiếng Việt.
Bước đầu tạo ra một số hoán dụ trong nói và viết.
Thái độ:
Giáo dục học sinh có ý thức sử dụng phép tu từ hoán dụ trong nói và viết, tạo sự tự tin khi giao tiếp
Thông qua một số ví dụ để lồng ghép giáo dục các tình cảm tốt đẹp cho học sinh: ý nghĩa của học tập, yêu kính Bác Hồ, ý nghĩa của lao động…
PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:
Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề, phân tích, nêu ví dụ, đối chiếu, thảo luận nhóm…
Kĩ thuật: phân tích tình huống mẫu, thực hành có hướng dẫn, động não…
CHUẨN BỊ:
Giáo viên: soạn bài: giáo án điện tử, bài giảng điện tử.
Học sinh: học bài cũ (Ẩn dụ), chuẩn bị bài theo câu hỏi sách giáo khoa.
TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Ổn định tổ chức (1’) Kiểm tra sĩ số học sinh
Kiểm tra bài cũ: (5’)
?Ẩn dụ là gì?
?Xác định phép ẩn dụ trong câu ca dao sau và cho biết nét tương đồng giữa các sự vật?
Thuyền về có nhớ bến chăng
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền. (ca dao)
Đáp án:
Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật khác có nét tương đồng nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Ẩn dụ:
+ thuyền – người con trai (thuyền là vật di chuyển, thường neo đậu ở bến sông; người con trai ngày xưa có chí lớn thường đi đây đi đó)
+ bến – người con gái (bến là vật đứng yên, là nơi để thuyền bè neo đậu; người con gái thường là người chờ đợi…)
Tác dụng: nói lên tình yêu, lòng chung thủy đợi chờ của người con gái với người con trai…
Bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1. Khởi động (1’)
Trong chương trình Ngữ văn 6 các em đã học những phép tu từ nào?
Nhân hóa, so sánh, ẩn dụ
Tiết trước, các bạn đã làm quen với phép ẩn dụ, tức là gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật khác có nét tương đồng; hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu phép tu từ hoán dụ. Vây hoán dụ là gì, tác dụng của hoán dụ là gì, cô trò chúng ta cùng đi vào bài học hôm nay.
Hoạt động 2. Hướng dẫn tìm hiểu bài (23’)
I.Hoán dụ là gì?
1. Tìm hiểu ví dụ: (SGK/Trang 82)
- GV trình chiếu ví dụ:
“Áo nâu liền với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên.”
(Tố Hữu)
-GV hỏi: Hãy cho biết những từ “áo nâu”, “áo xanh” trong câu thơ trên chỉ ai?
-> “áo nâu” chỉ người nông dân, “áo xanh” chỉ người công nhân.
-GV trình chiếu 2 bức tranh. /
/
-GV hỏi: Tại sao “áo nâu” lại gợi cho em liên tưởng đến người nông dân, còn “áo xanh” lại gợi liên tưởng đến người công nhân?
->- Ngày xưa, người nông dân thường mặc áo nâu sồng, vì màu gần với màu đất, khi làm việc bị vấy bẩn khó nhìn thấy, dễ giặt…
- Thường các công nhân ở các nhà máy, xí nghiệp mặc áo bảo hộ màu xanh, ta còn gọi là mau xanh công nhân.
-GV hỏi: Giữa “áo nâu” và người nông dân, “áo xanh” và người công nhân có quan hệ như thế nào?
-> quan hệ gần gũi giữa người và áo (áo nâu là dấu hiệu của tầng lớp nông dân, áo xanh là dấu hiệu của tầng lớp công nhân)
- GV hỏi: Từ “nông thôn” và “thị thành” chỉ đối tượng nào?
-> nông thôn: chỉ những người dân sống ở nông thôn
Thị thành: chỉ những người dân sống ở thị thành
-GV trình chiếu 2 hình ảnh tiếp theo và giới thiệu cho HS.
/
/
-GV hỏi: giữa “nông thôn” và người dân sống ở nông thôn, giữa “thị thành” và người dân sống ở thị thành có quan hệ như thế nào
Ngày dạy: 12/03/2018
Bài 24 tiết 101 HOÁN DỤ
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
Kiến thức:
Nắm được khái niệm hoán dụ.
Bước đầu biết phân tích tác dụng của hoán dụ.
Kĩ năng:
Nhận biết và phân tích được ý nghĩa cũng như tác dụng của phép tu từ hoán dụ trong giao tiếp tiếng Việt.
Bước đầu tạo ra một số hoán dụ trong nói và viết.
Thái độ:
Giáo dục học sinh có ý thức sử dụng phép tu từ hoán dụ trong nói và viết, tạo sự tự tin khi giao tiếp
Thông qua một số ví dụ để lồng ghép giáo dục các tình cảm tốt đẹp cho học sinh: ý nghĩa của học tập, yêu kính Bác Hồ, ý nghĩa của lao động…
PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:
Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề, phân tích, nêu ví dụ, đối chiếu, thảo luận nhóm…
Kĩ thuật: phân tích tình huống mẫu, thực hành có hướng dẫn, động não…
CHUẨN BỊ:
Giáo viên: soạn bài: giáo án điện tử, bài giảng điện tử.
Học sinh: học bài cũ (Ẩn dụ), chuẩn bị bài theo câu hỏi sách giáo khoa.
TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Ổn định tổ chức (1’) Kiểm tra sĩ số học sinh
Kiểm tra bài cũ: (5’)
?Ẩn dụ là gì?
?Xác định phép ẩn dụ trong câu ca dao sau và cho biết nét tương đồng giữa các sự vật?
Thuyền về có nhớ bến chăng
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền. (ca dao)
Đáp án:
Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật khác có nét tương đồng nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Ẩn dụ:
+ thuyền – người con trai (thuyền là vật di chuyển, thường neo đậu ở bến sông; người con trai ngày xưa có chí lớn thường đi đây đi đó)
+ bến – người con gái (bến là vật đứng yên, là nơi để thuyền bè neo đậu; người con gái thường là người chờ đợi…)
Tác dụng: nói lên tình yêu, lòng chung thủy đợi chờ của người con gái với người con trai…
Bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1. Khởi động (1’)
Trong chương trình Ngữ văn 6 các em đã học những phép tu từ nào?
Nhân hóa, so sánh, ẩn dụ
Tiết trước, các bạn đã làm quen với phép ẩn dụ, tức là gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật khác có nét tương đồng; hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu phép tu từ hoán dụ. Vây hoán dụ là gì, tác dụng của hoán dụ là gì, cô trò chúng ta cùng đi vào bài học hôm nay.
Hoạt động 2. Hướng dẫn tìm hiểu bài (23’)
I.Hoán dụ là gì?
1. Tìm hiểu ví dụ: (SGK/Trang 82)
- GV trình chiếu ví dụ:
“Áo nâu liền với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên.”
(Tố Hữu)
-GV hỏi: Hãy cho biết những từ “áo nâu”, “áo xanh” trong câu thơ trên chỉ ai?
-> “áo nâu” chỉ người nông dân, “áo xanh” chỉ người công nhân.
-GV trình chiếu 2 bức tranh. /
/
-GV hỏi: Tại sao “áo nâu” lại gợi cho em liên tưởng đến người nông dân, còn “áo xanh” lại gợi liên tưởng đến người công nhân?
->- Ngày xưa, người nông dân thường mặc áo nâu sồng, vì màu gần với màu đất, khi làm việc bị vấy bẩn khó nhìn thấy, dễ giặt…
- Thường các công nhân ở các nhà máy, xí nghiệp mặc áo bảo hộ màu xanh, ta còn gọi là mau xanh công nhân.
-GV hỏi: Giữa “áo nâu” và người nông dân, “áo xanh” và người công nhân có quan hệ như thế nào?
-> quan hệ gần gũi giữa người và áo (áo nâu là dấu hiệu của tầng lớp nông dân, áo xanh là dấu hiệu của tầng lớp công nhân)
- GV hỏi: Từ “nông thôn” và “thị thành” chỉ đối tượng nào?
-> nông thôn: chỉ những người dân sống ở nông thôn
Thị thành: chỉ những người dân sống ở thị thành
-GV trình chiếu 2 hình ảnh tiếp theo và giới thiệu cho HS.
/
/
-GV hỏi: giữa “nông thôn” và người dân sống ở nông thôn, giữa “thị thành” và người dân sống ở thị thành có quan hệ như thế nào
 








Các ý kiến mới nhất