Bài 24. Hoán dụ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Chung
Ngày gửi: 20h:16' 19-03-2017
Dung lượng: 63.0 KB
Số lượt tải: 98
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Chung
Ngày gửi: 20h:16' 19-03-2017
Dung lượng: 63.0 KB
Số lượt tải: 98
Số lượt thích:
0 người
Bài 24 - Tiết 101
Tuần 27 HOÁN DỤ
I. MỤC TIÊU:
1./-Kiến thức:
- Hiểu được tác dụng của hoán dụ.
- Biết vận dung kiến thức về hoán dụ vào việc đọc hiểu văn bản và viết bài văn miêu tả.
2./-Kĩ năng:
- Nhận biết và phân tích được ý nghĩa cũng như tác dụng của phép hoán dụ trong thực tế sử dụng Tiếng Việt.
- Bước đầu tạo ra một số kiểu hoán dụ trong nói và viết.
* Phát triển năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, giải quyết vấn đề, so sánh.
3./-Thái độ:
Giáo dục HS biết hoán chuyển thay thế chọn lời hay ý đẹp khi nói, viết; lợi ích của việc vận dụng các phép tu từ vào bài văn miêu tả là rất cần thiết.
II.NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Khái niệm hoán dụ.
-Tác dụng của hoán dụ, biết vận dụng kiến thức hoán dụ vào việc đọc - hiểu văn bản và viết bài văn miêu tả.
- Thực hành làm bài tập.
III. CHUẨN BỊ:
1./-Giáo viên: Bảng phụ, máy chiếu.
2./-Học sinh: chuẩn bị bài ở nhà theo hướng dẫn của gv.
IV. TIẾN TRÌNH:
1./- Ổn định tổ chức và kiểm diện: (1 phút)
2./- Kiểm tra miệng: (3 phút)
? Thế nào là ẩn dụ? Cho ví dụ? (8đ)
- Khái niệm: Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng với nó.
- Tác dụng: làm cho câu văn, câu thơ có tính hàm xúc, tăng tính gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
- Ví dụ: Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
=> Gv kiểm tra vở soạn của hs (2đ)
3./-Tiến trình bài học: (36 phút)
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
*Hoạt đông1: (1 phút)Vào bài:
*Hoạt đông 2: (15 phút)Tìm hiểu khái niệm hoándụ.
* Cho HS đọc ví dụ 1 - SGK/82 (bảng phụ).
? Các từ ngữ in đậm chỉ ai? Giữa áo nâu, áo xanh, nông thôn, thị thành với sự vật được chỉ có mối quan hệ như thế nào?
+HS :- Áo nâu chỉ người nông dân vì nông dân thường mặc áo nâu.
- Áo xanh chỉ người công nhân vì công nhân thường mặc áo xanh.
=> Lấy đặc điểm, tính chất của sự vật để chỉ sự vật.
- Nông thôn chỉ người sống ở nông thôn.
- Thị thành chỉ người sống ở thành thị.
=> Dựa vào quan hệ giữa vật chứa đựng với vật bị chứa đựng.
? Hãy nêu tác dụng của cách diễn đạt trên ?
- Cách dùng như vậy ngắn gọn, tăng tính hình ảnh và hàm súc cho câu văn, nêu bật được đặc điểm của những người được nói đến.
?.Vậy hoán dụ là gì ? Tác dụng của hoán dụ?
- Hs nêu như Ghi nhớ SGK/82.
* Tìm hiểu các kiểu hoán dụ:
Do chương trình giảm tải nên các em không học phần này. Về nhà có thời gian thì các em tìm hiểu thêm về nó.
*Hoạt động 3: (20 phút)Hướng dẫn HS luyện tập .
* Gọi HS đọc bài tập và xác định yêu cầu bài tập.
- Thảo luận theo nhóm đôi (2 phút)
- HS trình bày:
a. Quan hệ giữa vật chứa đựng với vật bị chứa đựng:
(làng xóm- người nông dân)
b. Quan hệ giữa cái cụ thể với cái trừu tượng:
(mười năm - thời gian trước mắt ; trăm năm – thời gian lâu dài)
c. Quan hệ giữa dấu hiệu của sự vật với sự vật :
(áo chàm – người Việt Bắc)
d. Quan hệ giữa vật chứa đựng với vật bị chứa đựng (Trái Đất – nhân loại)
- Nhận xét, góp ý.
- GV chốt ý
* Gọi HS đọc bài tập 2 và xác định yêu cầu.
Thảo luận theo nhóm cùng bàn (2 phút)
- Hs trình bày - Nhận xét, góp ý.
- GV chốt ý bằng bảng phụ.
* Bài tập 3:
- Cho HS nhớ - viết chính tả: Bài Đêm nay bác không ngủ (từ Lần thứ ba thức dậy đến Anh thức luôn cùng Bác).
I.Hoán dụ là gì ?
1. Tìm hiểu ví dụ: SGK
Tuần 27 HOÁN DỤ
I. MỤC TIÊU:
1./-Kiến thức:
- Hiểu được tác dụng của hoán dụ.
- Biết vận dung kiến thức về hoán dụ vào việc đọc hiểu văn bản và viết bài văn miêu tả.
2./-Kĩ năng:
- Nhận biết và phân tích được ý nghĩa cũng như tác dụng của phép hoán dụ trong thực tế sử dụng Tiếng Việt.
- Bước đầu tạo ra một số kiểu hoán dụ trong nói và viết.
* Phát triển năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, giải quyết vấn đề, so sánh.
3./-Thái độ:
Giáo dục HS biết hoán chuyển thay thế chọn lời hay ý đẹp khi nói, viết; lợi ích của việc vận dụng các phép tu từ vào bài văn miêu tả là rất cần thiết.
II.NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Khái niệm hoán dụ.
-Tác dụng của hoán dụ, biết vận dụng kiến thức hoán dụ vào việc đọc - hiểu văn bản và viết bài văn miêu tả.
- Thực hành làm bài tập.
III. CHUẨN BỊ:
1./-Giáo viên: Bảng phụ, máy chiếu.
2./-Học sinh: chuẩn bị bài ở nhà theo hướng dẫn của gv.
IV. TIẾN TRÌNH:
1./- Ổn định tổ chức và kiểm diện: (1 phút)
2./- Kiểm tra miệng: (3 phút)
? Thế nào là ẩn dụ? Cho ví dụ? (8đ)
- Khái niệm: Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng với nó.
- Tác dụng: làm cho câu văn, câu thơ có tính hàm xúc, tăng tính gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
- Ví dụ: Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
=> Gv kiểm tra vở soạn của hs (2đ)
3./-Tiến trình bài học: (36 phút)
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
*Hoạt đông1: (1 phút)Vào bài:
*Hoạt đông 2: (15 phút)Tìm hiểu khái niệm hoándụ.
* Cho HS đọc ví dụ 1 - SGK/82 (bảng phụ).
? Các từ ngữ in đậm chỉ ai? Giữa áo nâu, áo xanh, nông thôn, thị thành với sự vật được chỉ có mối quan hệ như thế nào?
+HS :- Áo nâu chỉ người nông dân vì nông dân thường mặc áo nâu.
- Áo xanh chỉ người công nhân vì công nhân thường mặc áo xanh.
=> Lấy đặc điểm, tính chất của sự vật để chỉ sự vật.
- Nông thôn chỉ người sống ở nông thôn.
- Thị thành chỉ người sống ở thành thị.
=> Dựa vào quan hệ giữa vật chứa đựng với vật bị chứa đựng.
? Hãy nêu tác dụng của cách diễn đạt trên ?
- Cách dùng như vậy ngắn gọn, tăng tính hình ảnh và hàm súc cho câu văn, nêu bật được đặc điểm của những người được nói đến.
?.Vậy hoán dụ là gì ? Tác dụng của hoán dụ?
- Hs nêu như Ghi nhớ SGK/82.
* Tìm hiểu các kiểu hoán dụ:
Do chương trình giảm tải nên các em không học phần này. Về nhà có thời gian thì các em tìm hiểu thêm về nó.
*Hoạt động 3: (20 phút)Hướng dẫn HS luyện tập .
* Gọi HS đọc bài tập và xác định yêu cầu bài tập.
- Thảo luận theo nhóm đôi (2 phút)
- HS trình bày:
a. Quan hệ giữa vật chứa đựng với vật bị chứa đựng:
(làng xóm- người nông dân)
b. Quan hệ giữa cái cụ thể với cái trừu tượng:
(mười năm - thời gian trước mắt ; trăm năm – thời gian lâu dài)
c. Quan hệ giữa dấu hiệu của sự vật với sự vật :
(áo chàm – người Việt Bắc)
d. Quan hệ giữa vật chứa đựng với vật bị chứa đựng (Trái Đất – nhân loại)
- Nhận xét, góp ý.
- GV chốt ý
* Gọi HS đọc bài tập 2 và xác định yêu cầu.
Thảo luận theo nhóm cùng bàn (2 phút)
- Hs trình bày - Nhận xét, góp ý.
- GV chốt ý bằng bảng phụ.
* Bài tập 3:
- Cho HS nhớ - viết chính tả: Bài Đêm nay bác không ngủ (từ Lần thứ ba thức dậy đến Anh thức luôn cùng Bác).
I.Hoán dụ là gì ?
1. Tìm hiểu ví dụ: SGK
 








Các ý kiến mới nhất