Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

hoa3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Việt Hùng
Ngày gửi: 09h:27' 30-07-2011
Dung lượng: 211.0 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích: 0 người
2. Kĩ năng
– HS vận dụng những hiểu biết của mình về tính chất hoá học của bazơ để giải thích những hiện tượng thường gặp trong đời sống, sản xuất.
– HS vận dụng được những tính chất của bazơ để làm các bài tập định tính và định lượng.
B. Chuẩn bị đồ dùng dạy học
– Các hoá chất :
Các dung dịch : Ca(OH)2, NaOH, HCl, H2SO4 loãng, Ba(OH)2, CuSO4, phenolphtalein, quỳ tím và CaCO3 hoặc Na2SO3.
– Các dụng cụ thí nghiệm :
nghiệm cỡ nhỏ, đũa thuỷ tinh, phễu, giấy lọc, thiết bị điều chế CO2 từ CaCO3 hoặc SO2 từ Na2SO3.
Chú ý : Đối với những bazơ không tan như Cu(OH)2, Fe(OH)3 không có sẵn trong phòng thí nghiệm, để làm thí nghiệm với những bazơ này ta phải điều chế tại chỗ bằng phản ứng của dd muối tác dụng với dd kiềm.
C. Tổ chức dạy học
– Trong quá trình tìm hiểu về những tính chất hoá học của bazơ, GV cần lưu ý HS rằng có sự khác nhau và giống nhau giữa bazơ tan (kiềm) và bazơ không tan. Có những tính chất hoá học chỉ xảy ra với bazơ không tan, có những tính chất hoá học chung cho cả 2 loại bazơ.
– Tác dụng của bazơ và chất chỉ thị màu, ta dùng những bazơ tan như NaOH, KOH, Ca(OH)2. Không được nhúng giấy quỳ tím hoặc giấy tẩm dung dịch phenolphtalein vào dd bazơ, mà phải dùng đũa thuỷ tinh hoặc ống nhỏ giọt trên mẩu giấy tẩm chất chỉ thị màu.
– Một số thí nghiệm mà HS đã thực hiện trong các bài học trước, GV gợi ý cho HS nhớ lại hiện tượng, không cần thiết phải lặp lại.
– Tính chất 1 và 2 trong SGK là tính chất của các dd bazơ. Tính chất 3 là chung cho cả bazơ tan và không tan. Tính chất 4 là của bazơ không tan.
– Tất cả những thí nghiệm hoá học trong bài học do HS thực hiện với ý nghĩa là những thí nghiệm nghiên cứu, phát hiện những tính chất hoá học của bazơ.
D. hướng dẫn Giải bài tập trong SGK
2. Hướng dẫn :
a) Tác dụng với HCl : tất cả các bazơ đã cho.
b) Bị phân huỷ ở nhiệt độ cao : bazơ không tan Cu(OH)2.
c) Tác dụng với CO2 : các dung dịch bazơ NaOH, Ba(OH)2.
d) Đổi màu quỳ tím thành xanh : các dd bazơ NaOH, Ba(OH)2.
3. Hướng dẫn :
a) Điều chế các dd bazơ (kiềm) :
Na2O + H2O ; CaO + H2O
b) Điều chế các bazơ không tan :
Dùng dd NaOH thu được trong (a) tác dụng với các dd muối :
CuCl2 + NaOH ; FeCl3 + NaOH
4.* Hướng dẫn :
Lập kế hoạch nhận biết :
NaCl, Ba(OH)2, NaOH, Na2SO4
+ Quỳ tím

Tím ( xanh Không đổi màu

Nhóm I : Ba(OH)2, NaOH Nhóm II : NaCl, Na2SO4
+ từng chất nhóm II + từng chất nhóm I
Có kết tủa Không kết tủa Có kết tủa Không kết tủa

Ba(OH)2 NaOH Na2SO4 NaCl
5. Đáp số :
a) CM NaOH = 1M b) 107,5 ml
Bài 8 (2 tiết)
Một số bazơ quan trọng
A. Mục tiêu của bài học
1. Kiến thức
 
Gửi ý kiến