Hoa hoc 10 chuong III

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Đức Quỳnh
Ngày gửi: 21h:59' 03-11-2010
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 132
Nguồn:
Người gửi: Lê Đức Quỳnh
Ngày gửi: 21h:59' 03-11-2010
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 132
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn : 31/10/2010
Tuần 11:
Ngày dạy : 04/11/2010
Tiết 22
Liên kết ion – tinh thể ion
I- Mục đích, yêu cầu:
1. Về kiến thức:
- Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau.
- Sự tạo thành ion, ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử.
- Định nghĩa liên kết ion.
- Khái niệm tinh thể ion, tính chất chung của hợp chất ion.
2. Về kỹ năng:
- Viết được cấu hình electron của ion đơn nguyên tử cụ thể.
- Xác định ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử trong một phân tử chất cụ thể.
3. Thái độ:
- Có hứng thú trong học tập hóa học.
- Có tinh thần trách nhiệm đối với bản thân, gia đình và xã hội.
II- Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Giáo án và hệ thống câu hỏi. Thí nghiệm đốt cháy Na trong Cl2.
2. Học sinh: Xem trước bài mới.
3. Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, nếu vấn đề kết hợp với thí nghiệm trực quan.
III- Tiến trình dạy học:
TG
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Nội dung
10’
5’
15’
10’
5’
Hoạt động 1: Vào bài
- Cho HS nhắc lại kiến thức: nguyên tử được cấu tạo từ những hạt nào? Điện tích của các hạt?
Cho HS thảo luân nhóm:
- Na (Z = 11), Xác định số p và e trong nguyên tử Na, từ đó xác định điện tích của nguyên tử?
- Na là kl lớp ngoài cùng có 1e, để đạt được cấu hình bền vững (8e giống khí hiếm hay 2e giống He) nguyên tử Na phải làm sau? Khi đó Na mang điện tích gì?
- Tương tự với F.
- Hãy rút ra kết luận.
- Hãy viết cấu hình của cation Ca2+?
Hoạt động 2:
- Hãy nghiên cứu SGK cho biết thế nào ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử?
Hoạt động 3:
Trình diễn thí nghiệm đốt cháy natri trong khí clo.
- Liên kết NaCl vừa tạo ra được hình thành ntn?
- Liên kết ion là gì?
Hoạt động 4:
- Nghiên cứu SGK và mô hình 3.1 cho biết mang tinh thể của NaCl, Nêu tính chất chung của hợp chất ion
Hoạt động 5: Cũng cố
- Viết cấu hình e của anion O2–
N3–
- Liên kết ion là gì? Sự hình thành liên kết ion trong phân tử CaCl2?
- Nguyên tử được cấu tạo từ p, n và e trong đó p mang điện tích +, n không mang điện và e mang đt –.
Học sinh thảo luân trả lời câu hỏi giáo viên
- Na có 11p (11+) và 11e (11–) => nguyên tử Na trung hòa về điện.
- Để có cấu hình bền vững của khí hiếm, Na phải nhường 1e lớp ngoài cùng, Na còn 11p (11+) và 10e (10–) => lúc này Na mang điện tích dương (Na+) .
Na → Na+ + 1e
- F có 9p và 9e, F trung hòa về điện. Để đạt cấu hình của khí hiếm F nhận thêm 1e vàng nó mang điện âm.
F + 1e → F–
* KL: Bình thường nguyên tử trung hòa về điện, khi Khi nguyên tử nhường hay nhận electron trở thành phần tử mang điện gọi là ion.
- kim loại dễ nhường e tạo thành ion dương => cation
- phi kim dễ nhận thêm e tạo thành ion âm => anion
- Ca2+: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
a. Ion đơn nguyên tử là ion tạo thành từ một nguyên tử. Ví dụ Li+, Na+
b. Ion đa nguyên tử: là nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm. Ví dụ: , OH-,
- Quan sát và viết phương trình phản ứng:
2Na + Cl2 → 2NaCl
- Na là kim loại dễ nhường 1e cho Cl:
Na → Na+ + 1e
- Cl là
Tuần 11:
Ngày dạy : 04/11/2010
Tiết 22
Liên kết ion – tinh thể ion
I- Mục đích, yêu cầu:
1. Về kiến thức:
- Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau.
- Sự tạo thành ion, ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử.
- Định nghĩa liên kết ion.
- Khái niệm tinh thể ion, tính chất chung của hợp chất ion.
2. Về kỹ năng:
- Viết được cấu hình electron của ion đơn nguyên tử cụ thể.
- Xác định ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử trong một phân tử chất cụ thể.
3. Thái độ:
- Có hứng thú trong học tập hóa học.
- Có tinh thần trách nhiệm đối với bản thân, gia đình và xã hội.
II- Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Giáo án và hệ thống câu hỏi. Thí nghiệm đốt cháy Na trong Cl2.
2. Học sinh: Xem trước bài mới.
3. Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, nếu vấn đề kết hợp với thí nghiệm trực quan.
III- Tiến trình dạy học:
TG
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Nội dung
10’
5’
15’
10’
5’
Hoạt động 1: Vào bài
- Cho HS nhắc lại kiến thức: nguyên tử được cấu tạo từ những hạt nào? Điện tích của các hạt?
Cho HS thảo luân nhóm:
- Na (Z = 11), Xác định số p và e trong nguyên tử Na, từ đó xác định điện tích của nguyên tử?
- Na là kl lớp ngoài cùng có 1e, để đạt được cấu hình bền vững (8e giống khí hiếm hay 2e giống He) nguyên tử Na phải làm sau? Khi đó Na mang điện tích gì?
- Tương tự với F.
- Hãy rút ra kết luận.
- Hãy viết cấu hình của cation Ca2+?
Hoạt động 2:
- Hãy nghiên cứu SGK cho biết thế nào ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử?
Hoạt động 3:
Trình diễn thí nghiệm đốt cháy natri trong khí clo.
- Liên kết NaCl vừa tạo ra được hình thành ntn?
- Liên kết ion là gì?
Hoạt động 4:
- Nghiên cứu SGK và mô hình 3.1 cho biết mang tinh thể của NaCl, Nêu tính chất chung của hợp chất ion
Hoạt động 5: Cũng cố
- Viết cấu hình e của anion O2–
N3–
- Liên kết ion là gì? Sự hình thành liên kết ion trong phân tử CaCl2?
- Nguyên tử được cấu tạo từ p, n và e trong đó p mang điện tích +, n không mang điện và e mang đt –.
Học sinh thảo luân trả lời câu hỏi giáo viên
- Na có 11p (11+) và 11e (11–) => nguyên tử Na trung hòa về điện.
- Để có cấu hình bền vững của khí hiếm, Na phải nhường 1e lớp ngoài cùng, Na còn 11p (11+) và 10e (10–) => lúc này Na mang điện tích dương (Na+) .
Na → Na+ + 1e
- F có 9p và 9e, F trung hòa về điện. Để đạt cấu hình của khí hiếm F nhận thêm 1e vàng nó mang điện âm.
F + 1e → F–
* KL: Bình thường nguyên tử trung hòa về điện, khi Khi nguyên tử nhường hay nhận electron trở thành phần tử mang điện gọi là ion.
- kim loại dễ nhường e tạo thành ion dương => cation
- phi kim dễ nhận thêm e tạo thành ion âm => anion
- Ca2+: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
a. Ion đơn nguyên tử là ion tạo thành từ một nguyên tử. Ví dụ Li+, Na+
b. Ion đa nguyên tử: là nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm. Ví dụ: , OH-,
- Quan sát và viết phương trình phản ứng:
2Na + Cl2 → 2NaCl
- Na là kim loại dễ nhường 1e cho Cl:
Na → Na+ + 1e
- Cl là
 









Các ý kiến mới nhất