Bài 5. Cấu hình electron nguyên tử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lanh Ho
Ngày gửi: 23h:53' 07-12-2018
Dung lượng: 168.0 KB
Số lượt tải: 210
Nguồn:
Người gửi: Lanh Ho
Ngày gửi: 23h:53' 07-12-2018
Dung lượng: 168.0 KB
Số lượt tải: 210
Số lượt thích:
1 người
(Võ Đăng Lâm)
Chủ đề: CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
I. Các vấn đề cần giải quyết
- Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố.
- XÁc định loại nguyên tố dựa vào số lượng electron ở lớp ngoài cùng.
II. Nội dung chủ đề
Chủ đề này nằm trong nội dung chương 1, Hóa học 10 cơ bản, gồm các bài:
- Bài 5: Cấu hình electron nguyên tử- 1 tiết.
- BS4: Luyện tập cấu hình electron nguyên tử- 1 tiết.
- BS 5: Bài tập cấu hình electron nguyên tử- 1 tiết.
III. Chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ, định hướng năng lực
1. Chuẩn kiến thức, kỹ năng
a) Kiến thức
Biết được:
- Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử.
- Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu tiên.
- Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng: Lớp ngoài cùng có nhiều nhất là
8 electron (ns2np6), lớp ngoài cùng của nguyên tử khí hiếm có 8 electron (riêng heli có 2 electron). Hầu hết các nguyên tử kim loại có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng. Hầu hết các nguyên tử phi kim có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng.
b) Kỹ năng
- Viết được cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố hoá học.
- Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử suy ra tính chất hoá học cơ bản (là kim loại, phi kim hay khí hiếm) của nguyên tố tương ứng.
2. Thái độ
Nghiên cứu khoa học nghiêm túc, thái độ tự học và say mê hoạt động nhóm. Tinh thần phê và tự phê trong hoạt động nhóm.
3. Các định hướng năng lực cần đạt
- Năng lực tự học.
- Năng lực hợp tác.
-. Năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông.
-. Năng lực giao tiếp.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ .
- Năng lực tính toán.
Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
* Chuẩn bị của giáo viên: Máy chiếu, máy tính, bảng phụ.
* Chuẩn bị của HS: Xem lại nội dung Bài cấu tạo vỏ nguyên tử
IV. Bảng mô tả mức độ câu hỏi/bài tập đánh giá theo định hướng năng lực
Nội dung
Loại câu hỏi/bài tập
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Câu hỏi/bài tập định tính
- Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử.
- Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử.
- Đặc điểm cấu hình của lớp electron ngoài cùng.
Xác định electron ngoài cùng
- Viết được cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố hoá học.
- Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử suy ra tính chất hoá học cơ bản (là kim loại, phi kim hay khí hiếm) của nguyên tố tương ứng.
Viết cấu hình electron của ion
Bài tập định lượng
V. Biên soạn câu hỏi theo bảng mô tả
Biết:
1. Cấu hình electron của Cu (cho Z = 29) là:
A. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s1 B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d9 4s2
C. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d9 D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d10
2. Cho cấu hình electron của các nguyên tố sau:
a. 1s2 2s2 2p6 3s2 b. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1
c. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 d. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2
Các nguyên tố kim loại là trường hợp nào sau đây?
A. a, b, c. B. a, b, d. C. b, c, d. D. a, c, d.
3. Một nguyên tử có kí hiệu là , cấu hình electron của nguyên tử X là :
A.1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d1. B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1 3d2.
C.1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d3. D.1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d1 4s2.
4. Nguyên tử có tổng số e là 13 thì cấu hình electron lớp ngoài cùng là :
A. 3s2 3p2. B. 3s2 3p1 . C. 2s2 2p1 . D. 3p1 4s2
Hiểu
5. Tìm cấu hình electron viết sai
A. Na+ (Z =11) 1s22s22p63s2. B
I. Các vấn đề cần giải quyết
- Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố.
- XÁc định loại nguyên tố dựa vào số lượng electron ở lớp ngoài cùng.
II. Nội dung chủ đề
Chủ đề này nằm trong nội dung chương 1, Hóa học 10 cơ bản, gồm các bài:
- Bài 5: Cấu hình electron nguyên tử- 1 tiết.
- BS4: Luyện tập cấu hình electron nguyên tử- 1 tiết.
- BS 5: Bài tập cấu hình electron nguyên tử- 1 tiết.
III. Chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ, định hướng năng lực
1. Chuẩn kiến thức, kỹ năng
a) Kiến thức
Biết được:
- Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử.
- Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu tiên.
- Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng: Lớp ngoài cùng có nhiều nhất là
8 electron (ns2np6), lớp ngoài cùng của nguyên tử khí hiếm có 8 electron (riêng heli có 2 electron). Hầu hết các nguyên tử kim loại có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng. Hầu hết các nguyên tử phi kim có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng.
b) Kỹ năng
- Viết được cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố hoá học.
- Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử suy ra tính chất hoá học cơ bản (là kim loại, phi kim hay khí hiếm) của nguyên tố tương ứng.
2. Thái độ
Nghiên cứu khoa học nghiêm túc, thái độ tự học và say mê hoạt động nhóm. Tinh thần phê và tự phê trong hoạt động nhóm.
3. Các định hướng năng lực cần đạt
- Năng lực tự học.
- Năng lực hợp tác.
-. Năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông.
-. Năng lực giao tiếp.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ .
- Năng lực tính toán.
Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
* Chuẩn bị của giáo viên: Máy chiếu, máy tính, bảng phụ.
* Chuẩn bị của HS: Xem lại nội dung Bài cấu tạo vỏ nguyên tử
IV. Bảng mô tả mức độ câu hỏi/bài tập đánh giá theo định hướng năng lực
Nội dung
Loại câu hỏi/bài tập
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Câu hỏi/bài tập định tính
- Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử.
- Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử.
- Đặc điểm cấu hình của lớp electron ngoài cùng.
Xác định electron ngoài cùng
- Viết được cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố hoá học.
- Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử suy ra tính chất hoá học cơ bản (là kim loại, phi kim hay khí hiếm) của nguyên tố tương ứng.
Viết cấu hình electron của ion
Bài tập định lượng
V. Biên soạn câu hỏi theo bảng mô tả
Biết:
1. Cấu hình electron của Cu (cho Z = 29) là:
A. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s1 B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d9 4s2
C. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d9 D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d10
2. Cho cấu hình electron của các nguyên tố sau:
a. 1s2 2s2 2p6 3s2 b. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1
c. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 d. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2
Các nguyên tố kim loại là trường hợp nào sau đây?
A. a, b, c. B. a, b, d. C. b, c, d. D. a, c, d.
3. Một nguyên tử có kí hiệu là , cấu hình electron của nguyên tử X là :
A.1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d1. B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1 3d2.
C.1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d3. D.1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d1 4s2.
4. Nguyên tử có tổng số e là 13 thì cấu hình electron lớp ngoài cùng là :
A. 3s2 3p2. B. 3s2 3p1 . C. 2s2 2p1 . D. 3p1 4s2
Hiểu
5. Tìm cấu hình electron viết sai
A. Na+ (Z =11) 1s22s22p63s2. B
 









Các ý kiến mới nhất