Tuan 23 - Hoa 9 - Tiêt 45

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kră Jăn K Lưu
Ngày gửi: 21h:44' 29-01-2015
Dung lượng: 73.5 KB
Số lượt tải: 50
Nguồn:
Người gửi: Kră Jăn K Lưu
Ngày gửi: 21h:44' 29-01-2015
Dung lượng: 73.5 KB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 23 Ngày soạn: 24/01/2015
Tiết : 45 Ngày dạy : 26/01/2015
Bài 36. METAN
Công thức phân tử : CH4 Phân tử khối: 16
I. MỤC TIÊU: Sau bài này học sinh phải:
1. Kiến thức: Biết được:
- Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của me tan.
- Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí.
- Tính chất hóa học: Tác dụng được với clo (phản ứng thế), với oxi (phản ứng cháy).
- Metan được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu trong đời sống và sản xuất.
2. Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm, hiện tượng thực tế, hình ảnh thí nghiệm, rút ra nhận xét.
- Viết PTHH dạng công thức phân tử và CTCT thu gọn.
- Phân biệt khí me tan với một vài khí khác, tính % khí me tan trong hỗn hợp.
3. Thái độ:
- Yêu thích bộ môn hóa học nói chung và hoá hữu cơ nói riêng.
4. Trọng tâm:
- Cấu tạo và tính chất hóa học của me tan. Học sinh cần biết do phân tử CH4 chỉ chứa các liên kết đơn nên phản ứng đặc trưng của me tan là phản ứng thế.
5. Năng lực cần hướng tới:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
- Năng lực thực hành hóa học.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên và học sinh:
a. Giáo viên: Mô hình phân tử metan dạng đặc và dạng rỗng, dụng cụ điều chế khí metan.
b. Học sinh: Tìm hiểu trước nội dung bài học.
2. Phương pháp:
- Trực quan, hỏi đáp, làm việc nhóm, làm việc với SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG - DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp: (1’) 9A1:.............................................................................................................
9A2:.............................................................................................................
2. Kiểm tra bài cũ: (10`) Chọn từ và cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống:
hóa trị II trật tự liên kết hóa trị mạch cacbon hóa trị IV cacbon
1/ Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng ...............: cacbon .........; hiddro hóa trị I; oxi ................
2/ Mỗi phân tử hợp chất hữu cơ có một ........................xác định giữa các nguyên tử trong phân tử.
3/ Trong phân tử hợp chất hữu cơ những nguyên tử .......................... có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành ...................................
3. Vào bài mới:
* Giới thiệu bài: (1`) Mêtan là một trong những nguồn nhiên liệu quan trọng trong đời sống và trong công nghiệp. Tại những hầm khai thác than ở nước ta và một số nước trên thế giới đã từng xảy ra các vụ nổ khí metan làm nhiều người thiệt mạng. Vậy nguyên nhân nào đã dẫn tới điều này? Chúng ta sẽ trả lời được câu hỏi này trong bài học hôm nay.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1. Tìm hiểu trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí(5`).
-GV: Giới thiệu hình 4.3 SGK/113 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
(?) Trong tự nhiên, metan có ở đâu?
- GV hướng dẫn học sinh sử dụng sách giáo khoa tìm hiểu về trạng thái, màu sắc, mùi của metan.
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại cách xác định tỉ khối của khí A so với không khí, từ đó rút ra kết luận về tỉ khối của metan đối với không khí
- GV giới thiệu metan rất ít tan trong nước
- (?) Hãy nêu cách thu khí metan trong phòng thí nghiệm?
- HS: Quan sát khí metan trong bùn ao.
+ Metan có nhiều trong các mỏ khí, mỏ dầu, mỏ than, bùn ao, khí bioga
- HS nghiên cứu sách giáo khoa và rút ra kết luận:
+ Metan là chất khí, không màu, không mùi
-HS: nhớ lại kiến thức cũ và vận dụng để xác định tỉ khối của metan đối với không khí:
=> + Metan nhẹ hơn không khí.
- HS nghe và ghi bài
- HS trả lời: Thu metan bằng phương pháp đẩy nước, để úp bình thu.
I. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN, TÍNH CHẤT VẬT LÍ:
1. Trạng thái tự nhiên:
- Metan có nhiều trong các mỏ khí, mỏ dầu, mỏ than, bùn ao, khí bioga
2. Tính chất vật lí:
- Metan là chất khí không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, ít tan trong nước.
Tiết : 45 Ngày dạy : 26/01/2015
Bài 36. METAN
Công thức phân tử : CH4 Phân tử khối: 16
I. MỤC TIÊU: Sau bài này học sinh phải:
1. Kiến thức: Biết được:
- Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của me tan.
- Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí.
- Tính chất hóa học: Tác dụng được với clo (phản ứng thế), với oxi (phản ứng cháy).
- Metan được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu trong đời sống và sản xuất.
2. Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm, hiện tượng thực tế, hình ảnh thí nghiệm, rút ra nhận xét.
- Viết PTHH dạng công thức phân tử và CTCT thu gọn.
- Phân biệt khí me tan với một vài khí khác, tính % khí me tan trong hỗn hợp.
3. Thái độ:
- Yêu thích bộ môn hóa học nói chung và hoá hữu cơ nói riêng.
4. Trọng tâm:
- Cấu tạo và tính chất hóa học của me tan. Học sinh cần biết do phân tử CH4 chỉ chứa các liên kết đơn nên phản ứng đặc trưng của me tan là phản ứng thế.
5. Năng lực cần hướng tới:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
- Năng lực thực hành hóa học.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên và học sinh:
a. Giáo viên: Mô hình phân tử metan dạng đặc và dạng rỗng, dụng cụ điều chế khí metan.
b. Học sinh: Tìm hiểu trước nội dung bài học.
2. Phương pháp:
- Trực quan, hỏi đáp, làm việc nhóm, làm việc với SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG - DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp: (1’) 9A1:.............................................................................................................
9A2:.............................................................................................................
2. Kiểm tra bài cũ: (10`) Chọn từ và cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống:
hóa trị II trật tự liên kết hóa trị mạch cacbon hóa trị IV cacbon
1/ Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng ...............: cacbon .........; hiddro hóa trị I; oxi ................
2/ Mỗi phân tử hợp chất hữu cơ có một ........................xác định giữa các nguyên tử trong phân tử.
3/ Trong phân tử hợp chất hữu cơ những nguyên tử .......................... có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành ...................................
3. Vào bài mới:
* Giới thiệu bài: (1`) Mêtan là một trong những nguồn nhiên liệu quan trọng trong đời sống và trong công nghiệp. Tại những hầm khai thác than ở nước ta và một số nước trên thế giới đã từng xảy ra các vụ nổ khí metan làm nhiều người thiệt mạng. Vậy nguyên nhân nào đã dẫn tới điều này? Chúng ta sẽ trả lời được câu hỏi này trong bài học hôm nay.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1. Tìm hiểu trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí(5`).
-GV: Giới thiệu hình 4.3 SGK/113 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
(?) Trong tự nhiên, metan có ở đâu?
- GV hướng dẫn học sinh sử dụng sách giáo khoa tìm hiểu về trạng thái, màu sắc, mùi của metan.
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại cách xác định tỉ khối của khí A so với không khí, từ đó rút ra kết luận về tỉ khối của metan đối với không khí
- GV giới thiệu metan rất ít tan trong nước
- (?) Hãy nêu cách thu khí metan trong phòng thí nghiệm?
- HS: Quan sát khí metan trong bùn ao.
+ Metan có nhiều trong các mỏ khí, mỏ dầu, mỏ than, bùn ao, khí bioga
- HS nghiên cứu sách giáo khoa và rút ra kết luận:
+ Metan là chất khí, không màu, không mùi
-HS: nhớ lại kiến thức cũ và vận dụng để xác định tỉ khối của metan đối với không khí:
=> + Metan nhẹ hơn không khí.
- HS nghe và ghi bài
- HS trả lời: Thu metan bằng phương pháp đẩy nước, để úp bình thu.
I. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN, TÍNH CHẤT VẬT LÍ:
1. Trạng thái tự nhiên:
- Metan có nhiều trong các mỏ khí, mỏ dầu, mỏ than, bùn ao, khí bioga
2. Tính chất vật lí:
- Metan là chất khí không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, ít tan trong nước.
 








Các ý kiến mới nhất