Hóa 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Thắng
Ngày gửi: 21h:35' 08-01-2015
Dung lượng: 881.0 KB
Số lượt tải: 118
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Thắng
Ngày gửi: 21h:35' 08-01-2015
Dung lượng: 881.0 KB
Số lượt tải: 118
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 16/8/2014
Ngày giảng: 19/8/2014
TIẾT 1- ÔN TẬP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Hệ thống lại các kiến thức cơ bản đã học ở lớp 8.
2. Kỹ năng:
- Viết phương trình phản ứng, lập công thức hóa học.
- Vận dụng lý thuyết để giải các bài toán định tính, định lượng, giải thích hiện tượng.
3. Thái độ: Có ý thức tự giác, yêu thích môn học.
II. Chuẩn bị:
- GV. Hệ thống các câu hỏi và bài tập.
- HS. Ôn lại kiến thức đã học ở lớp 8.
III- Phương pháp: Hỏi đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm.
IV. Các hoạt động dạy và học.
1. Ổn định lớp: (1`)
2. Giới thiệu chương trình bộ môn: (3`)
3. Bài mới: (40`)
Hoạt động 1: (10`)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS và nội dung
- GV cho h/s hoạt động nhóm trao đổi và nhớ lại các nội dung đã học ở lớp 8.
- GV nhắc lại các kiến thức đã học ở lớp 8 (nếu h/s không nhớ)
I. Lý thuyết.
- HS: trao đổi thảo luận -> trả lời nhận xét -> bổ sung.
1. Chất.
2. Nguyên tử.
3. Phân tử.
4. Công thức hóa học và phương trình hóa học, hóa trị, phản ứng hóa học...
* Một số nguyên tố hóa học SGK Hóa 8 tr 42) và bảng hệ thống tuần hoàn Phụ lục 1 Hóa 9
* Quy tắc hóa trị:
Trong hợp chất Aax Bby
Thì: x.a = y.b
* Hóa trị một số nhóm nguyên tử:
(OH); (NO3) = I
(SO4); (CO3) = II
(PO4) = III
Hoạt động 2: (30`)
Vận dụng làm bài tập.
Bài tập 1.
Viết công thức các chất sau và phân loại chúng.
- GV cho gọi 2 hs lên bảng thực hiện các hs khác làm bài tập vào vở.
- GV cho hs nhận xét bài tập trên bảng sau khi thực hiện xong.
1. Kali cacbonat.
2. Đồng (II) Oxit.
3. Lưu huỳnh trioxit.
4. Axit sunfuric.
5. Natri Hiđroxit.
6. Sắt (III) Hiđroxit.
7. Sắt (II) Clorua.
Bài tập 2.
Hoàn thành các phương trình phản ứng sau.
- GV cho hs hoạt động nhóm.
+ Nhóm 1,2 hoàn thành ý a,b,c.
+ Nhóm 3,4 hoàn thành ý d,e,g.
a. P +O2--- > ?
b. Fe + O2 --- >?
c. Zn + ? --- >ZnCl2 + ?
d. Na + ? --- > NaOH + H2
e. P2O5 + ? --- >H3PO4
g. CuO + H2 --- > ? + ?
Bài tập 3.
Tính thành phần phần trăm của các nguyên tố có trong NH4NO3
Biết: N =14; H= 1; O= 16.
GV. hướng dẫn hs thực hiện.
Bài tập 4.
Tính số mol nước có trong
9 gam nước.
- GV y/c hs nêu công thức để tính.
Bài tập 5.
Tính thể tích khí Hyđro ở đktc khi có 0.5 mol khí.
- GV y/c cầu hs nêu công thức tính.
II. Vận dụng.
Bài tập 1.
1. K2CO3 - Muối.
2. Cu(OH)2 - Bazơ.
3. SO3 - Oxit.
4. H2SO4 - Axit.
5. NaOH - Bazơ.
6. Fe(OH)3 - Bazơ.
7. FeCl2 - Muối
Bài tập 2
- HS: thực hiện trên bảng nhóm 3->5 phút.
a. 5P +4O2 2 P2O5
b. 3Fe + 2O2 Fe3O4
c. Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
d. 2Na + 2H2O 2NaOH + H2
e. P2O5 + 3H2O 2H3PO4
g. CuO + H2 Cu + H2O
Bài tập 3.
MNH4NO3 = (14.2) + (1.4)+(16.3)
= 80 (gam)
(N = 14.2 = 28)
28
% N = .100% =35%
80
(H = 1.4 =
Ngày giảng: 19/8/2014
TIẾT 1- ÔN TẬP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Hệ thống lại các kiến thức cơ bản đã học ở lớp 8.
2. Kỹ năng:
- Viết phương trình phản ứng, lập công thức hóa học.
- Vận dụng lý thuyết để giải các bài toán định tính, định lượng, giải thích hiện tượng.
3. Thái độ: Có ý thức tự giác, yêu thích môn học.
II. Chuẩn bị:
- GV. Hệ thống các câu hỏi và bài tập.
- HS. Ôn lại kiến thức đã học ở lớp 8.
III- Phương pháp: Hỏi đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm.
IV. Các hoạt động dạy và học.
1. Ổn định lớp: (1`)
2. Giới thiệu chương trình bộ môn: (3`)
3. Bài mới: (40`)
Hoạt động 1: (10`)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS và nội dung
- GV cho h/s hoạt động nhóm trao đổi và nhớ lại các nội dung đã học ở lớp 8.
- GV nhắc lại các kiến thức đã học ở lớp 8 (nếu h/s không nhớ)
I. Lý thuyết.
- HS: trao đổi thảo luận -> trả lời nhận xét -> bổ sung.
1. Chất.
2. Nguyên tử.
3. Phân tử.
4. Công thức hóa học và phương trình hóa học, hóa trị, phản ứng hóa học...
* Một số nguyên tố hóa học SGK Hóa 8 tr 42) và bảng hệ thống tuần hoàn Phụ lục 1 Hóa 9
* Quy tắc hóa trị:
Trong hợp chất Aax Bby
Thì: x.a = y.b
* Hóa trị một số nhóm nguyên tử:
(OH); (NO3) = I
(SO4); (CO3) = II
(PO4) = III
Hoạt động 2: (30`)
Vận dụng làm bài tập.
Bài tập 1.
Viết công thức các chất sau và phân loại chúng.
- GV cho gọi 2 hs lên bảng thực hiện các hs khác làm bài tập vào vở.
- GV cho hs nhận xét bài tập trên bảng sau khi thực hiện xong.
1. Kali cacbonat.
2. Đồng (II) Oxit.
3. Lưu huỳnh trioxit.
4. Axit sunfuric.
5. Natri Hiđroxit.
6. Sắt (III) Hiđroxit.
7. Sắt (II) Clorua.
Bài tập 2.
Hoàn thành các phương trình phản ứng sau.
- GV cho hs hoạt động nhóm.
+ Nhóm 1,2 hoàn thành ý a,b,c.
+ Nhóm 3,4 hoàn thành ý d,e,g.
a. P +O2--- > ?
b. Fe + O2 --- >?
c. Zn + ? --- >ZnCl2 + ?
d. Na + ? --- > NaOH + H2
e. P2O5 + ? --- >H3PO4
g. CuO + H2 --- > ? + ?
Bài tập 3.
Tính thành phần phần trăm của các nguyên tố có trong NH4NO3
Biết: N =14; H= 1; O= 16.
GV. hướng dẫn hs thực hiện.
Bài tập 4.
Tính số mol nước có trong
9 gam nước.
- GV y/c hs nêu công thức để tính.
Bài tập 5.
Tính thể tích khí Hyđro ở đktc khi có 0.5 mol khí.
- GV y/c cầu hs nêu công thức tính.
II. Vận dụng.
Bài tập 1.
1. K2CO3 - Muối.
2. Cu(OH)2 - Bazơ.
3. SO3 - Oxit.
4. H2SO4 - Axit.
5. NaOH - Bazơ.
6. Fe(OH)3 - Bazơ.
7. FeCl2 - Muối
Bài tập 2
- HS: thực hiện trên bảng nhóm 3->5 phút.
a. 5P +4O2 2 P2O5
b. 3Fe + 2O2 Fe3O4
c. Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
d. 2Na + 2H2O 2NaOH + H2
e. P2O5 + 3H2O 2H3PO4
g. CuO + H2 Cu + H2O
Bài tập 3.
MNH4NO3 = (14.2) + (1.4)+(16.3)
= 80 (gam)
(N = 14.2 = 28)
28
% N = .100% =35%
80
(H = 1.4 =
 








Các ý kiến mới nhất