Tuan 26 - Hoa 8 - tiêt 52

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kră Jăn K Lưu
Ngày gửi: 10h:32' 04-03-2015
Dung lượng: 59.0 KB
Số lượt tải: 29
Nguồn:
Người gửi: Kră Jăn K Lưu
Ngày gửi: 10h:32' 04-03-2015
Dung lượng: 59.0 KB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 26 Ngày soạn: 14/03/2015
Tiết : 52 Ngày dạy : 06/03/2015
BÀI 36: NƯỚC (TT)
I. MỤC TIÊU: Sau tiết này HS phải:
1. Kiến thức: Biết được:
- Tính chất của nước: Nước hòa tan được nhiều chất, nước phản ứng được với nhiều chất ở điều kiện thường như kim loại ( Na, Ca..), oxit bazơ (CaO, Na2O,...), oxit axit ( P2O5, SO2,...)
- Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất, sự ô nhiễm nguồn nước và cách bảo vệ nguồn nước, sử dụng tiết kiệm nước sạch.
2. Kĩ năng:
- Viết được PTHH của nước với một số kim loại (Na, Ca...), oxit bazơ, oxit axit.
- Biết sử dụng giấy quỳ tím để nhận biết được một số dung dịch axit, bazơ cụ thể.
3. Thái độ:
- Có ý thức giữ cho nguồn nước không bị ô nhiễm.
4. Trọng tâm:
- Tính chất hóa học của nước.
- Sử dụng tiết kiệm nước, bảo vệ nguồn nước không bị ô nhiễm.
5. Năng lực cần hướng tới:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
- Năng lực thực hành hóa học.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên và học sinh:
a. Giáo viên:
Nước tác dụng với kim loại , với oxit bazơ, với oxit axit.
b. Học sinh:
Xem trước bài mới.
2. Phương pháp:
- Trực quan, thí nghiệm nghiên cứu, làm việc nhóm, làm việc với SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn định lớp(1’): 8A1:.........................................................................................................
8A2:.........................................................................................................
8A3:.........................................................................................................
2. Kiểm tra bài cũ (5’)
Câu 1: Nêu thành phần hoá học của nước
Câu 2: Sửa bài tập 3 SGK/125.
3. Vào bài mới:
* Giới thiệu bài:(1`) Em hãy kể vai trò của nước trong đời sống? Qua các phương tiện thông tin đại chúng chúng ta cũng biết tình trạng nước hiện nay như thế nào? Nguyên nhân từ đâu? Nước có những tính chất gì?
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tính chất vật lí (5’)
- GV: Cho HS quan sát mẫu nước
- GV: Nêu tính chất vật lí của nước ?
- HS: Quan sát
- HS: Nước là chất lỏng không màu, không mùi, không vị, sôi ở 1000C. Hoà tan được nhiều chất rắn, lỏng, khí
II. TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC:
1. Tính chất vật lí
- Lỏng không màu, không mùi, không vị, sôi ở 1000C.
- Hoà tan đươc nhiều chất.
Hoạt động 2: Tính chất hoá học (20’)
- GV: Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm: cho Na vào cốc nước - Nhúng một mẫu giấy quỳ tím vào dung dịch sau phản ứng.
- GV: Tại sao phải dùng một lượng nhỏ Na thôi?
- GV giới thiệu: Hợp chất tạo thành trong nước làm quỳ tím hoá xanh đó chính là bazơ
- GV: Yêu cầu HS viết PTHH.
- GV: Gọi HS đọc SGK/ 123.
- GV: Cho một cục vôi nhỏ vào cốc thủy tinh rồi rót một ít nước vào vôi sống và yêu cầu HS quan sát? Khi nhúng giấy quỳ tím vào có hiện tượng gì?
-GV: Vậy hợp chất được tạo thành là chất gì?
- GV: Yêu cầu HS viết PTHH?
- Thông báo: Ngoài ra nước còn hoá hợp với Na2O, K2O… tạo ra NaOH, KOH..
- GV: Gọi HS đọc SGK/123.
- GV: Làm thí nghiệm đốt phốt pho đỏ trong oxi tạo thành P2O5 rồi rót 1 ít nước vào lọ đậy nút lại và lắc đều và nhúng một mẫu giấy quỳ vào dung dịch.
- GV: Thông báo: Dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ là dung dịch axit. Vậy hợp chất tạo ra ở phản ứng trên thuộc loại axit
- GV: YC Viết PTHH
- Thông báo: Nước còn hóa hợp với nhiều oxit axit khác như SO2, SO3, N2O5…
- GV: Gọi HS đọc kết luận SGK
- HS: Na chạy nhanh trên mặt nước nóng chảy thành giọt tròn. Giấy quỳ tím chuyển sang màu xanh.
- HS: Vì Phản ứng toả nhiều nhiệt có khí H2 thoát ra .
- HS: Nghe giảng
- HS: 2Na +2H22NaOH + H2
- HS: Đọc SGK
- HS: Có hơi nước bốc lên
Tiết : 52 Ngày dạy : 06/03/2015
BÀI 36: NƯỚC (TT)
I. MỤC TIÊU: Sau tiết này HS phải:
1. Kiến thức: Biết được:
- Tính chất của nước: Nước hòa tan được nhiều chất, nước phản ứng được với nhiều chất ở điều kiện thường như kim loại ( Na, Ca..), oxit bazơ (CaO, Na2O,...), oxit axit ( P2O5, SO2,...)
- Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất, sự ô nhiễm nguồn nước và cách bảo vệ nguồn nước, sử dụng tiết kiệm nước sạch.
2. Kĩ năng:
- Viết được PTHH của nước với một số kim loại (Na, Ca...), oxit bazơ, oxit axit.
- Biết sử dụng giấy quỳ tím để nhận biết được một số dung dịch axit, bazơ cụ thể.
3. Thái độ:
- Có ý thức giữ cho nguồn nước không bị ô nhiễm.
4. Trọng tâm:
- Tính chất hóa học của nước.
- Sử dụng tiết kiệm nước, bảo vệ nguồn nước không bị ô nhiễm.
5. Năng lực cần hướng tới:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
- Năng lực thực hành hóa học.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên và học sinh:
a. Giáo viên:
Nước tác dụng với kim loại , với oxit bazơ, với oxit axit.
b. Học sinh:
Xem trước bài mới.
2. Phương pháp:
- Trực quan, thí nghiệm nghiên cứu, làm việc nhóm, làm việc với SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn định lớp(1’): 8A1:.........................................................................................................
8A2:.........................................................................................................
8A3:.........................................................................................................
2. Kiểm tra bài cũ (5’)
Câu 1: Nêu thành phần hoá học của nước
Câu 2: Sửa bài tập 3 SGK/125.
3. Vào bài mới:
* Giới thiệu bài:(1`) Em hãy kể vai trò của nước trong đời sống? Qua các phương tiện thông tin đại chúng chúng ta cũng biết tình trạng nước hiện nay như thế nào? Nguyên nhân từ đâu? Nước có những tính chất gì?
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tính chất vật lí (5’)
- GV: Cho HS quan sát mẫu nước
- GV: Nêu tính chất vật lí của nước ?
- HS: Quan sát
- HS: Nước là chất lỏng không màu, không mùi, không vị, sôi ở 1000C. Hoà tan được nhiều chất rắn, lỏng, khí
II. TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC:
1. Tính chất vật lí
- Lỏng không màu, không mùi, không vị, sôi ở 1000C.
- Hoà tan đươc nhiều chất.
Hoạt động 2: Tính chất hoá học (20’)
- GV: Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm: cho Na vào cốc nước - Nhúng một mẫu giấy quỳ tím vào dung dịch sau phản ứng.
- GV: Tại sao phải dùng một lượng nhỏ Na thôi?
- GV giới thiệu: Hợp chất tạo thành trong nước làm quỳ tím hoá xanh đó chính là bazơ
- GV: Yêu cầu HS viết PTHH.
- GV: Gọi HS đọc SGK/ 123.
- GV: Cho một cục vôi nhỏ vào cốc thủy tinh rồi rót một ít nước vào vôi sống và yêu cầu HS quan sát? Khi nhúng giấy quỳ tím vào có hiện tượng gì?
-GV: Vậy hợp chất được tạo thành là chất gì?
- GV: Yêu cầu HS viết PTHH?
- Thông báo: Ngoài ra nước còn hoá hợp với Na2O, K2O… tạo ra NaOH, KOH..
- GV: Gọi HS đọc SGK/123.
- GV: Làm thí nghiệm đốt phốt pho đỏ trong oxi tạo thành P2O5 rồi rót 1 ít nước vào lọ đậy nút lại và lắc đều và nhúng một mẫu giấy quỳ vào dung dịch.
- GV: Thông báo: Dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ là dung dịch axit. Vậy hợp chất tạo ra ở phản ứng trên thuộc loại axit
- GV: YC Viết PTHH
- Thông báo: Nước còn hóa hợp với nhiều oxit axit khác như SO2, SO3, N2O5…
- GV: Gọi HS đọc kết luận SGK
- HS: Na chạy nhanh trên mặt nước nóng chảy thành giọt tròn. Giấy quỳ tím chuyển sang màu xanh.
- HS: Vì Phản ứng toả nhiều nhiệt có khí H2 thoát ra .
- HS: Nghe giảng
- HS: 2Na +2H22NaOH + H2
- HS: Đọc SGK
- HS: Có hơi nước bốc lên
 








Các ý kiến mới nhất