Tuan 19 - Hoa 8 - Tiet 37

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kră Jăn K Lưu
Ngày gửi: 16h:42' 29-12-2014
Dung lượng: 88.5 KB
Số lượt tải: 30
Nguồn:
Người gửi: Kră Jăn K Lưu
Ngày gửi: 16h:42' 29-12-2014
Dung lượng: 88.5 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 19 Ngày soạn: 27/12/2014
Tiết : 37 Ngày dạy : 29/12/2014
Bài 24: TÍNH CHẤT CỦA OXI (T1)
I. MỤC TIÊU: Sau tiết này HS phải:
1. Kiến thức: Biết được:
- Tính chất vật lí của oxi: Trạng thái, màu sắc, mùi, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí.
- Tính chất hoá học của oxi : oxi là phi kim hoạt động hóa học mạnh đặc biệt ở nhiệt độ cao: tác dụng với nhiều phi kim (S, P...).
- Sự cần thiết của oxi trong đời sống
2. Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh phản ứng của oxi S, P, C, rút ra được nhận xét về tính chất hoá học của oxi.
- Viết được các PTHH.
- Tính được thể tích khí oxi (đktc) tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng.
3. Thái độ:
- Gây hứng thú học tập bộ môn, tính cẩn thận, khoa học, chính xác.
4. Trọng tâm:
- Tính chất vật lí của oxi và một phần tính chất hóa học của oxi(tác dụng với phi kim).
5. Năng lực cần hướng tới:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực thực hành hóa học.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên và học sinh:
a. Giáo viên:
- Dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn, bình tam giác, quẹt, muôi đốt.
- Hoá chất: Khí oxi, S, P.
b. Học sinh:
Tìm hiểu nội dung tiết học trước khi lên lớp.
2. Phương pháp:
Trực quan, vấn đáp, làm việc nhóm, làm việc cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Ổn định lớp(1’): 8A1:…….............................................................................................……
8A2:......................................................................................................……
8A3:......................................................................................................……
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:
* Giới thiệu bài:(1`) Những người thợ lặn, phi công, bệnh nhân khó thở rất cần khí oxi ( con người rất cần khí oxi trong sự hô hấp, nếu không có khí ôxi trên trái đất sẽ không có sự sống. Vậy khí oxi là chất khí như thế nào? Có những tính chất gì?
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1. Tính chất vật lí (20’).
GV: O2 là nguyên tố phổ biến nhất (chiếm 49,4%) khối lượng vỏ trái đất.
- GV: Cho HS quan sát lọ đựng khí oxi. Yêu cầu HS nhận xét màu sắt khí oxi?
-GV: Hãy mở nút lọ đựng khí oxi, nhận xét mùi, vị của khí oxi?
- GV: Yêu cầu HS nhận xét khả năng hoà tan của oxi trong nước.
- GV: Cho HS so sánh tỉ khối của oxi với không khí?
- GV: Hoá lỏng khí oxi ở – 183 0c, oxi lỏng có màu xanh nhạt.
- GV: Yêu cầu HS rút ra kết luận về tính chất vật lí của O2?
-HS: KHHH: O; NTK: 16
CTHH: O2; PTK: 32
-HS: Ở trong không khí, nước, đất đá, cơ thể người, động vật và thực vật …
-HS: Nghe giảng và ghi nhớ.
-HS: Quan sát và nhận xét: không màu.
-HS: Không mùi, không vị.
- HS: Oxi tan ít trong nước .
HS:
-HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
-HS: Rút ra kết luận và ghi vở
I- TÍNH CHẤT VậT LÍ:
- Khí oxi là chất khí không màu , không mùi ,không vị.
- Ít tan trong nước.
- Nặng hơn không khí .
- Oxi hoá lỏng ở – 183 oc, ôxi lỏng có màu xanh nhạt.
Hoạt động 2. Tính chất hoá học(15’).
- GV: Biểu diễn thí nghiệm:
O2 + S. Cho HS nhận xét?
- GV: S cháy trong oxi tạo ra khí lưu huỳnh đioxit ( khí sunfurơ) SO2. Yêu cầu HS viết PTHH xảy ra.
-GV : Biểu diễn thí nghiệm:
P + O2. Cho HS nhận xét?
- GV: Khói trắng dạng bột tan được trong nước đó là điphotphopenta oxít (P2O5) Yêu cầu HS lên bảng viết PTHH?
-HS: Quan sát và nhận xét hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm.
-HS: Viết PTHH sảy ra:
-HS: P cháy trong oxi nhanh hơn, ngọn lửa sáng
Tiết : 37 Ngày dạy : 29/12/2014
Bài 24: TÍNH CHẤT CỦA OXI (T1)
I. MỤC TIÊU: Sau tiết này HS phải:
1. Kiến thức: Biết được:
- Tính chất vật lí của oxi: Trạng thái, màu sắc, mùi, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí.
- Tính chất hoá học của oxi : oxi là phi kim hoạt động hóa học mạnh đặc biệt ở nhiệt độ cao: tác dụng với nhiều phi kim (S, P...).
- Sự cần thiết của oxi trong đời sống
2. Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh phản ứng của oxi S, P, C, rút ra được nhận xét về tính chất hoá học của oxi.
- Viết được các PTHH.
- Tính được thể tích khí oxi (đktc) tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng.
3. Thái độ:
- Gây hứng thú học tập bộ môn, tính cẩn thận, khoa học, chính xác.
4. Trọng tâm:
- Tính chất vật lí của oxi và một phần tính chất hóa học của oxi(tác dụng với phi kim).
5. Năng lực cần hướng tới:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực thực hành hóa học.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên và học sinh:
a. Giáo viên:
- Dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn, bình tam giác, quẹt, muôi đốt.
- Hoá chất: Khí oxi, S, P.
b. Học sinh:
Tìm hiểu nội dung tiết học trước khi lên lớp.
2. Phương pháp:
Trực quan, vấn đáp, làm việc nhóm, làm việc cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Ổn định lớp(1’): 8A1:…….............................................................................................……
8A2:......................................................................................................……
8A3:......................................................................................................……
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:
* Giới thiệu bài:(1`) Những người thợ lặn, phi công, bệnh nhân khó thở rất cần khí oxi ( con người rất cần khí oxi trong sự hô hấp, nếu không có khí ôxi trên trái đất sẽ không có sự sống. Vậy khí oxi là chất khí như thế nào? Có những tính chất gì?
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1. Tính chất vật lí (20’).
GV: O2 là nguyên tố phổ biến nhất (chiếm 49,4%) khối lượng vỏ trái đất.
- GV: Cho HS quan sát lọ đựng khí oxi. Yêu cầu HS nhận xét màu sắt khí oxi?
-GV: Hãy mở nút lọ đựng khí oxi, nhận xét mùi, vị của khí oxi?
- GV: Yêu cầu HS nhận xét khả năng hoà tan của oxi trong nước.
- GV: Cho HS so sánh tỉ khối của oxi với không khí?
- GV: Hoá lỏng khí oxi ở – 183 0c, oxi lỏng có màu xanh nhạt.
- GV: Yêu cầu HS rút ra kết luận về tính chất vật lí của O2?
-HS: KHHH: O; NTK: 16
CTHH: O2; PTK: 32
-HS: Ở trong không khí, nước, đất đá, cơ thể người, động vật và thực vật …
-HS: Nghe giảng và ghi nhớ.
-HS: Quan sát và nhận xét: không màu.
-HS: Không mùi, không vị.
- HS: Oxi tan ít trong nước .
HS:
-HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
-HS: Rút ra kết luận và ghi vở
I- TÍNH CHẤT VậT LÍ:
- Khí oxi là chất khí không màu , không mùi ,không vị.
- Ít tan trong nước.
- Nặng hơn không khí .
- Oxi hoá lỏng ở – 183 oc, ôxi lỏng có màu xanh nhạt.
Hoạt động 2. Tính chất hoá học(15’).
- GV: Biểu diễn thí nghiệm:
O2 + S. Cho HS nhận xét?
- GV: S cháy trong oxi tạo ra khí lưu huỳnh đioxit ( khí sunfurơ) SO2. Yêu cầu HS viết PTHH xảy ra.
-GV : Biểu diễn thí nghiệm:
P + O2. Cho HS nhận xét?
- GV: Khói trắng dạng bột tan được trong nước đó là điphotphopenta oxít (P2O5) Yêu cầu HS lên bảng viết PTHH?
-HS: Quan sát và nhận xét hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm.
-HS: Viết PTHH sảy ra:
-HS: P cháy trong oxi nhanh hơn, ngọn lửa sáng
 









Các ý kiến mới nhất