Tuan 16 Hoa 8 tiet 31

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kră Jăn K Lưu
Ngày gửi: 10h:14' 18-12-2014
Dung lượng: 68.5 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Kră Jăn K Lưu
Ngày gửi: 10h:14' 18-12-2014
Dung lượng: 68.5 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 16 Ngày soạn: 02/12/2014
Tiết : 31 Ngày dạy : 04/12/2014
Bài 21: TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC (T2)
I. MỤC TIÊU: Sau bài này HS phải:
1. Kiến thức:
- Các bước lập công thức hóa học của hợp chất khi biết thành phần % khối lượng của các nguyên tố tạo nên hợp chất.
2. Kĩ năng:
- Xác định được công thức hóa học của hợp chất khi biết thành phần % khối lượng của các nguyên tố tạo nên hợp chất.
3. Thái độ: - Hình thành được tính cẩn thận, chính xác và ham thích bộ môn hoá học.
4. Trọng tâm: - Lập công thức hóa học của hợp chất khi biết thành phần các nguyên tố.
5. Năng lực cần hường tới:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực tính toán hóa học.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên và học sinh:
1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu học tập.
2. Học sinh: Học lại kiến thức cũ.
2. Phương pháp:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Ổn định lớp(1’): 8A1:.....................................................................................................
8A2:.....................................................................................................
8A3:.....................................................................................................
2. Kiểm tra bài cũ(5’):
HS1, 2: Làm bài tập 1.a.
3. Vào bài mới:
* Giới thiệu bài: (1`) Từ CTHH ta có thể xác định được % về khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất. Vậy, từ thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất làm sao có thể lập CTHH?
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1. Lập CTHH của hợp chất khi biết % nguyên tố trong hợp chất(10’)
-GV: Một hợp chất có thành phần các nguyên tố là 40% Cu; 20% S và 40% O. Hãy xác định CTHH của hợp chất (biết khối lượng mol là 160g)
-GV: Hướng dẫn:
+B1: Tìm khối lượng của Cu, S, O trong 1 mol hợp chất.
+ B2: Tìm số mol nguyên tử của Cu, S, O trong hợp chất.
- Dựa vào công thức nào để tính số mol nguyên tử của các nguyên tố?
+ B3: Viết CTHH của hợp chất?
-GV: Cho HS nhắc lại các bước xác định công thức hoá học của hợp chất?
GV: Giới thiệu ngoài ra có thể lập công thức hợp chất từ % khối lượng các nguyên tố theo tỉ lệ:
Số mol(CxHyOzNt =
mc mH mo m N
= = = =
12x y 16z 14t
mc mH mo m N
=>x:y:z:t = = = =
12 1 16 14
- HS: Theo dõi, suy nghĩ cách thực hiện bài tập.
HS:
Trong 1 mol hợp chất có 1Cu, 1S và 4O.
=> CT của hợp chất là CuSO4.
-HS: Nhắc lại các bước lập CTHH khi biết % các nguyên tố trong hợp chất.
II. BIẾT THÀNH PHẦN CÁC NGUYÊN TỐ, HÃY XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC HOÁ HỌC CỦA HỢP CHẤT:
- Tìm khối lượng của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất.
- Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất .
- Lập công thức hoá học của hợp chất.
* Lập công thức hợp chất từ % khối lượng các nguyên tố theo tỉ lệ:
Số mol(CxHyOzNt =
mc mH mo m N
= = = =
12x y 16z 14t
mc mH mo m N
=>x:y:z:t = = = =
12 1 16 14
Hoạt động 2. Luyện tập(20’).
Bài 1: Hợp chất A có thành phần các nguyên tố là : 28,57% Mg , 14,2 % C , còn lại là oxi . Biết khối lượng mol của hợp chất A là 84 . Hãy xác định CTHH của hợp chất.
-GV: Hướng dẫn và gọi HS làm từng bước:
+ Tính %O.
+ Tính khối lượng Mg, C, O.
+ Tinh n của Mg, C, O.
+ Từ số mol lập CTHH.
Bài 2: Hợp chất A ở thể khí có thành phần các nguyên tố là: 80% C , 20% H . Biết tỉ khối của khí A so với hiđro là 15. Xác định CTHH của khí A.
-GV: Hướng dẫn các bước tiến hành bài tập.
-HS: Suy nghĩ cách làm bài tập:
Tiết : 31 Ngày dạy : 04/12/2014
Bài 21: TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC (T2)
I. MỤC TIÊU: Sau bài này HS phải:
1. Kiến thức:
- Các bước lập công thức hóa học của hợp chất khi biết thành phần % khối lượng của các nguyên tố tạo nên hợp chất.
2. Kĩ năng:
- Xác định được công thức hóa học của hợp chất khi biết thành phần % khối lượng của các nguyên tố tạo nên hợp chất.
3. Thái độ: - Hình thành được tính cẩn thận, chính xác và ham thích bộ môn hoá học.
4. Trọng tâm: - Lập công thức hóa học của hợp chất khi biết thành phần các nguyên tố.
5. Năng lực cần hường tới:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực tính toán hóa học.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên và học sinh:
1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu học tập.
2. Học sinh: Học lại kiến thức cũ.
2. Phương pháp:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Ổn định lớp(1’): 8A1:.....................................................................................................
8A2:.....................................................................................................
8A3:.....................................................................................................
2. Kiểm tra bài cũ(5’):
HS1, 2: Làm bài tập 1.a.
3. Vào bài mới:
* Giới thiệu bài: (1`) Từ CTHH ta có thể xác định được % về khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất. Vậy, từ thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất làm sao có thể lập CTHH?
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1. Lập CTHH của hợp chất khi biết % nguyên tố trong hợp chất(10’)
-GV: Một hợp chất có thành phần các nguyên tố là 40% Cu; 20% S và 40% O. Hãy xác định CTHH của hợp chất (biết khối lượng mol là 160g)
-GV: Hướng dẫn:
+B1: Tìm khối lượng của Cu, S, O trong 1 mol hợp chất.
+ B2: Tìm số mol nguyên tử của Cu, S, O trong hợp chất.
- Dựa vào công thức nào để tính số mol nguyên tử của các nguyên tố?
+ B3: Viết CTHH của hợp chất?
-GV: Cho HS nhắc lại các bước xác định công thức hoá học của hợp chất?
GV: Giới thiệu ngoài ra có thể lập công thức hợp chất từ % khối lượng các nguyên tố theo tỉ lệ:
Số mol(CxHyOzNt =
mc mH mo m N
= = = =
12x y 16z 14t
mc mH mo m N
=>x:y:z:t = = = =
12 1 16 14
- HS: Theo dõi, suy nghĩ cách thực hiện bài tập.
HS:
Trong 1 mol hợp chất có 1Cu, 1S và 4O.
=> CT của hợp chất là CuSO4.
-HS: Nhắc lại các bước lập CTHH khi biết % các nguyên tố trong hợp chất.
II. BIẾT THÀNH PHẦN CÁC NGUYÊN TỐ, HÃY XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC HOÁ HỌC CỦA HỢP CHẤT:
- Tìm khối lượng của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất.
- Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất .
- Lập công thức hoá học của hợp chất.
* Lập công thức hợp chất từ % khối lượng các nguyên tố theo tỉ lệ:
Số mol(CxHyOzNt =
mc mH mo m N
= = = =
12x y 16z 14t
mc mH mo m N
=>x:y:z:t = = = =
12 1 16 14
Hoạt động 2. Luyện tập(20’).
Bài 1: Hợp chất A có thành phần các nguyên tố là : 28,57% Mg , 14,2 % C , còn lại là oxi . Biết khối lượng mol của hợp chất A là 84 . Hãy xác định CTHH của hợp chất.
-GV: Hướng dẫn và gọi HS làm từng bước:
+ Tính %O.
+ Tính khối lượng Mg, C, O.
+ Tinh n của Mg, C, O.
+ Từ số mol lập CTHH.
Bài 2: Hợp chất A ở thể khí có thành phần các nguyên tố là: 80% C , 20% H . Biết tỉ khối của khí A so với hiđro là 15. Xác định CTHH của khí A.
-GV: Hướng dẫn các bước tiến hành bài tập.
-HS: Suy nghĩ cách làm bài tập:
 








Các ý kiến mới nhất