HOA 10. TIET 27-32

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Thảo
Ngày gửi: 16h:23' 18-12-2010
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 32
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Thảo
Ngày gửi: 16h:23' 18-12-2010
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích:
0 người
Ngày dạy
Lớp
Sỹ số
Học sinh vắng mặt
A6
A7
Tiết 27
Bài 16. Luyện tập
Liên kết hoá học
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: HS nắm vững:
- Liên kết ion, liên kết cộng hoá trị
- Sự hình thành một số loại phân tử
- Đặc điểm cấu trúc và liên kết của 3 loại tinh thể.
2. Kĩ năng:
- Xác định hoá trị và số oxi hoá của nguyên tố trong hợp chất và đơn chất.
- Dùng hiệu độ âm điện để phân loại 1 cách tương đối loại liên kết hoá học.
3. Thái độ: Chăm chỉ, tích cực trong học tập.
II. chuẩn bị
GV: Chuẩn bị nội dung luyện tập
HS : Ôn lại kiến thức của chương .
III. Tiến trình giảng dạy:
1. Kiểm tra bài cũ:
Kết hợp trong quá trình luyện tập
2. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1.
GV. Tổ chức cho HS thảo luận Bài tập 2(sgk
Sự giống nhau và khác nhau của 3 loại liên kết: liên kết ion, liên kết cộng hoá trị có cực và liên kết cộng hoá trị không cực?
HS: biểu xây dựng bảng.
I – Liên kết hoá học
Bài 2 (sgk).
Loại liên kết Liên kết ion Liên kết cộng hoá trị
Không cực có cực
Giống nhau về mục đích Các nguyên tử kết hợp với nhau để tạo ra cho mỗi nguyên tử lớp e ngoài cùng bền vững giống cấu trúc của khí hiếm (2e hoặc 8e).
Khác nhau về cách hình thành liên kết Dùng chung e. Cặp e không bị lệch. Dùng chung e. Cặp e bị lệch về phía nguyên tử có ĐAĐ lớn hơn. Cho và nhận e.
Thường tạo nên Giữa các ng. tử của cùng 1 ng. tố phi kim. Giữa các phi kim mạnh yếu khác nhau. Giữa kim loại và phi kim.
Nhận xét Liên kết cộng hoá trị có cực là dạng trung gian giữa liên kết ion và liên kết cộng hoá trị không cực.
Hoạt động 2.
GV. Tổ chức cho HS thảo luận đề mạng tinh thể bằng cách : So sánh tinh thể ion, tinh thể nguyên tử và tinh thể phân tử ?
II – Mạng tinh thể
Tinh thể ion Tinh thể nguyên tử Tinh thể phân tử
Khái niệm Các cation và anion được phân bố luân phiên đều đặn ở các điểm nút của mạng tinh thể ion. ở các điểm nút của mạng tinh thể là những nguyên tử. ở các điểm nút của mạng tinh thể là những phân tử.
Lực liên kết Các ion mang điện tích trái dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện. Lực này lớn. Các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết cộng hoá trị. Lực này rất lớn. Các phân tử liên kết với nhau bằng lực tương tác yếu giữa các phân tử.
Đặc tính Bền. khá rắn, khó bay hơi, khó nóng chảy. Bền, khá cứng, khó bay hơi, khó nóng chảy. Không bền, dễ nóng chảy, dễ bay hơi.
GV. Cho HS làm bài tập 6 (sgk).
HS:
GV: Nhận xét- kết luận
Bài tập 6 .
a) Tinh thể ion : CsBr, CsCl, NaCl, MgO
Tinh thể nguyên tử : kim cương
Tinh thể phân tử : iot, nước đá, cacbon đioxit, băng phiến
b) So sánh tonc của 3 loại
Lớp
Sỹ số
Học sinh vắng mặt
A6
A7
Tiết 27
Bài 16. Luyện tập
Liên kết hoá học
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: HS nắm vững:
- Liên kết ion, liên kết cộng hoá trị
- Sự hình thành một số loại phân tử
- Đặc điểm cấu trúc và liên kết của 3 loại tinh thể.
2. Kĩ năng:
- Xác định hoá trị và số oxi hoá của nguyên tố trong hợp chất và đơn chất.
- Dùng hiệu độ âm điện để phân loại 1 cách tương đối loại liên kết hoá học.
3. Thái độ: Chăm chỉ, tích cực trong học tập.
II. chuẩn bị
GV: Chuẩn bị nội dung luyện tập
HS : Ôn lại kiến thức của chương .
III. Tiến trình giảng dạy:
1. Kiểm tra bài cũ:
Kết hợp trong quá trình luyện tập
2. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1.
GV. Tổ chức cho HS thảo luận Bài tập 2(sgk
Sự giống nhau và khác nhau của 3 loại liên kết: liên kết ion, liên kết cộng hoá trị có cực và liên kết cộng hoá trị không cực?
HS: biểu xây dựng bảng.
I – Liên kết hoá học
Bài 2 (sgk).
Loại liên kết Liên kết ion Liên kết cộng hoá trị
Không cực có cực
Giống nhau về mục đích Các nguyên tử kết hợp với nhau để tạo ra cho mỗi nguyên tử lớp e ngoài cùng bền vững giống cấu trúc của khí hiếm (2e hoặc 8e).
Khác nhau về cách hình thành liên kết Dùng chung e. Cặp e không bị lệch. Dùng chung e. Cặp e bị lệch về phía nguyên tử có ĐAĐ lớn hơn. Cho và nhận e.
Thường tạo nên Giữa các ng. tử của cùng 1 ng. tố phi kim. Giữa các phi kim mạnh yếu khác nhau. Giữa kim loại và phi kim.
Nhận xét Liên kết cộng hoá trị có cực là dạng trung gian giữa liên kết ion và liên kết cộng hoá trị không cực.
Hoạt động 2.
GV. Tổ chức cho HS thảo luận đề mạng tinh thể bằng cách : So sánh tinh thể ion, tinh thể nguyên tử và tinh thể phân tử ?
II – Mạng tinh thể
Tinh thể ion Tinh thể nguyên tử Tinh thể phân tử
Khái niệm Các cation và anion được phân bố luân phiên đều đặn ở các điểm nút của mạng tinh thể ion. ở các điểm nút của mạng tinh thể là những nguyên tử. ở các điểm nút của mạng tinh thể là những phân tử.
Lực liên kết Các ion mang điện tích trái dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện. Lực này lớn. Các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết cộng hoá trị. Lực này rất lớn. Các phân tử liên kết với nhau bằng lực tương tác yếu giữa các phân tử.
Đặc tính Bền. khá rắn, khó bay hơi, khó nóng chảy. Bền, khá cứng, khó bay hơi, khó nóng chảy. Không bền, dễ nóng chảy, dễ bay hơi.
GV. Cho HS làm bài tập 6 (sgk).
HS:
GV: Nhận xét- kết luận
Bài tập 6 .
a) Tinh thể ion : CsBr, CsCl, NaCl, MgO
Tinh thể nguyên tử : kim cương
Tinh thể phân tử : iot, nước đá, cacbon đioxit, băng phiến
b) So sánh tonc của 3 loại
 









Các ý kiến mới nhất