Hoa 10 hay

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Nga
Ngày gửi: 07h:54' 08-06-2010
Dung lượng: 210.5 KB
Số lượt tải: 47
Nguồn:
Người gửi: Bùi Nga
Ngày gửi: 07h:54' 08-06-2010
Dung lượng: 210.5 KB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích:
0 người
Soạn ngày: Giảng ngày:
Chương 6: oxi - lưu huỳnh
Tiết 49: oxi - ozon
I) Mục tiêu bài học:
1) Kiến thức:
HS: - Biết được vị trí cấu tạo, t/c vật lý, hoá học của oxi
- T/c hoá học của ozon
- ứng dụng của oxi, ozon , hiểu nguyên nhân tính OXH của O3 mạnh hơn oxi
2) Kỹ năng:
Q/sát thực hành TN, viết p/tr hoá học
II) Chuẩn bị:
1) Thầy: Chuẩ bị điều chế sữan bình chứa oxi
Fe , C , C2H5O4 ..., dụng cụ
III) Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
Nội dung
Hoạt động 1: ( 3/ )
GV: Yêu cầu h/s dựa vào BTH cá nhân --> vị trí của oxi
- Từ vị trí --> Cấu hình e --> CT p/ tử
Hoạt động 2: ( 2/ )
GV tổ chức cho h/s quan sát bình đựng khí oxi --> t/c vật lý
- Yêu cầu h/s tính tỉ khối của oxi so với kh2.
GV giới thiệu thêm độ tan, to hoá lỏng, to sôi
Hoạt động 3: ( 2/ )
GV đặt vấn đề từ cấu hình e và độ âm điện của oxi --> khi tham gia phản ứng hoá học n/ tử oxi nhường hay nhận e ?
- Số OXH trong các hóa chất
GV: Thể hiện trong các p /ứng nào ?
Hoạt động 4: ( 5/ )
GV làm thí nghiệm cho dây sắt nóng đỏ cháy trong bình đựng khí OXH
Yêu cầu h/s q/sát hiện tượng --> kết luận, viết p/tr p/ứng, xác định số OXH
Tương tự yêu cầu h/s lấy VD , KL khác --> GV k/luận
Hoạt động 5: ( 5/ )
GV làm TN đốt cháy than nóng đỏ trong bình đựng oxi
Yêu cầu h/s nêu h/tượng, viết p/trình
GV rút ra nhận xét
Hoạt động 6: (5/)
GV làm TN đốt cháy cồn trong kh2
Yêu cầu h/s q/sát hiện tượng, viết p/tr p/ứng
GV : rút ra nhận xét
--> K/luận ?
GV yêu cầu h/s giải thích
Hoạt động 7: (3/)
GV: hướng dẫn h/s N/c sgk --> ứng dụng
Hoạt động 8: (5/)
GV nêu ng/tắc: Nhiệt phân h/c giàu oxi sau đó đưa ra 1 số h/c : KClO3 , NaNO3 , KMnO4 , HgO , Na2SO4 có thể dùng những chất nào đ/c oxi?
GV kết luận.
Sau đó làm TN đ/c O2 từ KMnO4
Hướng dẫn h/s q/sát, nguyên tắc thu khí O2 ?
GV? Trong CN cần 1 lượng lớn oxi ? Vậy lấy oxi từ nguồn nào trong tự nhiên ?
GV giới thiệu vai trò cho thêm H2SO4 , NaOH
Hoạt động 9: (5/)
GV yêu cầu h/s n/c sgk --> t/c của ozon
1) Tính chất vật lý
- Trạng thái; màu:
- to hoá lỏng
- Độ tan trong nước
+ T/c h2:
So sánh tính OxiH với oxi?
Vì sao?
Hoạt động 10: (3/)
GV hướng dẫn h/s n/c sgk
Hoạt động 11: (4/)
GV hướng dẫn h/s n/c sgk --> ứng dụng Ozon
A - OXI
I) Vị trí và câú tạo:
STT: 8
Clu-: 2
Nhóm: VI A
- Cấu hình e: 1s22s22p4
- P/tử: O2
II) T/c vật lý: ( sgk )
Chương 6: oxi - lưu huỳnh
Tiết 49: oxi - ozon
I) Mục tiêu bài học:
1) Kiến thức:
HS: - Biết được vị trí cấu tạo, t/c vật lý, hoá học của oxi
- T/c hoá học của ozon
- ứng dụng của oxi, ozon , hiểu nguyên nhân tính OXH của O3 mạnh hơn oxi
2) Kỹ năng:
Q/sát thực hành TN, viết p/tr hoá học
II) Chuẩn bị:
1) Thầy: Chuẩ bị điều chế sữan bình chứa oxi
Fe , C , C2H5O4 ..., dụng cụ
III) Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
Nội dung
Hoạt động 1: ( 3/ )
GV: Yêu cầu h/s dựa vào BTH cá nhân --> vị trí của oxi
- Từ vị trí --> Cấu hình e --> CT p/ tử
Hoạt động 2: ( 2/ )
GV tổ chức cho h/s quan sát bình đựng khí oxi --> t/c vật lý
- Yêu cầu h/s tính tỉ khối của oxi so với kh2.
GV giới thiệu thêm độ tan, to hoá lỏng, to sôi
Hoạt động 3: ( 2/ )
GV đặt vấn đề từ cấu hình e và độ âm điện của oxi --> khi tham gia phản ứng hoá học n/ tử oxi nhường hay nhận e ?
- Số OXH trong các hóa chất
GV: Thể hiện trong các p /ứng nào ?
Hoạt động 4: ( 5/ )
GV làm thí nghiệm cho dây sắt nóng đỏ cháy trong bình đựng khí OXH
Yêu cầu h/s q/sát hiện tượng --> kết luận, viết p/tr p/ứng, xác định số OXH
Tương tự yêu cầu h/s lấy VD , KL khác --> GV k/luận
Hoạt động 5: ( 5/ )
GV làm TN đốt cháy than nóng đỏ trong bình đựng oxi
Yêu cầu h/s nêu h/tượng, viết p/trình
GV rút ra nhận xét
Hoạt động 6: (5/)
GV làm TN đốt cháy cồn trong kh2
Yêu cầu h/s q/sát hiện tượng, viết p/tr p/ứng
GV : rút ra nhận xét
--> K/luận ?
GV yêu cầu h/s giải thích
Hoạt động 7: (3/)
GV: hướng dẫn h/s N/c sgk --> ứng dụng
Hoạt động 8: (5/)
GV nêu ng/tắc: Nhiệt phân h/c giàu oxi sau đó đưa ra 1 số h/c : KClO3 , NaNO3 , KMnO4 , HgO , Na2SO4 có thể dùng những chất nào đ/c oxi?
GV kết luận.
Sau đó làm TN đ/c O2 từ KMnO4
Hướng dẫn h/s q/sát, nguyên tắc thu khí O2 ?
GV? Trong CN cần 1 lượng lớn oxi ? Vậy lấy oxi từ nguồn nào trong tự nhiên ?
GV giới thiệu vai trò cho thêm H2SO4 , NaOH
Hoạt động 9: (5/)
GV yêu cầu h/s n/c sgk --> t/c của ozon
1) Tính chất vật lý
- Trạng thái; màu:
- to hoá lỏng
- Độ tan trong nước
+ T/c h2:
So sánh tính OxiH với oxi?
Vì sao?
Hoạt động 10: (3/)
GV hướng dẫn h/s n/c sgk
Hoạt động 11: (4/)
GV hướng dẫn h/s n/c sgk --> ứng dụng Ozon
A - OXI
I) Vị trí và câú tạo:
STT: 8
Clu-: 2
Nhóm: VI A
- Cấu hình e: 1s22s22p4
- P/tử: O2
II) T/c vật lý: ( sgk )
 









Các ý kiến mới nhất