Hóa 10 cơ bản Pro

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thien Trang Tu (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:17' 21-12-2013
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 36
Nguồn:
Người gửi: Thien Trang Tu (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:17' 21-12-2013
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn : 5/2/2007
Ngày dạy
Tiết : 46
Bài : LUYỆN TẬP CHƯƠNG 5
(TT)
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức :
Tiếptục củng cố các kiến thức về nhóm halogen
2. Kỹ năng :
Giải các bài tập về halogen
II. TRỌNG TÂM :
Giải bài tập
III. PHƯƠNG PHÁP :
Đàm thoại , vận dụng
IV. CHUẨN BỊ :
Hệ thống các bài tập có liên quan .
V. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY :
1. Oån định :
2. Kiểm tra :
KClO3 ( KClO4
K2CrO7 ( Cl2 ( Br2 ( PBr3 ( HBr ( Br2 (HBrO3
H2SO4 HBrO3 SO2
3. Bài mới :
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
Hoạt động 1 :
I. BÀI TẬP SGK :
Bài 1 :
* Mục đích : Củng cố kiến thức về sự biến đổi tinh oxh của các halogen và tính khử của các ion halogenua.
Rèn luyện kỹ năng làm bài tập, nhận biết.
GV có thể hướng dẫn học sinh làm cách khác.
Bài 2 :
* mục đích:
Củng cố kiến thức về Clo, và hợp chất của Clo
Rèn luyện kỹ năng giải bài tập, tìm công thức, thực hiện chuỗi biến hóa.
Bài 3 :
Mục đích : Củng cố kiến thức về tính oxh của Brom.
- Rèn luyện kỹ năng giải thích hiện tượng
Bài 4 :
Mục đích : Củng cố tính chất oxh của Clo mạnh hơn Brom.
Bài 5 :
- GV giới thiệu một cách làm cho các nhóm tìm ra cách giải quyết khác.
Bài 6 :
Mục đích : Củng cố kiến thức về tính oxh của muối Clorat.
- Rèn luyện kỹ năng tính toán theo phương trình phản ứng.
Bài 7 :
7) Rèn luyện kỹ năng giải bài toán tính thanh phần hỗn hợp.
- GV hướng dẫn sơ qua cho HS làm.
Hoạt động 2:
II. BÀI TẬP
Bài 1: Đun nóng 26,6 g hỗn hợp gồm NaCl và KCl với H2SO4 đặc , dư khí thoát ra hòa tan vào 60 ml nước tạo thành dd A. Cho dd A tác dụng với Zn 4,48l khí.
a. Tính % khối lượng mỗi muối ban đầu ?
b. Tính CM,C% của dd A ?
Bài 2:
Hòa tan 5,5g hỗn hợp 2 muối NaCl và NaBr vào nứoc tạo thành 100g dd A. Cho khí Clo qua dd A đến dư sản phẩm đem cô cạn thu được 4,385g muối khan.
a.Tính C% mỗi muối trong dung dịch A.
b.Tính Vdd AgNO3 20% cần dùng để tác dụng hết dd A.
Bài 3 : Nhận biết các chất sau
a. Na2CO3 , Na2SO4 , NaCl , NaNO3 .
b. HI , HCl , HBr , HNO3 , H2SO4
Dùng 1 thuốc thử :
Na2CO3 , AgNO3 , BaCl2 , K2SO4 , Mg(NO3)2
Hoạt động 3 :Củng cố
Kết hợp củng cố từng phần trong quá trình luyện tập .
Học sinh nên chia thành một số nhóm để tìm cách giải khác nhau.
Vớùi Clo + HBT
Phân công thành nhiều nhóm để phát huy tính độ lập và phát hiện nhiều cách giải.
Học sinh lên bảng viết phản ứng phân tử.
- Học sinh phát biểu và nêu cách làm.
- Học sinh chia thành các nhóm, thảo luận và đưa ra cách nhận biết khác nhau.
Cho một học sinh lên bảng làm, các học sinh còn lại làm và đối chiếu kết quả.
- Một học sinh lên bảng làm các học sinh còn lại làm và đối chiếu kết quả.
NaCl + H2SO4 ( NaHSO4 + HCl
KCl + H2SO4 ( KHSO4 + HCl
HCl khí ( HCl dd
2HCl + Zn ( ZnCl2 + H2
2mol 1mol
0,2
Gọi x , y là số mol của NaCl va KCl
Ta có hệ :
58,5x + 74,5y = 26,6
x + y = 0,4
giải hệ ( x = , y =
( mNaCl =
mKCl =
( %NaCl = , %KCl =
b. CM =
C% =
a.)Dùng HCl (
Ngày dạy
Tiết : 46
Bài : LUYỆN TẬP CHƯƠNG 5
(TT)
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức :
Tiếptục củng cố các kiến thức về nhóm halogen
2. Kỹ năng :
Giải các bài tập về halogen
II. TRỌNG TÂM :
Giải bài tập
III. PHƯƠNG PHÁP :
Đàm thoại , vận dụng
IV. CHUẨN BỊ :
Hệ thống các bài tập có liên quan .
V. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY :
1. Oån định :
2. Kiểm tra :
KClO3 ( KClO4
K2CrO7 ( Cl2 ( Br2 ( PBr3 ( HBr ( Br2 (HBrO3
H2SO4 HBrO3 SO2
3. Bài mới :
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
Hoạt động 1 :
I. BÀI TẬP SGK :
Bài 1 :
* Mục đích : Củng cố kiến thức về sự biến đổi tinh oxh của các halogen và tính khử của các ion halogenua.
Rèn luyện kỹ năng làm bài tập, nhận biết.
GV có thể hướng dẫn học sinh làm cách khác.
Bài 2 :
* mục đích:
Củng cố kiến thức về Clo, và hợp chất của Clo
Rèn luyện kỹ năng giải bài tập, tìm công thức, thực hiện chuỗi biến hóa.
Bài 3 :
Mục đích : Củng cố kiến thức về tính oxh của Brom.
- Rèn luyện kỹ năng giải thích hiện tượng
Bài 4 :
Mục đích : Củng cố tính chất oxh của Clo mạnh hơn Brom.
Bài 5 :
- GV giới thiệu một cách làm cho các nhóm tìm ra cách giải quyết khác.
Bài 6 :
Mục đích : Củng cố kiến thức về tính oxh của muối Clorat.
- Rèn luyện kỹ năng tính toán theo phương trình phản ứng.
Bài 7 :
7) Rèn luyện kỹ năng giải bài toán tính thanh phần hỗn hợp.
- GV hướng dẫn sơ qua cho HS làm.
Hoạt động 2:
II. BÀI TẬP
Bài 1: Đun nóng 26,6 g hỗn hợp gồm NaCl và KCl với H2SO4 đặc , dư khí thoát ra hòa tan vào 60 ml nước tạo thành dd A. Cho dd A tác dụng với Zn 4,48l khí.
a. Tính % khối lượng mỗi muối ban đầu ?
b. Tính CM,C% của dd A ?
Bài 2:
Hòa tan 5,5g hỗn hợp 2 muối NaCl và NaBr vào nứoc tạo thành 100g dd A. Cho khí Clo qua dd A đến dư sản phẩm đem cô cạn thu được 4,385g muối khan.
a.Tính C% mỗi muối trong dung dịch A.
b.Tính Vdd AgNO3 20% cần dùng để tác dụng hết dd A.
Bài 3 : Nhận biết các chất sau
a. Na2CO3 , Na2SO4 , NaCl , NaNO3 .
b. HI , HCl , HBr , HNO3 , H2SO4
Dùng 1 thuốc thử :
Na2CO3 , AgNO3 , BaCl2 , K2SO4 , Mg(NO3)2
Hoạt động 3 :Củng cố
Kết hợp củng cố từng phần trong quá trình luyện tập .
Học sinh nên chia thành một số nhóm để tìm cách giải khác nhau.
Vớùi Clo + HBT
Phân công thành nhiều nhóm để phát huy tính độ lập và phát hiện nhiều cách giải.
Học sinh lên bảng viết phản ứng phân tử.
- Học sinh phát biểu và nêu cách làm.
- Học sinh chia thành các nhóm, thảo luận và đưa ra cách nhận biết khác nhau.
Cho một học sinh lên bảng làm, các học sinh còn lại làm và đối chiếu kết quả.
- Một học sinh lên bảng làm các học sinh còn lại làm và đối chiếu kết quả.
NaCl + H2SO4 ( NaHSO4 + HCl
KCl + H2SO4 ( KHSO4 + HCl
HCl khí ( HCl dd
2HCl + Zn ( ZnCl2 + H2
2mol 1mol
0,2
Gọi x , y là số mol của NaCl va KCl
Ta có hệ :
58,5x + 74,5y = 26,6
x + y = 0,4
giải hệ ( x = , y =
( mNaCl =
mKCl =
( %NaCl = , %KCl =
b. CM =
C% =
a.)Dùng HCl (
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất