Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

hóa 10 chương 3

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Luân
Ngày gửi: 15h:10' 09-09-2014
Dung lượng: 103.5 KB
Số lượt tải: 5239
CHƯƠNG III: LIÊN KẾT HÓA HỌC
Bài 12: LIÊN KẾT ION – TINH THỂ ION

A. LÝ THUYẾT TÓM TẮT
I. KHÁI NIỆM LIÊN KẾT HÓA HỌC
1. Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
2. Quy tắc bát tử (8 electron): Theo quy tắc bát tử thì nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng liên kết với các nguyên tử khác để đạt được cấu hình electron vững bền của các khí hiếm với lớp ngoài cùng có 8 electron (hoặc 2 đối với heli )
II. SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION, ION :
1.Sau khi nguyên tử nhường hay nhận electron thì trở thành phần tử mang điện gọi là ion.
- hình thành ion dương (cation):
+ TQ : 
+Tên ion (cation) + tên kim loại.
Ví dụ: Li+ (cation liti), Mg2+ (cation magie) …
- Sự hình thành ion âm (anion):
+ TQ: 
+ Tên gọi ion âm theo gốc axit:
VD: Cl- anion clo rua. S2- anion sun fua….( trừ anion oxit O2-).

2.Phân loại theo số lượng nguyên tử tạo ion

Ion đơn nguyên tử: là những ion được tạo nên từ 1 ngtử: Li+, Na+, Cl-, S2-, …
Ion đa nguyên tử: là những ion được tạo nên từ 2 hay nhiều ngtử: NH4+, OH-, SO42-, …

2. hình thành liên kết ion:
+ Liên kết ion là liên kết hoá học hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu.
Xét phản ứng giữa Na và Cl2.
Phương trình hoá học :
2.1e

2Na + Cl2 2NaCl
Sơ đồ hình thành liên kết:
+ + Cl-NaCl
+ Liên kết hoá học hình thành do lực hút tĩnh điện giữa ion Na+ và ion Cl- gọi là liên kết ion tạo thành hợp chất ion.

CHỦ ĐIỂM 1: viết phương trình hình thành ion và giải thích sự tạo thành liên kết trong các phân tử hợp chất ion
Cần nhớ: Lk ion được tạo thành từ KL & PK
+ KL - eion+(cation)
Lực hút lk ion
+ PK + eion–(anion) tĩnh điện
Bài tập minh họa: Hãy giải thích sự tạo thành lk trong ptử MgO
Giải thích:
MgMg2++2e hút
O + 2e  O2- [Mg2+][O2-]MgO
(chứa lk ion)
1. Viết phương trình tạo thành các ion từ các nguyên tử tương ứng: Fe2+ ;Fe3+ ;K+ ;N3- ;O2- ,Cl- ?
2. Cho 5 nguyên tử : Na; Mg; N; O; Cl.
Cho biết số p; n; e và viết cấu hình electron của chúng. Xác định vị trí của chúng trong hệ thống tuần hoàn? Viết cấu hình electron của Na+, Mg2+, N3-, Cl-, O2-. Cho biết cách tạo thành liên kết ion trong: Na2O; MgO; NaCl; MgCl2 ; Na3N ?
3. Viết phương trình phản ứng có sự di chuyển electron khi cho:
a) Kali tác dụng với khí clor. b) Magie tác dụng với khí oxy.
c) Natri tác dụng với lưu huỳnh. d) Nhôm tác dụng với khí oxy.
e) Canxi tác dụng với lưu huỳnh. f) Magie tác dụng với khí clor.
4. Cho các nguyên tố N,S có điện tích hạt nhân lần lượt là7+,16+, hãy viết cấu hình electron của N, N-3, N+2, S, S-2, S+4 ?
5. Tổng số hạt trong ion R+ là 57. Trong nguyên tử R, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18 hạt. Xác định tên R, số p, n, e của R.Viết cấu hình e của R, R+. ?
II- BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Nguyên tử Al có 3 electron hóa trị. Kiểu liên kết hóa học nào được hình thành khi nó liên kết với 3 nguyên tử flo :
A.Liên kết kim loại. B.Liên kết cộng hóa trị có cực.
C.Liên kết cộng hóa trị không cực. D.Liên kết ion.
Câu 2. Dãy nào sau đây không chứa hợp chất ion ?
A. NH4Cl, OF2, H2S. B. CO2, Cl2, CCl4 C. BF3, AlF3, CH4 . D. I2, CaO, CaCl2.
Câu 3. Cho nguyên tử Liti (
 
Gửi ý kiến