Tìm kiếm Giáo án
Tuần 9. Hồ Gươm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị lê
Ngày gửi: 16h:11' 29-10-2025
Dung lượng: 172.4 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị lê
Ngày gửi: 16h:11' 29-10-2025
Dung lượng: 172.4 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 9
Ngày soạn: 26/10/2025
Ngày dạy: Thứ Hai ngày 03 tháng 11 năm 2025
BUỔI SÁNG:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (Tiết 25)
SINH HOẠT DƯỚI CỜ + THAM GIA HỘI VUI HỌC TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS tham gia tích cực vào các hoạt động của lễ chào cờ như; xếp hàng nhanh,
thẳng, nghiêm túc khi chào cờ. Nắm được các hoạt động của tuần qua và biết
được kế hoạch hoạt động của tuần sau để thực hiện cho tốt.
- Chú ý quan sát, tránh va chạm khi di chuyển, đặc biệt ở chỗ đông người.
- Tham gia hội vui học tập
II. CÁC HOẠT ĐỘNG:
Phần 1: Nghi lễ.
Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề.
- HS hát tập thể một bài
- Gv nêu ý nghĩa của buổi sinh hoạt và mục đích của hoạt động
- HS hát một bài.
- HS mở SGK trang 26 và quan sát tranh của tiết sinh hoạt dưới cờ sau đó trả lời
câu hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
+ Các bạn học sinh đang ngồi ở đâu và đang làm gì?
+ Thầy giáo đang làm gì?
- GV giảng nội dung của bức tranh.
- HS cùng tham gia phát động phong trào hội vui học tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
---------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (Tiết 97, 98)
Bài 46: iêm, yêm, iêp (Tiết 1, 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết các vần iêm, yêm, iêp; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần iêm,
yêm, iêp.
- Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có các vần iêm, yêm, iêp.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Gà nhỉ nằm mơ.
- Viết đúng vần iêm, yêm, iêp và tiếng diêm, yếm, (tấm) thiếp (trên bảng con).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bộ đồ dùng Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Tiết 1
A. Khởi động
- Cho hs chơi trò chơi: Chèo thuyền để ôn lại cách phân tích, đánh vần các âm
đã học.
2
B. Khám phá (BT 1: Làm quen)
1) Dạy vần iêm
- GV chỉ vần iêm (từng chữ iê, m). 1 HS: ia - mờ - iêm. Cả lớp: iêm. / Phân tích
vần iêm. / Đánh vần: ia - mờ - iêm / iêm.
- HS nhìn tranh, nói: diêm. / Phân tích tiếng diêm. / Đánh vần: dờ - iêm - diêm /
diêm. / Đánh vần, đọc trơn lại: ia - mờ - iêm / dờ - iêm - diêm / diêm.
2) Dạy vần yêm
- HS: ia - mờ - yêm. vần yêm có âm ia đứng trước, âm m đứng sau. / Đánh vần:
ia - mờ - yêm / yêm. (Yêm và iêm khác nhau chỉ ở chữ y dài và i ngắn).
- HS nhìn tranh, nói: yếm. / Phân tích tiếng yếm (có vần yêm, thanh sắc đứng
trên âm ê). / Đánh vần: yê - mờ - yêm - sắc - yếm / yếm.
- Đánh vần, đọc trơn lại: yê - mờ - yêm - sắc - yếm / yếm.
3) Dạy vần iêp (như iêm, yêm)
- Vần iêp có âm iê đứng trước, âm p đứng sau. / Đánh vần: iê - pờ - iêp. / Đánh
vần tiếng thiếp: thờ - iêp - thiêp - sắc - thiếp.
- Đánh vần, đọc trơn: iê - pờ - iêp / thờ - iêp - thiêp - sắc - thiếp / tấm thiếp.
* Củng cố: HS nói 3 vần mới học: iêm, yêm, iêp, 3 tiếng mới học: diêm, yếm, thiếp.
C) Luyện tập
1) Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần iêm? Tiếng nào có vần iêp?)
- HS đánh vần, đọc trơn từng từ ngữ cho: dừa xiêm, múa kiếm,... GV giải nghĩa
từ: dừa xiêm (dừa thân lùn, quả nhỏ, nước rất ngọt); tấm liếp (đồ đan bằng tre,
nứa, ken dày thành tấm, dùng để che chắn); diếp cá (cây thân cỏ, lá hình trái
tim, vò ra có mùi tanh, dùng để ăn hay làm thuốc).
- Từng cặp HS làm bài.
- 2 HS báo cáo kết quả.
- GV chỉ từng chữ, cả lớp: Tiếng xiêm có vần iêm... Tiếng liếp có vần iêp,...
- HS nói thêm 3 4 tiếng ngoài bài có vần iêm (chiếm, điểm, hiếm, tiệm,...); có
vần iêp (diệp, hiệp, khiếp, tiếp,...).
2) Tập viết (bảng con - BT 4)
a. Cả lớp nhìn bảng đọc các vần, tiếng: iêm, yêm, iêp, diêm, yếm, tấm thiếp.
Viết vần iêm, yêm, iêp
- 1 HS đọc các vần, nói cách viết.
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn cách viết. Chú ý chiều cao các con chữ, cách
nối nét giữa iê và m, iê và p.
- HS viết: iêm, yêm, iêp (2 lần).
b. Viết: diêm, yếm, thiếp (như mục b)
- GV viết mẫu, hướng dẫn: diêm (viết chữ d cao 4 li, tiếp đến vần iêm); yếm (viết yê, m,
dấu sắc đặt trên ê); thiếp (viết th rồi đến iêp, dấu sắc đặt trên ê).
- HS viết bảng con: diêm, yếm, (tấm) thiếp.
Tiết 2
3) Tập đọc (BT 3)
a. GV giới thiệu hình minh hoạ: Gà nhí nằm mơ trong đôi cánh cùa mẹ. Các em
cùng đọc bài để biết gà nhí mơ thấy gì.
b. GV đọc mẫu.
c. Luyện đọc từ ngữ: nằm mơ, bị quạ cắp, chiêm chiếp, khe khẽ, êm quá, ngủ thiếp.
3
d. Luyện đọc câu
- GV: Bài có 6 câu. / GV chỉ từng câu, 1 HS đọc, cả lớp đọc.
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp).
e. Thi đọc đoạn, bài
- Từng cặp HS nhìn SGK cùng luyện đọc trước khi thi.
- Các cặp, tổ thi đọc tiếp nối 3 đoạn (mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn).
- Các cặp, tổ thi đọc cả bài. /1 HS đọc cả bài. / Cả lớp đọc đồng thanh cả bài.
g. Tìm hiểu bài đọc
- GV chỉ từng ý a, b cho cả lớp đọc.
- HS làm bài, viết lên thẻ (chỉ kí hiệu: a hay b)./GV: Ý nào đúng (HS giơ thẻ: ý
b) 1 HS đọc kết quả: ý b đúng (Gà nhí nằm mơ bị quạ cắp đi). / GV: Ý a sai (Gà
nhí bị quạ cắp đi) vì gà nhí không bị quạ cắp đi, nó chỉ nằm mơ bị quạ cắp.
- Cả lớp nhắc lại: Gà nhí nằm mơ bị quạ cắp đi.
D. Vận dụng
- Hai hs ngồi cạnh nhau nói cho nhau nghe những tiếng có vần iêm, yêm, iêp và
những vần khác đã học
* Về nhà đánh vần, phân tích các vần hôm nay vừa học cho bố mẹ nghe và đọc
kĩ bài tập đọc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
---------------------------------------------------------------------ÂM NHẠC: Giáo viên chuyên dạy
---------------------------------------------------------------------BUỔI CHIỀU:
TIẾNG ANH: Giáo viên chuyên dạy
---------------------------------------------------------------------ĐẠO ĐỨC (TIẾT 9)
BÀI 5: CHĂM SÓC BẢN THÂN KHI BỊ ỐM (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được các biểu hiện của cơ thể khi bị ốm.
- Nêu được vì sao cần tự chăm sóc bản thân khi bị ốm.
- HS biết lựa chọn và thực hiện cách ứng xử phù họp khi bị ốm.
- HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề và giao tiếp.
- HS có ý thức tự chăm sóc bản thân khi bị ốm.
* Tích hợp: Quyền con người, LTCMĐĐLS
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Khăn bông, chậu, nước ấm để thực hành chườm khi bị sốt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu
- GV yêu cầu HS quan sát tranh ở trang 24, SGK Đạo đức 1 và chuẩn bị kể
chuyện theo tranh.
- GV mời một số nhóm kể chuyện.
- GV kể lại nội dung câu chuyện, vừa kể vừa chỉ vào từng tranh
4
+ Tranh 1: Trong giờ học, Na thấy người nóng bừng và đau ở họng. Na liền nói
với cô giáo.
+ Tranh 2: Cô giáo và bạn liền đưa em xuống phòng Y tế của trường. Ở phòng
Y tế, Na kể cho cô bác sĩ nghe em đau ở đâu, người mệt như thế nào.
+ Tranh 3: Cô bác sĩ khám bệnh và đưa thuốc cho Na. Na ngoan ngoãn uống
thuốc và nằm nghỉ theo chỉ dẫn của bác sĩ.
+ Tranh 4: Một lát sau, nhận được điện thoại của cô giáo, bố mẹ Na đã đến
trường đón Na về.
+ Tranh 5: Chỉ mấy ngày sau, Na đã khỏi ốm và tiếp tục đi học. Các bạn trong
lớp vui mừng và tíu tít hỏi thăm Na.
- Thảo luận lớp lần lượt theo các câu hỏi:
+ Bạn Na đã làm gì khi bị ốm ở lớp?
+ Việc làm ấy đã giúp gì cho bạn Na?
- GV kết luận:
+ Khi bị ốm ở lớp, bạn Na đã nói ngay với cô giáo để cô biết và đưa xuống
phòng Y tế. Tại phòng Y tế, bạn Na đã kể cho bác sĩ nghe mình bị đau ở đâu, bị
mệt như thế nào và uống thuốc, nằm nghỉ theo chỉ dẫn của bác sĩ.
+ Việc làm của bạn Na đã giúp bạn được chăm sóc, điều trị sớm và nhanh khỏi
ốm, tiếp tục được đến trường đi học.
- GV kể lại nội dung câu chuyện, vừa kể vừa chỉ vào từng tranh
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu những biểu hiện của cơ thể khi bị ốm
- Mời mời HS nêu một biểu hiện.
- GV hỏi thêm: Ngoài ra, em còn biết thêm biểu hiện nào khác khi bị ốm?
- GV kết luận:
+ Khi bị ốm, cơ thể thường có những biểu hiện dễ nhận thấy như: hắt hơi, chảy
nước mũi, đau đầu, đau bụng, đau họng, ho, sốt, người có nhiều nốt mẩn đỏ,...
+ Việc nhận ra những biểu hiện của cơ thể khi bị ốm rất cần thiết, giúp chúng ta
có thể chữa trị kịp thời, bệnh sẽ mau khỏi hơn.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc cần làm khi bị ốm
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm: Quan sát tranh mục ở b SGK Đạo đức 1,
trang 26 và xác định những việc các em cần làm khi bị ốm.
- GV mời mỗi nhóm trình bày một việc cần làm. Với mỗi việc, GV yêu cầu HS
có thể nói rõ thêm: Vì sao việc làm đó lại cần thiết?
GV hỏi thêm: Ngoài ra, em còn biết thêm những việc nào khác mà các em cần
làm khi bị ốm?
- GV kết luận:
+ Khi bị ốm, các em nên:
Nói ngay với thầy cô giáo, cha mẹ hoặc người lớn.
5
Kể rõ cho bác sĩ nghe: Em bị đau ở đâu? Bị mệt như thế nào? Trước đó, em
đã ăn gì? Uống gì?... Và trả lời các câu hỏi của bác sĩ khi khám bệnh.
Nghỉ ngơi, uống thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ, cha mẹ.
Chườm khăn ấm (vào trán, nách, bẹn) nếu bị sốt cao.
...
- Cần làm những việc đó để nhận được sự hỗ trợ cần thiết của thầy cô giáo, cha
mẹ và cán bộ y tế, để được chăm sóc và điều trị đúng cách, bệnh sẽ mau lành
*Liên hệ:
- Quyền con người: Quyền được chăm sóc sức khỏe; bổn phận của trẻ em đối
với bản thân.
? Qua câu chuyện của bạn Na, em thấy khi bị ốm thì các em có quyền gì?
(HS: Em có quyền được thầy cô, bố mẹ, nhân viên y tế chăm sóc.)
? Khi được chăm sóc các em cần phải làm gì?
(Em phải làm theo chỉ dẫn của bác sĩ và người lớn.)
* Hoạt động 3: Tìm hiểu những việc cần tránh khi bị ốm
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Quan sát tranh ở mục c SGK Đạo đức 1,
trang 26 và xác định những việc các em cần tránh khi bị ốm.
- GV mời HS nêu một việc cần tránh và giải thích vì sao lại cần tránh.
- GV hỏi thêm: Ngoài ra, em còn biết thêm những việc nào khác mà các em cần
tránh làm khi bị ốm?
- GV kết luận: Khi bị ốm em cần tránh những việc sau: tự ý lấy thuốc uống,
uống nước đá, tắm sông hồ, dầm mưa, chơi dưới nắng trưa, dùng thức ăn/đồ
uống lạ, hoạt động nặng,...
- Cần tránh những việc đó để tránh bị ngộ độc, tránh làm bệnh nặng thêm
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Đang ngồi học, thấy mình đau bụng em cần phải làm gì?
*Liên hệ:
- LTCM,ĐĐLS: Trách nhiệm: Tự chăm sóc bản thân, giúp cho bản thân khỏe
mạnh hơn, đáng yêu.
? Qua bài học hôm nay em rút ra được bài học gì cho bản thân.
(Em phải biết tự chăm sóc bản thân để không bị ốm.)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
--------------------------------------------------------------------MĨ THUẬT: Giáo viên chuyên dạy
________________________________________________________________
6
Ngày soạn: 27/10/2025
Ngày dạy: Thứ Ba, ngày 04 tháng 11 năm 2025
BUỔI SÁNG
TIẾNG VIỆT (TIẾT 99, 100 )
Bài 47: om, op (Tiết 1, 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết các vần om, op; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần om, op.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần om, vần op.
- Viết đúng các vần om, op; các tiếng đom đóm, họp(tổ) (trên bảng con).
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Lừa và ngựa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Tiết 1
A. Khởi động
- Cho hs chơi trò chơi: Chuyền hoa
B. Khám phá (BT 1: Làm quen)
1) Dạy vần om
- HS đọc: o - mờ - om. / Phân tích vần om. / Đánh vần: o - mờ - om / om.
- HS nói: đom đóm. / Phân tích tiếng đom. / Đánh vần: đờ - om - đom / đom.
- HS nhìn mô hình, đánh vần, đọc trơn: o - mờ - om / đờ - om - đom / đờ - om đom - sắc - đóm / đom đóm.
2) Dạy vần op
- Phân tích vần op. / Đánh vần: o - pờ - op / op. / Đánh vần tiếng họp: hờ - op hop - nặng - họp / họp.
- Đánh vần, đọc trơn: o - pờ - op / hờ - op - hop - nặng - họp / họp tổ.
* Củng cố: HS nói 2 vần mới học: om, op, 2 tiếng mới học: đom, họp.
C. Luyện tập
1) Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần om? Tiếng nào có vần op?)
- HS đọc: cọp (hổ), khóm tre,... GV giải nghĩa: chỏm mũ (phần nhô lên trên cùng
của cái mũ); lom khom (tư thế còng lưng xuống); gom góp (tập hợp dần dần).
- Từng cặp HS làm bài. / 2 HS báo cáo: HS 1 nói tiếng có vần om. HS 2 nói
tiếng có vần op.
- GV chỉ từng chữ, cả lớp: Tiếng cọp có vần op. Tiếng khóm có vần om,...
- HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có vần om (bom, còm, hòm, tóm,...); có vần
op (bóp, chóp, ngóp, tóp,...).
2) Tập viết (bảng con - BT 4)
a) Cả lớp nhìn bảng đọc các vần, tiếng vừa học.
b) Viết vần om, op
- 1 HS đọc vần om, op, nói cách viết, độ cao các con chữ.
- GV viết mẫu, hướng dẫn cách viết. Chú ý: viết o và m, o và p không xa quá
hay gần quá. / HS viết: om, op (2 lần).
c) Viết: đom đóm, họp tổ (tương tự mục b).
7
- GV viết mẫu, hướng dẫn: đom (viết chữ đ cao 4 li, tiếp đến vần om); / đóm có
dấu sắc trên o; / họp (viết chữ h cao 5 li, p 4 li, dấu nặng đặt dưới o).
- HS viết: đom đóm, họp (tổ).
Tiết 2
3) Tập đọc (BT 3)
a. GV chỉ hình, giới thiệu truyện Lừa và ngựa. Câu chuyện nói về mối quan hệ
giữa con người với nhau trong cuộc sống.
b. GV đọc mẫu.
c. Luyện đọc từ ngữ: còm nhom, lắm đồ, chả nghe, thở hí hóp, xếp đồ. Giải
nghĩa từ: thở hí hóp (thở mệt nhọc, yếu ớt, như sắp hết hơi).
d. Luyện đọc câu
- GV: Bài có 6 câu. GV chỉ từng câu, 1 HS đọc, cả lớp đọc.
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp).
e. Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (4 câu / 2 câu); thi đọc cả bài.
g. Tìm hiểu bài đọc
- GV nêu YC; chỉ từng ý a, b (chưa hoàn chỉnh) cho 1 HS đọc.
- HS hoàn thành 2 câu văn, làm bài trong VBT.
- Một vài HS nói kết quả. GV khuyến khích cách nói sáng tạo:
Ý a: Lừa nhờ ngựa chở đỡ đồ, ngựa chả thèm nghe lừa / (hoặc) ngựa mặc kệ,
không chịu giúp lừa / ngựa phớt lờ, chẳng chịu giúp bạn /...
Ý b: Lừa ngã, thở hí hóp, thế là bà chủ xếp hết đồ từ lừa qua ngựa. / (hoặc) bà
chủ xếp tất cả đồ đạc nặng trịch từ lưng lừa sang lưng ngựa /...
- GV: Qua câu chuyện, em hiểu điều gì? (Ngựa không giúp lừa. / Ngựa không thương
bạn. / Ngựa không giúp lừa nên khi lừa ngã, ngựa phải chở cả đồ của lừ a. / Vì không
chở giúp lừa một ít đồ nên ngựa đã phải chở tất cả đồ đạc của lừa. /...).
- GV: Ngựa phải chịu hậu quả từ việc không giúp đỡ lừa. Nếu ngựa chịu giúp
lừa một chút thì lừa đã không ngã ra bờ cỏ, thở hí hóp và ngựa đã không phải
chở tất cả đồ của lừa. Cho nên, giúp đỡ người khác nhiều khi cũng là giúp mình.
D. Vận dụng
- Hai hs ngồi cạnh nhau nói cho nhau nghe những tiếng có vần om, op và những
vần khác đã học
* GV dặn HS về nhà kể cho người thân nghe điều em đã hiểu ra từ câu chuyện
Lừa và ngựa.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
---------------------------------------------------------------GIÁO DỤC THỂ CHẤT: Giáo viên chuyên dạy
----------------------------------------------------------------
8
TOÁN (TIẾT 25)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố về bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi 10.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 10 đã học vào
giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triến các NL toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các que tính, các chấm tròn, các thẻ phép tính.
- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng trong phạm vi 10.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Hoạt động khởi động
- HS chia sẻ các tình huống có phép cộng trong thực tể gắn với gia đình em.
Hoặc chơi trò chơi “Đố bạn” đề ôn tập Bảng cộng trong phạm vi 10.
2. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1
- HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài (thể hiện trong các thẻ
ghi phép tính).
- GV cùng HS chữa bài, nhận xét, tuyên dương bạn làm bài tốt.
Lưu ý: GV có thể tổ chức cho HS chơi theo cặp hoặc theo nhóm, chuẩn bị
sằn các thẻ phép tính, một bạn lấy ra một thẻ phép tính đố bạn khác nêu kết quả
phép tính và ngược lại. Hoặc cũng có thể chuẩn bị các thẻ trắng để HS tự viết
phép tính rồi đố bạn viết kết quả thích họp.
Bài 2
- Cá nhân HS làm bài 2: Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài (HS có thể
tính nhẩm hoặc dùng Bảng cộng trong phạm vi 10 để tính).
- Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau và nói cho nhau về kết quả của mỗi phép tính.
- HS chia sẻ trước lớp.
- GV cùng HS chữa bài, nhận xét, tuyên dương bạn làm bài tốt.
Lưu ý: Bài này trọng tâm là tính nhẩm rồi nêu kết quả. GV có thể nêu ra một
vài phép tính khác để HS củng cố kĩ năng tỉnh nhẩm, hoặc HS tự nêu phép tính
rồi đố nhau tìm kết quả phép tính.
Bài 3
- GV nêu yêu cầu
- HS theo dõi
- GV hướng dẫn
- Cá nhân HS quan sát các ngôi nhà và số ghi trên mỗi mái nhà để nhận ra các
phép tính trong ngôi nhà có kết quả là số ghi trên mái nhà. HS lựa chọn số thích
họp trong mỗi dấu? của từng phép tính sao cho kết quả mỗi phép tính đó là số
ghi trên mái nhà, ví dụ ngôi nhà ghi số 7 có các phép tính:
5 + 2; 4 + 3; 6 + 1 .
- HS chia sẻ với bạn, đặt câu hỏi cho nhau, cùng tìm thêm các phép tính có thế
đặt vào mỗi ngôi nhà.
- GV chốt lại cách làm. GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của
các em.
9
Bài 4.
- Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ cách giải quyết vấn đề nêu lên qua bức
tranh. Chia sẻ trong nhóm.
a, Vấn đề đặt ra là: Tìm hai số để khi cộng lại ta được kết quả là 10, nghĩa là:
Nếu chọn trước một số thì cần tìm số còn lại sao cho cộng hai số ta được kết quả
là 10. Dựa vào Bảng cộng trong phạm vi 10 đế tìm số còn lại. Ví dụ: Nếu chọn
số 9 thì số còn lại là 1; nếu chọn số 5 thì số còn lại phải là 5.
b, Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe tình huống xảy ra
trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp.
Ví dụ: Trong hộp có 5 chiếc bút màu. Bạn Lan bỏ thêm vào 3 chiếc. Trong hộp
có tất cả bao nhiêu chiếc bút màu?
Thực hiện phép cộng 5 + 3 = 8. Có 8 chiếc bút màu.
Vậy phép tính thích hợp là 5 + 3 = 8.
3. Hoạt động vận dụng
- HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng trong
phạm vi 10.
- Bài học hôm nay, các em biết thêm được điều gì?
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi
10 để hôm sau chia sẻ với các bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
---------------------------------------------------------------BUỔI CHIỀU:
GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (TIẾT 6)
CHỦ ĐỀ 3: VƯỜN CÂY NHÀ EM (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- HS kể được một số các loại cây mà mình biết
- HS nếu được lợi ích của các loài cây
- HS nêu được cách Chăm sóc, bảo vệ cây
- Tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. Chăm
học, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
A) Khởi động
- Giáo viên tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi gọi tên các loại cây trồng
- GV nhận xét – tuyên dương.
B) Luyện tập thực hành
3.1 Chuẩn bị
- Giáo viên cho học sinh Nêu các bước chuẩn bị để làm khu vườn nhỏ của mình
- Giáo viên có thể gợi ý cho học sinh các bước chuẩn bị để làm khu vườn nhỏ
- Các em có thể chọn vị trí cho khu vườn như ban công, Góc học tập, Cửa sổ ….
3.2. Thực hiện
10
- Giáo viên gọi học sinh Nêu các bước thực hiện làm khu vườn nhỏ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách chăm sóc cây sao cho phù hợp với thời tiết
và từng loại cây: Tưới nước thường xuyên, bắt sâu cho câ, nhổ cỏ, có thể bón
phân
4. Mở rộng
- Giáo viên yêu cầu học sinh theo dõi sự phát triển của cây, bằng cách quan sát
và ghi chép hoặc chụp ảnh khu vườn của mình theo mẫu.
- Kể cho người thân và bạn bè về khu vườn của mình.
- Học sinh tự nêu vị trí để làm khu vườn nhỏ của mình.
- Triển lãm các loại cây trồng ở gia đình và địa phương em.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có)
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
------------------------------------------------------------TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
BÀI TẬP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TIẾNG VIỆT TUẦN 9 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố kiến thức về vần om, op.
- Nối đúng từ với tranh.
- Nói câu có tiếng chứa vần om hoặc op.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Khởi động:
- HS cả lớp hát 1 bài.
2. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài tập 1: Điền om hay op?
- GV đọc yêu cầu
- HS nhắc lại yêu cầu
- Cho HS quan sát tranh. GV hướng dẫn.
- HS làm bài
- GV theo dõi, chia sẻ bài làm.
mỏ đá; họp tổ; khóm mía; chóp núi; đom đóm; cọp dữ.
Bài tập 2: Nối tranh với từ thích hợp.
- GV nêu yêu cầu
- HS nhắc lại yêu cầu
- BT yêu cầu gì?
- HS làm bài
- Gọi HS đọc bài làm của mình.
- Gv cùng HS nhận xét.
Bài tập 3: Nói tiếp cho thành câu.
- GV đọc yêu cầu.
- HS nhắc lại yêu cầu.
- HS làm bài.
11
- HS nói câu , chia sẻ trước lớp.
- GV cùng học sinh, nhận xét – tuyên dương.
Bài 4: Nói tiếng có chứa vần om hoặc op.
- GV nêu yêu cầu.
- HS nêu tiếng tìm được có chứa vần om hoặc op.
- GV cùng HS nhận xét.
* Dặn HS về nhà chuẩn bị bài cho giờ học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
------------------------------------------------------------TIẾNG ANH: Giáo viên chuyên dạy
Ngày soạn: 28/10/2025
Ngày dạy: Thứ Tư, ngày 05 tháng 11 năm 2025
BUỔI SÁNG:
TOÁN (TIẾT 26)
PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10 (Tiếp theo) (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tìm được kết quả các phép cộng có kết quả đến 10 (trong phạm vi 10) và
thành lập Bảng cộng trong phạm vi 10.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 10 đã học vào
giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển các NL toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Hoạt động khởi động
- HS chia sẻ các tình huống có phép cộng trong thực tế gắn với gia đình em. Hoặc chơi trò
chơi “Đố bạn” để tìm kết quả của các phép cộng trong phạm vi 10 đã học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
- Tìm kết quả từng phép cộng trong phạm vi 10 (thể hiện trên các thẻ phép tính).
Chẳng hạn: 1 + 1= 2; 3 + 2 = 5; 4 + 3 = 7; 5 + 4 = 9; 6 + 4= 10;...
Lưu ý: GV có thể tổ chức cho HS tự tìm kết quả từng phép tính dưới dạng trò
chơi theo cặp/nhóm: Bạn A rút một thẻ rồi đọc phép tính trên đó, đố bạn B nêu
kết quả phép tính (có thể viết kết quả ra bên cạnh hoặc mặt sau).
- Sắp xếp các thẻ phép cộng theo một quy tắc nhất định. Chẳng hạn: GV phối
hợp thao tác cùng với HS, gắn từng thẻ phép tính lên bảng để tạo thành bảng
cộng như SGK, đồng thời HS xếp các thẻ thành một bảng cộng trước mặt.
- GV giới thiệu Bảng cộng trong phạm vi 10 và hướng dẫn HS đọc các phép tính
trong bảng.
- HS nhận xét về đặc điểm của các phép cộng trong từng dòng hoặc tùng cột và
ghi nhớ Bảng cộng trong phạm vỉ 10.
- HS đưa ra phép cộng và đố nhau tìm kết quả (làm theo nhóm bàn).
- GV tổng kết: Có thể nói:
Dòng thứ nhất được coi là Bảng cộng: Một số cộng 1.
12
Dòng thứ hai được coi là Bảng cộng: Một số cộng 2.
Dòng thứ ba được coi là Bảng cộng: Một số cộng 3.
……………………………………………………….
Dòng thứ chín được coi là Bảng cộng: Một số cộng 9.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1
- Cá nhân HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài (có thể sử
dụng Bảng cộng trong phạm vi 10 đế tìm kết quả).
- Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau; đọc phép tính và nói kết quả tương ứng với mỗi
phép tính.
Lưu ý: Bài này trọng tâm là tính nhẩm rồi nêu kết quả. Nếu HS chưa nhẩm được
ngay thì vẫn có thể dùng ngón tay, que tính, ... để tìm kết quả. GV nên hướng
dẫn HS vận dụng Bảng cộng trong phạm vi10 để tính nhẩm.
- GV có thể nêu ra một vài phép tính đơn giản dễ nhẩm để HS trả lời miệng
nhằm củng cố kĩ năng tính nhẩm, hoặc HS tự nêu phép tính rồi đố nhau tìm kết
quả phép tính. Chẳng hạn: 7+1; 1+7; 8 +2; 2 +8; ...
Bài 2
- Cá nhân HS tự làm bài 2: Thực hiện tính cộng để tìm kết quả rồi chọn ô có số
Ngày soạn: 26/10/2025
Ngày dạy: Thứ Hai ngày 03 tháng 11 năm 2025
BUỔI SÁNG:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (Tiết 25)
SINH HOẠT DƯỚI CỜ + THAM GIA HỘI VUI HỌC TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS tham gia tích cực vào các hoạt động của lễ chào cờ như; xếp hàng nhanh,
thẳng, nghiêm túc khi chào cờ. Nắm được các hoạt động của tuần qua và biết
được kế hoạch hoạt động của tuần sau để thực hiện cho tốt.
- Chú ý quan sát, tránh va chạm khi di chuyển, đặc biệt ở chỗ đông người.
- Tham gia hội vui học tập
II. CÁC HOẠT ĐỘNG:
Phần 1: Nghi lễ.
Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề.
- HS hát tập thể một bài
- Gv nêu ý nghĩa của buổi sinh hoạt và mục đích của hoạt động
- HS hát một bài.
- HS mở SGK trang 26 và quan sát tranh của tiết sinh hoạt dưới cờ sau đó trả lời
câu hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
+ Các bạn học sinh đang ngồi ở đâu và đang làm gì?
+ Thầy giáo đang làm gì?
- GV giảng nội dung của bức tranh.
- HS cùng tham gia phát động phong trào hội vui học tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
---------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (Tiết 97, 98)
Bài 46: iêm, yêm, iêp (Tiết 1, 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết các vần iêm, yêm, iêp; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần iêm,
yêm, iêp.
- Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có các vần iêm, yêm, iêp.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Gà nhỉ nằm mơ.
- Viết đúng vần iêm, yêm, iêp và tiếng diêm, yếm, (tấm) thiếp (trên bảng con).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bộ đồ dùng Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Tiết 1
A. Khởi động
- Cho hs chơi trò chơi: Chèo thuyền để ôn lại cách phân tích, đánh vần các âm
đã học.
2
B. Khám phá (BT 1: Làm quen)
1) Dạy vần iêm
- GV chỉ vần iêm (từng chữ iê, m). 1 HS: ia - mờ - iêm. Cả lớp: iêm. / Phân tích
vần iêm. / Đánh vần: ia - mờ - iêm / iêm.
- HS nhìn tranh, nói: diêm. / Phân tích tiếng diêm. / Đánh vần: dờ - iêm - diêm /
diêm. / Đánh vần, đọc trơn lại: ia - mờ - iêm / dờ - iêm - diêm / diêm.
2) Dạy vần yêm
- HS: ia - mờ - yêm. vần yêm có âm ia đứng trước, âm m đứng sau. / Đánh vần:
ia - mờ - yêm / yêm. (Yêm và iêm khác nhau chỉ ở chữ y dài và i ngắn).
- HS nhìn tranh, nói: yếm. / Phân tích tiếng yếm (có vần yêm, thanh sắc đứng
trên âm ê). / Đánh vần: yê - mờ - yêm - sắc - yếm / yếm.
- Đánh vần, đọc trơn lại: yê - mờ - yêm - sắc - yếm / yếm.
3) Dạy vần iêp (như iêm, yêm)
- Vần iêp có âm iê đứng trước, âm p đứng sau. / Đánh vần: iê - pờ - iêp. / Đánh
vần tiếng thiếp: thờ - iêp - thiêp - sắc - thiếp.
- Đánh vần, đọc trơn: iê - pờ - iêp / thờ - iêp - thiêp - sắc - thiếp / tấm thiếp.
* Củng cố: HS nói 3 vần mới học: iêm, yêm, iêp, 3 tiếng mới học: diêm, yếm, thiếp.
C) Luyện tập
1) Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần iêm? Tiếng nào có vần iêp?)
- HS đánh vần, đọc trơn từng từ ngữ cho: dừa xiêm, múa kiếm,... GV giải nghĩa
từ: dừa xiêm (dừa thân lùn, quả nhỏ, nước rất ngọt); tấm liếp (đồ đan bằng tre,
nứa, ken dày thành tấm, dùng để che chắn); diếp cá (cây thân cỏ, lá hình trái
tim, vò ra có mùi tanh, dùng để ăn hay làm thuốc).
- Từng cặp HS làm bài.
- 2 HS báo cáo kết quả.
- GV chỉ từng chữ, cả lớp: Tiếng xiêm có vần iêm... Tiếng liếp có vần iêp,...
- HS nói thêm 3 4 tiếng ngoài bài có vần iêm (chiếm, điểm, hiếm, tiệm,...); có
vần iêp (diệp, hiệp, khiếp, tiếp,...).
2) Tập viết (bảng con - BT 4)
a. Cả lớp nhìn bảng đọc các vần, tiếng: iêm, yêm, iêp, diêm, yếm, tấm thiếp.
Viết vần iêm, yêm, iêp
- 1 HS đọc các vần, nói cách viết.
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn cách viết. Chú ý chiều cao các con chữ, cách
nối nét giữa iê và m, iê và p.
- HS viết: iêm, yêm, iêp (2 lần).
b. Viết: diêm, yếm, thiếp (như mục b)
- GV viết mẫu, hướng dẫn: diêm (viết chữ d cao 4 li, tiếp đến vần iêm); yếm (viết yê, m,
dấu sắc đặt trên ê); thiếp (viết th rồi đến iêp, dấu sắc đặt trên ê).
- HS viết bảng con: diêm, yếm, (tấm) thiếp.
Tiết 2
3) Tập đọc (BT 3)
a. GV giới thiệu hình minh hoạ: Gà nhí nằm mơ trong đôi cánh cùa mẹ. Các em
cùng đọc bài để biết gà nhí mơ thấy gì.
b. GV đọc mẫu.
c. Luyện đọc từ ngữ: nằm mơ, bị quạ cắp, chiêm chiếp, khe khẽ, êm quá, ngủ thiếp.
3
d. Luyện đọc câu
- GV: Bài có 6 câu. / GV chỉ từng câu, 1 HS đọc, cả lớp đọc.
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp).
e. Thi đọc đoạn, bài
- Từng cặp HS nhìn SGK cùng luyện đọc trước khi thi.
- Các cặp, tổ thi đọc tiếp nối 3 đoạn (mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn).
- Các cặp, tổ thi đọc cả bài. /1 HS đọc cả bài. / Cả lớp đọc đồng thanh cả bài.
g. Tìm hiểu bài đọc
- GV chỉ từng ý a, b cho cả lớp đọc.
- HS làm bài, viết lên thẻ (chỉ kí hiệu: a hay b)./GV: Ý nào đúng (HS giơ thẻ: ý
b) 1 HS đọc kết quả: ý b đúng (Gà nhí nằm mơ bị quạ cắp đi). / GV: Ý a sai (Gà
nhí bị quạ cắp đi) vì gà nhí không bị quạ cắp đi, nó chỉ nằm mơ bị quạ cắp.
- Cả lớp nhắc lại: Gà nhí nằm mơ bị quạ cắp đi.
D. Vận dụng
- Hai hs ngồi cạnh nhau nói cho nhau nghe những tiếng có vần iêm, yêm, iêp và
những vần khác đã học
* Về nhà đánh vần, phân tích các vần hôm nay vừa học cho bố mẹ nghe và đọc
kĩ bài tập đọc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
---------------------------------------------------------------------ÂM NHẠC: Giáo viên chuyên dạy
---------------------------------------------------------------------BUỔI CHIỀU:
TIẾNG ANH: Giáo viên chuyên dạy
---------------------------------------------------------------------ĐẠO ĐỨC (TIẾT 9)
BÀI 5: CHĂM SÓC BẢN THÂN KHI BỊ ỐM (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được các biểu hiện của cơ thể khi bị ốm.
- Nêu được vì sao cần tự chăm sóc bản thân khi bị ốm.
- HS biết lựa chọn và thực hiện cách ứng xử phù họp khi bị ốm.
- HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề và giao tiếp.
- HS có ý thức tự chăm sóc bản thân khi bị ốm.
* Tích hợp: Quyền con người, LTCMĐĐLS
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Khăn bông, chậu, nước ấm để thực hành chườm khi bị sốt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu
- GV yêu cầu HS quan sát tranh ở trang 24, SGK Đạo đức 1 và chuẩn bị kể
chuyện theo tranh.
- GV mời một số nhóm kể chuyện.
- GV kể lại nội dung câu chuyện, vừa kể vừa chỉ vào từng tranh
4
+ Tranh 1: Trong giờ học, Na thấy người nóng bừng và đau ở họng. Na liền nói
với cô giáo.
+ Tranh 2: Cô giáo và bạn liền đưa em xuống phòng Y tế của trường. Ở phòng
Y tế, Na kể cho cô bác sĩ nghe em đau ở đâu, người mệt như thế nào.
+ Tranh 3: Cô bác sĩ khám bệnh và đưa thuốc cho Na. Na ngoan ngoãn uống
thuốc và nằm nghỉ theo chỉ dẫn của bác sĩ.
+ Tranh 4: Một lát sau, nhận được điện thoại của cô giáo, bố mẹ Na đã đến
trường đón Na về.
+ Tranh 5: Chỉ mấy ngày sau, Na đã khỏi ốm và tiếp tục đi học. Các bạn trong
lớp vui mừng và tíu tít hỏi thăm Na.
- Thảo luận lớp lần lượt theo các câu hỏi:
+ Bạn Na đã làm gì khi bị ốm ở lớp?
+ Việc làm ấy đã giúp gì cho bạn Na?
- GV kết luận:
+ Khi bị ốm ở lớp, bạn Na đã nói ngay với cô giáo để cô biết và đưa xuống
phòng Y tế. Tại phòng Y tế, bạn Na đã kể cho bác sĩ nghe mình bị đau ở đâu, bị
mệt như thế nào và uống thuốc, nằm nghỉ theo chỉ dẫn của bác sĩ.
+ Việc làm của bạn Na đã giúp bạn được chăm sóc, điều trị sớm và nhanh khỏi
ốm, tiếp tục được đến trường đi học.
- GV kể lại nội dung câu chuyện, vừa kể vừa chỉ vào từng tranh
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu những biểu hiện của cơ thể khi bị ốm
- Mời mời HS nêu một biểu hiện.
- GV hỏi thêm: Ngoài ra, em còn biết thêm biểu hiện nào khác khi bị ốm?
- GV kết luận:
+ Khi bị ốm, cơ thể thường có những biểu hiện dễ nhận thấy như: hắt hơi, chảy
nước mũi, đau đầu, đau bụng, đau họng, ho, sốt, người có nhiều nốt mẩn đỏ,...
+ Việc nhận ra những biểu hiện của cơ thể khi bị ốm rất cần thiết, giúp chúng ta
có thể chữa trị kịp thời, bệnh sẽ mau khỏi hơn.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc cần làm khi bị ốm
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm: Quan sát tranh mục ở b SGK Đạo đức 1,
trang 26 và xác định những việc các em cần làm khi bị ốm.
- GV mời mỗi nhóm trình bày một việc cần làm. Với mỗi việc, GV yêu cầu HS
có thể nói rõ thêm: Vì sao việc làm đó lại cần thiết?
GV hỏi thêm: Ngoài ra, em còn biết thêm những việc nào khác mà các em cần
làm khi bị ốm?
- GV kết luận:
+ Khi bị ốm, các em nên:
Nói ngay với thầy cô giáo, cha mẹ hoặc người lớn.
5
Kể rõ cho bác sĩ nghe: Em bị đau ở đâu? Bị mệt như thế nào? Trước đó, em
đã ăn gì? Uống gì?... Và trả lời các câu hỏi của bác sĩ khi khám bệnh.
Nghỉ ngơi, uống thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ, cha mẹ.
Chườm khăn ấm (vào trán, nách, bẹn) nếu bị sốt cao.
...
- Cần làm những việc đó để nhận được sự hỗ trợ cần thiết của thầy cô giáo, cha
mẹ và cán bộ y tế, để được chăm sóc và điều trị đúng cách, bệnh sẽ mau lành
*Liên hệ:
- Quyền con người: Quyền được chăm sóc sức khỏe; bổn phận của trẻ em đối
với bản thân.
? Qua câu chuyện của bạn Na, em thấy khi bị ốm thì các em có quyền gì?
(HS: Em có quyền được thầy cô, bố mẹ, nhân viên y tế chăm sóc.)
? Khi được chăm sóc các em cần phải làm gì?
(Em phải làm theo chỉ dẫn của bác sĩ và người lớn.)
* Hoạt động 3: Tìm hiểu những việc cần tránh khi bị ốm
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Quan sát tranh ở mục c SGK Đạo đức 1,
trang 26 và xác định những việc các em cần tránh khi bị ốm.
- GV mời HS nêu một việc cần tránh và giải thích vì sao lại cần tránh.
- GV hỏi thêm: Ngoài ra, em còn biết thêm những việc nào khác mà các em cần
tránh làm khi bị ốm?
- GV kết luận: Khi bị ốm em cần tránh những việc sau: tự ý lấy thuốc uống,
uống nước đá, tắm sông hồ, dầm mưa, chơi dưới nắng trưa, dùng thức ăn/đồ
uống lạ, hoạt động nặng,...
- Cần tránh những việc đó để tránh bị ngộ độc, tránh làm bệnh nặng thêm
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Đang ngồi học, thấy mình đau bụng em cần phải làm gì?
*Liên hệ:
- LTCM,ĐĐLS: Trách nhiệm: Tự chăm sóc bản thân, giúp cho bản thân khỏe
mạnh hơn, đáng yêu.
? Qua bài học hôm nay em rút ra được bài học gì cho bản thân.
(Em phải biết tự chăm sóc bản thân để không bị ốm.)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
--------------------------------------------------------------------MĨ THUẬT: Giáo viên chuyên dạy
________________________________________________________________
6
Ngày soạn: 27/10/2025
Ngày dạy: Thứ Ba, ngày 04 tháng 11 năm 2025
BUỔI SÁNG
TIẾNG VIỆT (TIẾT 99, 100 )
Bài 47: om, op (Tiết 1, 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết các vần om, op; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần om, op.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần om, vần op.
- Viết đúng các vần om, op; các tiếng đom đóm, họp(tổ) (trên bảng con).
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Lừa và ngựa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Tiết 1
A. Khởi động
- Cho hs chơi trò chơi: Chuyền hoa
B. Khám phá (BT 1: Làm quen)
1) Dạy vần om
- HS đọc: o - mờ - om. / Phân tích vần om. / Đánh vần: o - mờ - om / om.
- HS nói: đom đóm. / Phân tích tiếng đom. / Đánh vần: đờ - om - đom / đom.
- HS nhìn mô hình, đánh vần, đọc trơn: o - mờ - om / đờ - om - đom / đờ - om đom - sắc - đóm / đom đóm.
2) Dạy vần op
- Phân tích vần op. / Đánh vần: o - pờ - op / op. / Đánh vần tiếng họp: hờ - op hop - nặng - họp / họp.
- Đánh vần, đọc trơn: o - pờ - op / hờ - op - hop - nặng - họp / họp tổ.
* Củng cố: HS nói 2 vần mới học: om, op, 2 tiếng mới học: đom, họp.
C. Luyện tập
1) Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần om? Tiếng nào có vần op?)
- HS đọc: cọp (hổ), khóm tre,... GV giải nghĩa: chỏm mũ (phần nhô lên trên cùng
của cái mũ); lom khom (tư thế còng lưng xuống); gom góp (tập hợp dần dần).
- Từng cặp HS làm bài. / 2 HS báo cáo: HS 1 nói tiếng có vần om. HS 2 nói
tiếng có vần op.
- GV chỉ từng chữ, cả lớp: Tiếng cọp có vần op. Tiếng khóm có vần om,...
- HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có vần om (bom, còm, hòm, tóm,...); có vần
op (bóp, chóp, ngóp, tóp,...).
2) Tập viết (bảng con - BT 4)
a) Cả lớp nhìn bảng đọc các vần, tiếng vừa học.
b) Viết vần om, op
- 1 HS đọc vần om, op, nói cách viết, độ cao các con chữ.
- GV viết mẫu, hướng dẫn cách viết. Chú ý: viết o và m, o và p không xa quá
hay gần quá. / HS viết: om, op (2 lần).
c) Viết: đom đóm, họp tổ (tương tự mục b).
7
- GV viết mẫu, hướng dẫn: đom (viết chữ đ cao 4 li, tiếp đến vần om); / đóm có
dấu sắc trên o; / họp (viết chữ h cao 5 li, p 4 li, dấu nặng đặt dưới o).
- HS viết: đom đóm, họp (tổ).
Tiết 2
3) Tập đọc (BT 3)
a. GV chỉ hình, giới thiệu truyện Lừa và ngựa. Câu chuyện nói về mối quan hệ
giữa con người với nhau trong cuộc sống.
b. GV đọc mẫu.
c. Luyện đọc từ ngữ: còm nhom, lắm đồ, chả nghe, thở hí hóp, xếp đồ. Giải
nghĩa từ: thở hí hóp (thở mệt nhọc, yếu ớt, như sắp hết hơi).
d. Luyện đọc câu
- GV: Bài có 6 câu. GV chỉ từng câu, 1 HS đọc, cả lớp đọc.
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp).
e. Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (4 câu / 2 câu); thi đọc cả bài.
g. Tìm hiểu bài đọc
- GV nêu YC; chỉ từng ý a, b (chưa hoàn chỉnh) cho 1 HS đọc.
- HS hoàn thành 2 câu văn, làm bài trong VBT.
- Một vài HS nói kết quả. GV khuyến khích cách nói sáng tạo:
Ý a: Lừa nhờ ngựa chở đỡ đồ, ngựa chả thèm nghe lừa / (hoặc) ngựa mặc kệ,
không chịu giúp lừa / ngựa phớt lờ, chẳng chịu giúp bạn /...
Ý b: Lừa ngã, thở hí hóp, thế là bà chủ xếp hết đồ từ lừa qua ngựa. / (hoặc) bà
chủ xếp tất cả đồ đạc nặng trịch từ lưng lừa sang lưng ngựa /...
- GV: Qua câu chuyện, em hiểu điều gì? (Ngựa không giúp lừa. / Ngựa không thương
bạn. / Ngựa không giúp lừa nên khi lừa ngã, ngựa phải chở cả đồ của lừ a. / Vì không
chở giúp lừa một ít đồ nên ngựa đã phải chở tất cả đồ đạc của lừa. /...).
- GV: Ngựa phải chịu hậu quả từ việc không giúp đỡ lừa. Nếu ngựa chịu giúp
lừa một chút thì lừa đã không ngã ra bờ cỏ, thở hí hóp và ngựa đã không phải
chở tất cả đồ của lừa. Cho nên, giúp đỡ người khác nhiều khi cũng là giúp mình.
D. Vận dụng
- Hai hs ngồi cạnh nhau nói cho nhau nghe những tiếng có vần om, op và những
vần khác đã học
* GV dặn HS về nhà kể cho người thân nghe điều em đã hiểu ra từ câu chuyện
Lừa và ngựa.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
---------------------------------------------------------------GIÁO DỤC THỂ CHẤT: Giáo viên chuyên dạy
----------------------------------------------------------------
8
TOÁN (TIẾT 25)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố về bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi 10.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 10 đã học vào
giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triến các NL toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các que tính, các chấm tròn, các thẻ phép tính.
- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng trong phạm vi 10.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Hoạt động khởi động
- HS chia sẻ các tình huống có phép cộng trong thực tể gắn với gia đình em.
Hoặc chơi trò chơi “Đố bạn” đề ôn tập Bảng cộng trong phạm vi 10.
2. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1
- HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài (thể hiện trong các thẻ
ghi phép tính).
- GV cùng HS chữa bài, nhận xét, tuyên dương bạn làm bài tốt.
Lưu ý: GV có thể tổ chức cho HS chơi theo cặp hoặc theo nhóm, chuẩn bị
sằn các thẻ phép tính, một bạn lấy ra một thẻ phép tính đố bạn khác nêu kết quả
phép tính và ngược lại. Hoặc cũng có thể chuẩn bị các thẻ trắng để HS tự viết
phép tính rồi đố bạn viết kết quả thích họp.
Bài 2
- Cá nhân HS làm bài 2: Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài (HS có thể
tính nhẩm hoặc dùng Bảng cộng trong phạm vi 10 để tính).
- Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau và nói cho nhau về kết quả của mỗi phép tính.
- HS chia sẻ trước lớp.
- GV cùng HS chữa bài, nhận xét, tuyên dương bạn làm bài tốt.
Lưu ý: Bài này trọng tâm là tính nhẩm rồi nêu kết quả. GV có thể nêu ra một
vài phép tính khác để HS củng cố kĩ năng tỉnh nhẩm, hoặc HS tự nêu phép tính
rồi đố nhau tìm kết quả phép tính.
Bài 3
- GV nêu yêu cầu
- HS theo dõi
- GV hướng dẫn
- Cá nhân HS quan sát các ngôi nhà và số ghi trên mỗi mái nhà để nhận ra các
phép tính trong ngôi nhà có kết quả là số ghi trên mái nhà. HS lựa chọn số thích
họp trong mỗi dấu? của từng phép tính sao cho kết quả mỗi phép tính đó là số
ghi trên mái nhà, ví dụ ngôi nhà ghi số 7 có các phép tính:
5 + 2; 4 + 3; 6 + 1 .
- HS chia sẻ với bạn, đặt câu hỏi cho nhau, cùng tìm thêm các phép tính có thế
đặt vào mỗi ngôi nhà.
- GV chốt lại cách làm. GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của
các em.
9
Bài 4.
- Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ cách giải quyết vấn đề nêu lên qua bức
tranh. Chia sẻ trong nhóm.
a, Vấn đề đặt ra là: Tìm hai số để khi cộng lại ta được kết quả là 10, nghĩa là:
Nếu chọn trước một số thì cần tìm số còn lại sao cho cộng hai số ta được kết quả
là 10. Dựa vào Bảng cộng trong phạm vi 10 đế tìm số còn lại. Ví dụ: Nếu chọn
số 9 thì số còn lại là 1; nếu chọn số 5 thì số còn lại phải là 5.
b, Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe tình huống xảy ra
trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp.
Ví dụ: Trong hộp có 5 chiếc bút màu. Bạn Lan bỏ thêm vào 3 chiếc. Trong hộp
có tất cả bao nhiêu chiếc bút màu?
Thực hiện phép cộng 5 + 3 = 8. Có 8 chiếc bút màu.
Vậy phép tính thích hợp là 5 + 3 = 8.
3. Hoạt động vận dụng
- HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng trong
phạm vi 10.
- Bài học hôm nay, các em biết thêm được điều gì?
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi
10 để hôm sau chia sẻ với các bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
---------------------------------------------------------------BUỔI CHIỀU:
GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (TIẾT 6)
CHỦ ĐỀ 3: VƯỜN CÂY NHÀ EM (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- HS kể được một số các loại cây mà mình biết
- HS nếu được lợi ích của các loài cây
- HS nêu được cách Chăm sóc, bảo vệ cây
- Tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. Chăm
học, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
A) Khởi động
- Giáo viên tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi gọi tên các loại cây trồng
- GV nhận xét – tuyên dương.
B) Luyện tập thực hành
3.1 Chuẩn bị
- Giáo viên cho học sinh Nêu các bước chuẩn bị để làm khu vườn nhỏ của mình
- Giáo viên có thể gợi ý cho học sinh các bước chuẩn bị để làm khu vườn nhỏ
- Các em có thể chọn vị trí cho khu vườn như ban công, Góc học tập, Cửa sổ ….
3.2. Thực hiện
10
- Giáo viên gọi học sinh Nêu các bước thực hiện làm khu vườn nhỏ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách chăm sóc cây sao cho phù hợp với thời tiết
và từng loại cây: Tưới nước thường xuyên, bắt sâu cho câ, nhổ cỏ, có thể bón
phân
4. Mở rộng
- Giáo viên yêu cầu học sinh theo dõi sự phát triển của cây, bằng cách quan sát
và ghi chép hoặc chụp ảnh khu vườn của mình theo mẫu.
- Kể cho người thân và bạn bè về khu vườn của mình.
- Học sinh tự nêu vị trí để làm khu vườn nhỏ của mình.
- Triển lãm các loại cây trồng ở gia đình và địa phương em.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có)
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
------------------------------------------------------------TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
BÀI TẬP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TIẾNG VIỆT TUẦN 9 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố kiến thức về vần om, op.
- Nối đúng từ với tranh.
- Nói câu có tiếng chứa vần om hoặc op.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Khởi động:
- HS cả lớp hát 1 bài.
2. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài tập 1: Điền om hay op?
- GV đọc yêu cầu
- HS nhắc lại yêu cầu
- Cho HS quan sát tranh. GV hướng dẫn.
- HS làm bài
- GV theo dõi, chia sẻ bài làm.
mỏ đá; họp tổ; khóm mía; chóp núi; đom đóm; cọp dữ.
Bài tập 2: Nối tranh với từ thích hợp.
- GV nêu yêu cầu
- HS nhắc lại yêu cầu
- BT yêu cầu gì?
- HS làm bài
- Gọi HS đọc bài làm của mình.
- Gv cùng HS nhận xét.
Bài tập 3: Nói tiếp cho thành câu.
- GV đọc yêu cầu.
- HS nhắc lại yêu cầu.
- HS làm bài.
11
- HS nói câu , chia sẻ trước lớp.
- GV cùng học sinh, nhận xét – tuyên dương.
Bài 4: Nói tiếng có chứa vần om hoặc op.
- GV nêu yêu cầu.
- HS nêu tiếng tìm được có chứa vần om hoặc op.
- GV cùng HS nhận xét.
* Dặn HS về nhà chuẩn bị bài cho giờ học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
------------------------------------------------------------TIẾNG ANH: Giáo viên chuyên dạy
Ngày soạn: 28/10/2025
Ngày dạy: Thứ Tư, ngày 05 tháng 11 năm 2025
BUỔI SÁNG:
TOÁN (TIẾT 26)
PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10 (Tiếp theo) (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tìm được kết quả các phép cộng có kết quả đến 10 (trong phạm vi 10) và
thành lập Bảng cộng trong phạm vi 10.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 10 đã học vào
giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển các NL toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Hoạt động khởi động
- HS chia sẻ các tình huống có phép cộng trong thực tế gắn với gia đình em. Hoặc chơi trò
chơi “Đố bạn” để tìm kết quả của các phép cộng trong phạm vi 10 đã học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
- Tìm kết quả từng phép cộng trong phạm vi 10 (thể hiện trên các thẻ phép tính).
Chẳng hạn: 1 + 1= 2; 3 + 2 = 5; 4 + 3 = 7; 5 + 4 = 9; 6 + 4= 10;...
Lưu ý: GV có thể tổ chức cho HS tự tìm kết quả từng phép tính dưới dạng trò
chơi theo cặp/nhóm: Bạn A rút một thẻ rồi đọc phép tính trên đó, đố bạn B nêu
kết quả phép tính (có thể viết kết quả ra bên cạnh hoặc mặt sau).
- Sắp xếp các thẻ phép cộng theo một quy tắc nhất định. Chẳng hạn: GV phối
hợp thao tác cùng với HS, gắn từng thẻ phép tính lên bảng để tạo thành bảng
cộng như SGK, đồng thời HS xếp các thẻ thành một bảng cộng trước mặt.
- GV giới thiệu Bảng cộng trong phạm vi 10 và hướng dẫn HS đọc các phép tính
trong bảng.
- HS nhận xét về đặc điểm của các phép cộng trong từng dòng hoặc tùng cột và
ghi nhớ Bảng cộng trong phạm vỉ 10.
- HS đưa ra phép cộng và đố nhau tìm kết quả (làm theo nhóm bàn).
- GV tổng kết: Có thể nói:
Dòng thứ nhất được coi là Bảng cộng: Một số cộng 1.
12
Dòng thứ hai được coi là Bảng cộng: Một số cộng 2.
Dòng thứ ba được coi là Bảng cộng: Một số cộng 3.
……………………………………………………….
Dòng thứ chín được coi là Bảng cộng: Một số cộng 9.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1
- Cá nhân HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài (có thể sử
dụng Bảng cộng trong phạm vi 10 đế tìm kết quả).
- Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau; đọc phép tính và nói kết quả tương ứng với mỗi
phép tính.
Lưu ý: Bài này trọng tâm là tính nhẩm rồi nêu kết quả. Nếu HS chưa nhẩm được
ngay thì vẫn có thể dùng ngón tay, que tính, ... để tìm kết quả. GV nên hướng
dẫn HS vận dụng Bảng cộng trong phạm vi10 để tính nhẩm.
- GV có thể nêu ra một vài phép tính đơn giản dễ nhẩm để HS trả lời miệng
nhằm củng cố kĩ năng tính nhẩm, hoặc HS tự nêu phép tính rồi đố nhau tìm kết
quả phép tính. Chẳng hạn: 7+1; 1+7; 8 +2; 2 +8; ...
Bài 2
- Cá nhân HS tự làm bài 2: Thực hiện tính cộng để tìm kết quả rồi chọn ô có số
 








Các ý kiến mới nhất