HKII

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Tiến Trung (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:12' 18-05-2008
Dung lượng: 118.5 KB
Số lượt tải: 49
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Tiến Trung (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:12' 18-05-2008
Dung lượng: 118.5 KB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích:
0 người
Chương 1 : SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
Tuần: 22
Tiết: 43 MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
Ngày:
I- Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh phải:
- Phát biểu về khái niệm chung về môi trường sống, các loại môi trường sống của sinh vật.
- Phân biệt được các nhân tố sinh thái vô sinh, nhân tố sinh thái hữu sinh.
- Trình bày được khái niệm về giới hạn sinh thái.
-Rèn luyện kĩ năng quan sát,phân tích, thu nhận kiến thức từ hình vẽ
-Rèn luyện kĩ năng làm việc với SGK và trao đổi nhóm
- Xây dựng được lòng yêu thiên nhiên của học sinh đối với môi trường.
II- Thiết bị dạy học:
- Tranh phóng to H 41.1, 41.2
- Bảng phụ và phiếu học tập (ghi nội dung bảng 41.1, 41.2)
III- Tiến trình bài giảng:
1- Kiểm tra bài cũ:
Không kiểm tra.
2- Mở bài:
Phần sinh vật và môi trường giúp chúng ta hiểu rõ mối quan hệ qua lại khăng khít giữa sinh vật với sinh vật, giữa sinh vật với môi trường. Từ đó con người có thể đề ra các biện pháp hữu hiệu để bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
3- Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 : điền vào bảng 41.1 các loại môi trường sống của sinh vật
GV treo tranh phóng to H 41.1 cho HS quan sát và yêu cầu các em đọc thông tin để trả lời câu hỏi : Môi trường sống là gì?
HS quan sát tranh - thảo luận nhóm và các em phái xác định được : (như phần ghi bảng)
Tiếp đó GV cho HS tìm các nội dung phù hợp điền vào bảng 41.1.
HS độc lập điền bảng - GV gọi một vài em trả lời, nhận xét bổ sung và treo Bảng phụ công bố đáp án.
Hoạt động 2 : Các nhân tố sinh thái của môi trường
GV cho HS tìm hiểu SGK, tìm nội dung phù hợp điền và hoàn thành bảng 41.2.
Từng HS làm việc độc lập, sau đó trao đổi nhóm thống nhất đáp án.
GV nhận xét bổ sung và treo bảng phụ công bố đáp án.
Hoạt động 3 : Nhận xét sự thay đối của các nhân tố sinh thái
Tiếp đó GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi của lệnh (() SGK
GV lưu ý HS : ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái tới sinh vật tùy thuộc vào mức độ tác động của chúng.
GV chuẩn xác các câu trả lời của HS rồi giới thiệu cho HS hai nhóm nhân tố sinh thái.
GV chốt lại kiến thức và ghi bảng
Chuyển ý sang mục 3 :
GV treo tranh phóng to H 41.2 cho HS quan sát và yêu cầu các em đọc SGK để trả lời câu hỏi :
- Thế nào là giới hạn sinh thái ?
GV gọi một vài em bổ sung rồi nhận xét và chốt lại kiến thức ( ghi bảng
GV lưu ý HS 2 điểm :
- Mỗi cá thể, mỗi loài đều có giới hạn sinh thái riêng đối với từng nhân tố sinh thái. Giới hạn này có thể rộng hay hẹp và được hình thành trong quá trình tiến hoá của sinh vật.
- Trong thực tế, khi nhập nội các giống cây trồng và vật nuôi, khi khoanh vùng nông - lâm - ngư nghiệp cần xác định xem các điều kiện đất đai, khí hậu vùng đó có phù hợp với giới hạn sinh thái của giống cây trồng vật nuôi đó không? Ví dụ cây cao su chỉ thích hợp với đất đỏ bazan ở miền Trung và miền Nam Trung Bộ, trồng ở Miền Bắc cây không phát triển được.
1- Môi trường sống của sinh vật :
Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh chúng.
Bảng môi trường sống của sinh vật
(cuối bài)
2- Các nhân tố sinh thái của môi trường :
Bảng các nhân tố sinh thái (cuối bài)
Nhân tố sinh thái là những yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật. Các nhân tố sinh thái được chia thành hai nhóm : nhóm nhân tố sinh thái vô sinh và nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh. Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm nhân tố sinh thái con người và nhân tố sinh thái các sinh vật khác.
3- Giới hạn sinh thái :
Giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định gọi là giới hạn sinh thái.
Môi trường sống của sinh vật
Số TT
Tên sinh vật
Môi trường sống
1
Cây hoa hồng
Đất và không khí
2
Cá chép
Nước
3
Sâu rau
Sinh vật
4
Chim bồ câu
Mặt đất và không khí
5
Cá mè
Nước
6
Sán dây
Sinh vật
.
.
.
Các nhân tố sinh thái
Nhân tố vô sinh
Nhân tố hữu sinh
Nhân tố con người
Nhân tố các sinh vật khác
Ánh sáng
Khai thác thiên nhiên
Cạnh tranh
Nhiệt độ
Xây dựng nhà, cầu đường
Hữu sinh
Nước
Chăn nuôi, trồng trọt
Cộng sinh
Độ ẩm
Tàn phá môi trường
Hội sinh
.
.
.
4- Củng cố:
GV yêu cầu HS đọc phần tóm tắt cuối bài để nêu lên được :
- Khái niệm môi trường sống, các loại môi trường sống là gì?
- Các nhân tố sinh thái (vô sinh, hữu sinh)
- Giới hạn sinh thái.
5- Dặn dò:
- Chú ý nắm vững khái niệm : nhân tố sinh thái, giới hạn sinh thái.
- Trả lời câu hỏi và bài tập 3,4 SGK.
Tuần: 22
Tiết: 44 ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT
Ngày:
I- Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh phải:
- Nêu được ảnh hưởng của nhân tố ánh sáng đến các đặc điểm hình thái, giải phẫu, sinh lí và tập tính của sinh vật.
- Giải thích được đặc điểm thích nghi của sinh vật.
- Rèn luyện kĩ năng làm việc với SGK và trao đổi nhóm
- Rèn luyện kĩ năng quan sát,phân tích, thu nhận kiến thức từ hình vẽ
II- Thiết bị dạy học:
- Bảng phụ và phiếu học tập ghi nội dung bảng 42.1, 42.1
- Sưu tầm các lá cây ưa sáng, ưa bóng.
III- Tiến trình bài giảng:
1- Kiểm tra bài cũ:
Căn cứ vào điểm nào người ta phân biệt nhân tố vô sinh với nhân tố hữu sinh? Kể tên một vài nhân tố hữu sinh ảnh hưởng đến đời sống sinh vật?
2- Mở bài:
Nhiều loài sinh vật chủ yếu sống nơi quang đãng nhiều ánh sáng, nhưng ngược lại có loài chỉ sống trong bóng râm. Khi thay đổi điều kiện chiếu sáng thì có ảnh hưởng như thế nào đến đời sống sinh vật? Đó là nội dung mà chúng ta tìm hiểu hôm nay.
3- Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 : Thảo luận theo nhóm và so sánh về ảnh hưởng của ánh sáng tới hình thái của cây.
GV treo tranh phóng to H 42.1, 42.2 cho HS quan sát và yêu cầu các em đọc SGK để thực hiện lệnh (().
Sau khi HS thảo luận nhóm GV gọi đại diện một vài nhóm trả lời.
GV nhận xét, đánh giá và treo bảng phụ công bố đáp án
1- Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống thực vật :
(HS hoàn thành và ghi nội dung bảng 42.1)
Ảnh hưởng của ánh sáng tới hình thái và sinh lí của cây
Những đặc điểm của cây
Khi cây sống nơi quang đãng
Khi cây sống trong bóng râm, dưới tán cây khác, trong nhà .
Đặc điểm hình thái
Lá
Phiến lá nhỏ hẹp, màu xanh nhạt
Thân cây thấp, số cành cây nhiều
Phiến lá lớn, có màu xanh thẫm
Chiều cao của cây bị hạn chế bởi chiều cao của tán cây phía trên, của trần nhà . Số cành cây ít
Đặc điểm sinh lí
Quang hợp
Cường độ quang hợp cao trong điều kiện ánh sáng mạnh
Cây có khả năng quang hợp trong điều kiện ánh sáng yếu, quang hợp yếu trong ánh sáng mạnh.
Hô hấp
Cây điều tiết thoát nước linh hoạt: thoát hơi nước tăng cao trong điều kiện ánh sáng mạnh, thoát hơi nước giảm trong khi cây thiếu nước
Cây điều tiết thoát hơi nước kém : thoát hơi nước tăng cao trong điều kiện ánh sáng mạnh, khi thiếu nước cây dễ bị héo
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung ghi bảng
GV lưu ý HS : - Thực vật được chia thành nhiều nhóm :
+ Nhóm cây ưa sáng : sống nơi quang đãng, ánh sáng nhiều.
+ Nhóm cây ưa bóng : sống nơi ánh sáng yếu
- Ánh sáng ảnh hưởng nhiều tới hoạt động sinh lí của thực vật
Hoạt động 2 : Chọn 1 trong 3 khả năng về ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống động vật .
GV nêu câu hỏi : Ánh sáng ảnh hưởng như thế nào đến đời sống thực vật ?
Một vài HS phát biểu và phải nêu lên được : Ánh sáng ảnh hưởng đến đời sống cá thể thực vật, làm thay đổi những đặc điểm hình thái, sinh lí của thực vật.
Trên cơ sở đó, GV đặt vấn đề : Liệu ánh sáng có ảnh hưởng đến đời sống của động vật không?
Trong đàm thoại, dưới sự hướng dẫn của GV, HS phải nêu lên được : Ánh sáng cũng ảnh hưởng tới đời sống động vật
Tiếp đó GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để thực hiện lệnh (()
GV gọi đại diện một vài nhóm trả lời - Nhận xét, bổ sung và khẳng định đáp án :
Kiến sẽ đi theo ánh sáng do gương phản chiếu. Như vậy ánh sáng ảnh hưởng đến khả năng định hướng di chuyển của động vật.
GV nhấn mạnh kiến thức và ghi bảng
GV lưu ý HS :
- Nhờ có khả năng định hướng di chuyển nhờ ánh sáng nà động vật đi rất xa
- Ánh sáng ảnh hưởng tới nhiều loài động vật (Nhịp điệu ngày đêm, cũng như các mùa đều có ảnh hưởng tới đời sống và sinh sản của động vật)
- Động vật chia thành hai nhóm : Ưa sáng và ưa tối
Ghi bảng
2- Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống động vật :
-Ánh sáng ảnh hưởng tới đời sống động vật, tạo điều kiện cho động vật nhận biết các vật và định hướng di chuyển trong không gian.
- Ánh sáng là nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động, khả năng sinh trưởng và khả năng sinh sản của động vật. Có nhóm động vật ưa sáng và nhóm động vật ưa tối
4- Củng cố:
GV yêu cầu HS đọc chậm phần tóm tắt cuối ba
Tuần: 22
Tiết: 43 MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
Ngày:
I- Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh phải:
- Phát biểu về khái niệm chung về môi trường sống, các loại môi trường sống của sinh vật.
- Phân biệt được các nhân tố sinh thái vô sinh, nhân tố sinh thái hữu sinh.
- Trình bày được khái niệm về giới hạn sinh thái.
-Rèn luyện kĩ năng quan sát,phân tích, thu nhận kiến thức từ hình vẽ
-Rèn luyện kĩ năng làm việc với SGK và trao đổi nhóm
- Xây dựng được lòng yêu thiên nhiên của học sinh đối với môi trường.
II- Thiết bị dạy học:
- Tranh phóng to H 41.1, 41.2
- Bảng phụ và phiếu học tập (ghi nội dung bảng 41.1, 41.2)
III- Tiến trình bài giảng:
1- Kiểm tra bài cũ:
Không kiểm tra.
2- Mở bài:
Phần sinh vật và môi trường giúp chúng ta hiểu rõ mối quan hệ qua lại khăng khít giữa sinh vật với sinh vật, giữa sinh vật với môi trường. Từ đó con người có thể đề ra các biện pháp hữu hiệu để bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
3- Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 : điền vào bảng 41.1 các loại môi trường sống của sinh vật
GV treo tranh phóng to H 41.1 cho HS quan sát và yêu cầu các em đọc thông tin để trả lời câu hỏi : Môi trường sống là gì?
HS quan sát tranh - thảo luận nhóm và các em phái xác định được : (như phần ghi bảng)
Tiếp đó GV cho HS tìm các nội dung phù hợp điền vào bảng 41.1.
HS độc lập điền bảng - GV gọi một vài em trả lời, nhận xét bổ sung và treo Bảng phụ công bố đáp án.
Hoạt động 2 : Các nhân tố sinh thái của môi trường
GV cho HS tìm hiểu SGK, tìm nội dung phù hợp điền và hoàn thành bảng 41.2.
Từng HS làm việc độc lập, sau đó trao đổi nhóm thống nhất đáp án.
GV nhận xét bổ sung và treo bảng phụ công bố đáp án.
Hoạt động 3 : Nhận xét sự thay đối của các nhân tố sinh thái
Tiếp đó GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi của lệnh (() SGK
GV lưu ý HS : ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái tới sinh vật tùy thuộc vào mức độ tác động của chúng.
GV chuẩn xác các câu trả lời của HS rồi giới thiệu cho HS hai nhóm nhân tố sinh thái.
GV chốt lại kiến thức và ghi bảng
Chuyển ý sang mục 3 :
GV treo tranh phóng to H 41.2 cho HS quan sát và yêu cầu các em đọc SGK để trả lời câu hỏi :
- Thế nào là giới hạn sinh thái ?
GV gọi một vài em bổ sung rồi nhận xét và chốt lại kiến thức ( ghi bảng
GV lưu ý HS 2 điểm :
- Mỗi cá thể, mỗi loài đều có giới hạn sinh thái riêng đối với từng nhân tố sinh thái. Giới hạn này có thể rộng hay hẹp và được hình thành trong quá trình tiến hoá của sinh vật.
- Trong thực tế, khi nhập nội các giống cây trồng và vật nuôi, khi khoanh vùng nông - lâm - ngư nghiệp cần xác định xem các điều kiện đất đai, khí hậu vùng đó có phù hợp với giới hạn sinh thái của giống cây trồng vật nuôi đó không? Ví dụ cây cao su chỉ thích hợp với đất đỏ bazan ở miền Trung và miền Nam Trung Bộ, trồng ở Miền Bắc cây không phát triển được.
1- Môi trường sống của sinh vật :
Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh chúng.
Bảng môi trường sống của sinh vật
(cuối bài)
2- Các nhân tố sinh thái của môi trường :
Bảng các nhân tố sinh thái (cuối bài)
Nhân tố sinh thái là những yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật. Các nhân tố sinh thái được chia thành hai nhóm : nhóm nhân tố sinh thái vô sinh và nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh. Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm nhân tố sinh thái con người và nhân tố sinh thái các sinh vật khác.
3- Giới hạn sinh thái :
Giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định gọi là giới hạn sinh thái.
Môi trường sống của sinh vật
Số TT
Tên sinh vật
Môi trường sống
1
Cây hoa hồng
Đất và không khí
2
Cá chép
Nước
3
Sâu rau
Sinh vật
4
Chim bồ câu
Mặt đất và không khí
5
Cá mè
Nước
6
Sán dây
Sinh vật
.
.
.
Các nhân tố sinh thái
Nhân tố vô sinh
Nhân tố hữu sinh
Nhân tố con người
Nhân tố các sinh vật khác
Ánh sáng
Khai thác thiên nhiên
Cạnh tranh
Nhiệt độ
Xây dựng nhà, cầu đường
Hữu sinh
Nước
Chăn nuôi, trồng trọt
Cộng sinh
Độ ẩm
Tàn phá môi trường
Hội sinh
.
.
.
4- Củng cố:
GV yêu cầu HS đọc phần tóm tắt cuối bài để nêu lên được :
- Khái niệm môi trường sống, các loại môi trường sống là gì?
- Các nhân tố sinh thái (vô sinh, hữu sinh)
- Giới hạn sinh thái.
5- Dặn dò:
- Chú ý nắm vững khái niệm : nhân tố sinh thái, giới hạn sinh thái.
- Trả lời câu hỏi và bài tập 3,4 SGK.
Tuần: 22
Tiết: 44 ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT
Ngày:
I- Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh phải:
- Nêu được ảnh hưởng của nhân tố ánh sáng đến các đặc điểm hình thái, giải phẫu, sinh lí và tập tính của sinh vật.
- Giải thích được đặc điểm thích nghi của sinh vật.
- Rèn luyện kĩ năng làm việc với SGK và trao đổi nhóm
- Rèn luyện kĩ năng quan sát,phân tích, thu nhận kiến thức từ hình vẽ
II- Thiết bị dạy học:
- Bảng phụ và phiếu học tập ghi nội dung bảng 42.1, 42.1
- Sưu tầm các lá cây ưa sáng, ưa bóng.
III- Tiến trình bài giảng:
1- Kiểm tra bài cũ:
Căn cứ vào điểm nào người ta phân biệt nhân tố vô sinh với nhân tố hữu sinh? Kể tên một vài nhân tố hữu sinh ảnh hưởng đến đời sống sinh vật?
2- Mở bài:
Nhiều loài sinh vật chủ yếu sống nơi quang đãng nhiều ánh sáng, nhưng ngược lại có loài chỉ sống trong bóng râm. Khi thay đổi điều kiện chiếu sáng thì có ảnh hưởng như thế nào đến đời sống sinh vật? Đó là nội dung mà chúng ta tìm hiểu hôm nay.
3- Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 : Thảo luận theo nhóm và so sánh về ảnh hưởng của ánh sáng tới hình thái của cây.
GV treo tranh phóng to H 42.1, 42.2 cho HS quan sát và yêu cầu các em đọc SGK để thực hiện lệnh (().
Sau khi HS thảo luận nhóm GV gọi đại diện một vài nhóm trả lời.
GV nhận xét, đánh giá và treo bảng phụ công bố đáp án
1- Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống thực vật :
(HS hoàn thành và ghi nội dung bảng 42.1)
Ảnh hưởng của ánh sáng tới hình thái và sinh lí của cây
Những đặc điểm của cây
Khi cây sống nơi quang đãng
Khi cây sống trong bóng râm, dưới tán cây khác, trong nhà .
Đặc điểm hình thái
Lá
Phiến lá nhỏ hẹp, màu xanh nhạt
Thân cây thấp, số cành cây nhiều
Phiến lá lớn, có màu xanh thẫm
Chiều cao của cây bị hạn chế bởi chiều cao của tán cây phía trên, của trần nhà . Số cành cây ít
Đặc điểm sinh lí
Quang hợp
Cường độ quang hợp cao trong điều kiện ánh sáng mạnh
Cây có khả năng quang hợp trong điều kiện ánh sáng yếu, quang hợp yếu trong ánh sáng mạnh.
Hô hấp
Cây điều tiết thoát nước linh hoạt: thoát hơi nước tăng cao trong điều kiện ánh sáng mạnh, thoát hơi nước giảm trong khi cây thiếu nước
Cây điều tiết thoát hơi nước kém : thoát hơi nước tăng cao trong điều kiện ánh sáng mạnh, khi thiếu nước cây dễ bị héo
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung ghi bảng
GV lưu ý HS : - Thực vật được chia thành nhiều nhóm :
+ Nhóm cây ưa sáng : sống nơi quang đãng, ánh sáng nhiều.
+ Nhóm cây ưa bóng : sống nơi ánh sáng yếu
- Ánh sáng ảnh hưởng nhiều tới hoạt động sinh lí của thực vật
Hoạt động 2 : Chọn 1 trong 3 khả năng về ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống động vật .
GV nêu câu hỏi : Ánh sáng ảnh hưởng như thế nào đến đời sống thực vật ?
Một vài HS phát biểu và phải nêu lên được : Ánh sáng ảnh hưởng đến đời sống cá thể thực vật, làm thay đổi những đặc điểm hình thái, sinh lí của thực vật.
Trên cơ sở đó, GV đặt vấn đề : Liệu ánh sáng có ảnh hưởng đến đời sống của động vật không?
Trong đàm thoại, dưới sự hướng dẫn của GV, HS phải nêu lên được : Ánh sáng cũng ảnh hưởng tới đời sống động vật
Tiếp đó GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để thực hiện lệnh (()
GV gọi đại diện một vài nhóm trả lời - Nhận xét, bổ sung và khẳng định đáp án :
Kiến sẽ đi theo ánh sáng do gương phản chiếu. Như vậy ánh sáng ảnh hưởng đến khả năng định hướng di chuyển của động vật.
GV nhấn mạnh kiến thức và ghi bảng
GV lưu ý HS :
- Nhờ có khả năng định hướng di chuyển nhờ ánh sáng nà động vật đi rất xa
- Ánh sáng ảnh hưởng tới nhiều loài động vật (Nhịp điệu ngày đêm, cũng như các mùa đều có ảnh hưởng tới đời sống và sinh sản của động vật)
- Động vật chia thành hai nhóm : Ưa sáng và ưa tối
Ghi bảng
2- Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống động vật :
-Ánh sáng ảnh hưởng tới đời sống động vật, tạo điều kiện cho động vật nhận biết các vật và định hướng di chuyển trong không gian.
- Ánh sáng là nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động, khả năng sinh trưởng và khả năng sinh sản của động vật. Có nhóm động vật ưa sáng và nhóm động vật ưa tối
4- Củng cố:
GV yêu cầu HS đọc chậm phần tóm tắt cuối ba
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất