Tìm kiếm Giáo án
HKI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thùy Trang
Ngày gửi: 16h:40' 27-01-2024
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 128
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thùy Trang
Ngày gửi: 16h:40' 27-01-2024
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 128
Số lượt thích:
0 người
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
Ngày dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 1
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 4
TIẾT: 1
BÀI 1. LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ VÀ
ĐỊA LÍ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: đọc được lược đồ, bảng số liệu, biểu đồ,
tranh ảnh ở mức đơn giản.
– Tìm hiểu lịch sử và địa lí: từ những nguồn tư liệu, số liệu, lược đồ hoặc bản đồ
nêu được nhận xét về đặc điểm và mối quan hệ giữa các đối tượng, hiện tượng
địa lí.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Xác định được vị trí của một địa điểm, một phạm vi không gian trên bản đồ.
+ Sử dụng được biểu đồ, số liệu,... để nhận xét về một số hiện tượng địa lí.
2. Năng lực chung
- Biết cố gắng hoàn thành phần việc mình được phân công và chia sẻ, giúp đỡ
thành viên khác cùng hoàn thành việc được phân công.
- Tự làm được những việc của mình ở nhà và ở trưởng theo sự phân công, hướng
dẫn của GV.
3. Phẩm chất
- Chăm chi: thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên
- Tài liệu: SGK và bài giảng điện tử có các hình ảnh minh họa.
2. Học sinh
- SGK, vở
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: 5 phút
- Mục tiêu: Tạo hứng thú, tò mò và động cơ học tập tốt cho học sinh về bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát quyển sách Lịch sử - HS quan sát.
và Địa lí.
- GV chiếu một số phương tiện như trong - HS nêu: Bản đồ, lược đồ, biểu đồ, bảng
học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
SGK rồi yêu cầu HS đoán tên các phương số liệu , sơ đồ, tranh ảnh, hiện vật.
tiện đó.
- HS nghe, ghi tên bài vào vở.
- GV nhận xét, chốt câu trả lời.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài học, ghi bảng
tên bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.( 30 phút)
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu bản đồ, lược đồ.
- Mục tiêu: HS biết tìm hiểu về bản đồ, lược đồ.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS làm việc theo nhóm đôi thời - HS làm việc theo nhóm đôi quan sát
gian 3 phút quan sát hình 1 và đọc thông tin, hình 1, đọc thông in và thực hiện theo
em hãy:
yêu cầu.
+ Kể tên các yếu tố của bản đồ
+ Các yếu tố của bản đồ là: tên bản đồ;
+ Nêu nội dung chính được thể hiện trong phương hướng trên bản đồ; tỉ lệ bản đồ;
bản đồ ở hình 1
kí hiệu trên bản đồ.
+ xác định các hướng bắc, nam, đông, tây + Học sinh quan sát hình 1 và tự thực
trên bản đồ.
hiện.
+ Nêu tên và xác định vị trí thủ đô của nước
ta trên bản đồ.
- Theo dõi các nhóm làm việc.
- GV chiếu hình 1 bản đồ hành chính Việt
Nam .
- Gọi các nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày. Nhóm khác
- Gv nhận xét, chốt nội dung thảo luận.
nhận xét, bổ sung.
- GV cho HS quan sát thêm một số bản đồ,
lược đồ khác cho HS quan sát.
- GV chiếu hình 2, cho HS thực hiện theo
yêu cầu sau:
+ Nêu tên lược đồ.
+ Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm
40.
+ Xác định nơi Hai Bà Trưng dựng cờ khởi + Nơi Hai Bà Trưng dựng cờ khởi nghĩa
nghĩa.
là Hát Môn – nơi có cắm cờ.
+ Nêu thời gian Hai Bà Trưng khởi nghĩa.
+ Thời gian Hai Bà Trưng khởi nghĩa là:
tháng 3 năm 40.
học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt nội dung: Nơi
Hai Bà Trưng dựng cờ khởi nghĩa là Hát
Môn – nơi có cắm cờ ( đọc từ bảng chú giải)
+ Thời gian Hai Bà Trưng khởi nghĩa là:
tháng 3 năm 40( Hai Bà Trưng dựng cờ
khởi nghĩa tiến đánh Cổ Loa và thành Luy
Lâu vào tháng 3 năm 40, quan Tô Định rút
chạy về nước)
- GV kết luận: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ
của toàn bộ bề mặt Trái Đất hoặc một khu
vực theo một tỉ lệ nhất định.
Lược đồ là hình vẽ thu nhỏ của một khu vực
theo một tỉ lệ nhất định, có nội dung giản
lược hơn bản đồ.
- Một vài HS chia sẻ trước lớp. HS nhận
xét.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu về biểu đồ.
- Mục tiêu: HS biết một số yếu tố về biểu đồ.
- Cách tiến hành:
- GV chiếu hình 3 trong SGK và cho HS - HS quan sát biểu đồ hình, thảo luận
làm việc theo nhóm 3:
thực hiện theo yêu cầu.
Quan sát hình 3, em hãy cho biết:
+ Các yếu tố của một biểu đồ.
+ Các yếu tố của một biểu đồ gồm: tên
biểu đồ; chú giải và các thông tin trên
biểu đồ.
+ Biểu đồ thể hiện nội dung gì về dân số các + Biểu đồ hình 3 thể hiện về số lượng
vùng.
dân cư giữa các vùng ở Việt Nam năm
2020.
+ Vùng náo có số dân nhiều nhất, ít nhất. Số + Vùng có số dân nhiều nhất là Nam Bộ
dân các vùng đó là bao nhiêu?
(với 36 triệu người); vùng có số dân ít
nhất là Tây Nguyên (với 6 triệu người).
- Gọi đại diện các nhóm trình bày trước lớp. - Đại diện 2-3 nhóm trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, hướng dẫn HS đọc thông tin - HS quan sát.
trên biểu đồ như: tên vùng, số liệu.
học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
- GV giới thiệu thêm cho HS các dạng biểu
đồ khác nhau như: biểu đồ tròn, biểu đồ kết - HS nghe.
hợp….
- GV kết luận: Biểu đồ là hình thức thể hiện
trực quan các số liệu theo thời gian, không - HS nghe,
gian bằng các hình vẽ đặc trưng. Để sử
dụng biểu đồ em cần thực hiện các bước
sau:
+ Đọc tên biểu đồ để biết nội dung chính
cần thể hiện.
+ Đọc chú giải các thông tin trên biểu đồ.
+ Khai thác biểu đồ bằng cách trả lời các
câu hỏi: Cái gì? Như thế nào?
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu về bảng số liệu.
Mục tiêu: HS nhận biết được về bảng số liệu.
- GV chiếu hình 3 chiếu bảng số liệu trong - HS quan sát bảng số liệu, đọc thông tin
SGK, yêu cầu HS thực hiện theo nhóm đôi: thảo luận trả lời:
+ Nêu tên bảng số liệu.
+ Độ cao trung bình của các cao nguyên
ở vùng Tây Nguyên.
+ Các yếu tố của một bảng số liệu.
+ Các yếu tố của một bảng số liệu bao
gồm: tên bảng số liệu; các thông tin mà
bảng số liệu thể hiện.
+ Bảng số liệu thể hiện nội dung gì về các + Bảng số liệu trên thể hiện: độ cao
cao nguyên ở vùng Tây Nguyên?
trung bình của các cao nguyên ở vùng
Tây Nguyên.
+ Tên cao nguyên có độ cao trung bình trên + Cao nguyên Lâm Viên có độ cao trung
1000 m.
bình trên 1000 m.
- Gọi HS các nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, cho HS xem một số bảng số - HS khác nhận xét.
liệu khác.
- GV kết luận: Bảng số liệu là tập hợp các - HS nghe.
số liệu của đối tượng được sắp xếp một cách
khoa học theo thời gian, không gian. Để sử
dụng bảng số liệu em hãy thực hiện các
học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
bước sau:
+ Đọc tên bảng số liệu để biệt nội dung
chính cần thể hiện.
+ Đọc các thông tin trong bảng số liệu.
+ Khai thác bảng số liệu bằng cách trả lời
các câu hỏi: cái gì? như thế nào?
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tìm hiểu về sơ đồ.
Mục tiêu: HS nhận biết được về sơ đồ.
- GV chiếu hình 4 chiếu sơ đồ trong SGK, - HS quan sátsơ đồ, đọc thông tin thảo
yêu cầu HS quan sát hình 4, em hãy cho luận trả lời:
biết:
+ Tên sơ đồ: Sơ đồ khu di tích thành Cổ
+ Tên sơ đồ.
Loa.
+ Nội dung chính của sơ đồ đó.
+ Nội dung chính của sơ đồ: các thành
phần ( di chí , lũy thành, gò, cổng
thành….) trong thành Cổ Loa.
+ Có bao nhiêu cổng thành trong sơ đồ.
+ Có 9 cổng thành trong sơ đồ khu di
tích thành Cổ Loa.
- Gọi HS trình bày.
- Một vài HS trình bày.
- HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, bổ sung: Có 9 cổng thành - HS nghe.
trong sơ đồ khu di tích thành Cổ Loa. Trong
đó có 3 cổng thành chưa có tên. “ cửa” tên
dùng để gọi cổng thành ở miền Bắc như cửa
Bắc, cửa Nam.
- Cho HS xem một số sơ đồ khác như: sơ đồ
khu di tích Đền Hùng trang 29, sơ đồ khu di
tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám .
- GV kết luận: Sơ đồ là hình vẽ sơ lược mô
tả một sự vật hoặc một hiện tượng, quá
trình.
Để sử dụng sơ đồ, em hãy thực hiện các
bước sau:
+ Đọc tên bảng sơ đồ để biết nội dung chính
học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
cần thể hiện.
+ Đọc các thông tin trong sơ đồ.
+ Xác định mối liên hệ giữa các nội dung
trong sơ đồ, hướng các mũi tên(nếu có).
3.Hoạt động nối tiếp:
- Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm sau:
- HS nghe, chọn đáp án đúng trên thẻ
Câu 1: Bản đồ là gì?
bông hoa.
A. Là hình vẽ thu nhỏ của toàn bộ bề mặt Câu 1: A
Trái Đất hoặc một khu vực theo một tỉ lệ
nhất định.
B. Là hình vẽ thu nhỏ của một phần bề mặt
Trái Đất hoặc một khu vực theo một tỉ lệ
không nhất định.
C. Là hình vẽ phóng to của toàn bộ bề mặt
Trái Đất hoặc một khu vực theo một tỉ lệ
nhất định.
Câu 2: Biểu đồ là gì?
A. Biểu đồ là hình thức thể hiện trực quan Câu 2: C
các số liệu.
B. Biểu đồ là hình thức thể hiện trực quan
các số liệu.
C. Biểu đồ là hình thức thể hiện trực quan
các số liệu theo thời gian, không gian bằng
các hình vẽ đặc trưng
- GV nhận xét, liên hệ giáo dục HS: chăm
chỉ học tập.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Bài 1( tiết 2)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
Ngày dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 1
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 4
TIẾT: 2
BÀI 1. LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ VÀ
ĐỊA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: đọc được lược đồ, bảng số liệu, biểu đồ,
tranh ảnh ở mức đơn giản.
– Tìm hiểu lịch sử và địa lí: từ những nguồn tư liệu, số liệu, lược đồ hoặc bản đồ
nêu được nhận xét về đặc điểm và mối quan hệ giữa các đối tượng, hiện tượng
địa lí.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Xác định được vị trí của một địa điểm, một phạm vi không gian trên bản đồ.
+ Sử dụng được biểu đồ, số liệu,... để nhận xét về một số hiện tượng địa lí.
2. Năng lực chung
- Biết cố gắng hoàn thành phần việc mình được phân công và chia sẻ, giúp đỡ
thành viên khác cùng hoàn thành việc được phân công.
- Tự làm được những việc của mình ở nhà và ở trưởng theo sự phân công, hướng
dẫn của GV.
3. Phẩm chất
Chăm chi: thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên
- Tài liệu: SGK và bài giảng điện tử có các hình ảnh minh họa.
2. Học sinh
- SGK, vở
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: 5 phút
- Mục tiêu: Tạo hứng thú, tò mò và động cơ học tập tốt cho học sinh về bài học.
- Cách tiến hành:
- HS nghe cách chơi.
- HS tham gia trò chơi theo yêu cầu.
học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
- GV cho HS chơi trò chơi “ Bắn tên” nêu lại - HS ghi tên bài vào vở.
các bước sử dụng bản đồ và lược đồ, biểu
đồ, bảng số liệu, sơ đồ.
- GV nhận xét qua trò chơi.
- GV kết nối, dẫn dắt giới thiệu bài mới, ghi
bảng tên bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.( 15 phút)
Hoạt động 5: Hướng dẫn HS tìm hiểu về nội dung, ý nghĩa của tranh ảnh và cách sử
dụng tranh ảnh.
- Mục tiêu: HS biết tìm hiểu về tranh, ảnh.
- Cách tiến hành:
- GV quan sát hình 5 và đọc thông tin, trả lời - HS quan sát hình 1, đọc thông in và
câu hỏi sau:
thực hiện theo yêu cầu.
+ Nêu nội dung của hình ảnh
+ Nội dung của hình ảnh: đảo Cô Lin
(thuộc quần đảo Trường Sa của Việt
Nam).
+ Ý nghĩa của hình ảnh.
+ Ý nghĩa của hình ảnh: Quần đảo
Trường Sa là của Việt Nam, Việt Nam
có biển đảo rất đẹp.
- Gọi HS trình bày.
- Một vài trình bày. HS khác nhận xét,
- Gv nhận xét, cho HS xem thêm một số hình bổ sung.
ảnh về quần đảo Trường Sa.
- GDHS: luôn yêu đất nước, bảo vệ chủ
quyền biển đảo đất nước ta.
- GV hỏi:
- HS đọc thông tin trong SGK và trả lời.
+ Tranh ảnh là gì? Để sử dụng tranh ảnh em
cần thực hiện theo các bước nào?
- GV kết luận: Tranh ảnh là các tác phẩm thể
hiện nhân vật, sự kiện hoặc các nội dung
khác. Tranh được vẽ bằng đường nét và màu
sắc. Ảnh được chụp bằng thiết bị chụp ảnh.
Để sử dụng tranh ảnh em cần thực hiện các
bước sau:
+ Đọc tên tranh ảnh, xác định thời gian, địa
điểm ( nếu có)
học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
+ Mô tả thông tin, ý nghĩa của tranh ảnh.
+ Khai thác để sử dụng trả lời câu hỏi.
Hoạt động 6: Hướng dẫn HS tìm hiểu về hiện vật
- Mục tiêu: HS biết tìm hiểu về nội dung, ý nghĩa của hiện vật.
- Cách tiến hành:
- GV chiếu hình 6 trong SGK và cho HS làm - HS quan sát hình, thảo luận thực hiện
việc theo nhóm đôi:
theo yêu cầu.
Quan sát hình 6, em hãy cho biết:
+ Nội dung của hiện vật: gạch lát nền in
+ Nội dung của hiện vật
nổi hình hoa bằng chất liệu đất nung
+ Ý nghĩa của hiện vật.
(thời Lý).
+ Ý nghĩa của hiện vật: cho ta biết kĩ
nghệ đúc gạch thời Lý hay sự phát triển
của thủ công nghiệp thời Lý hoặc đơn
giản hơn: Thời Lý đã có gạch nung
được trang trí bằng hoa văn.
- Gọi đại diện các nhóm trình bày trước lớp. - Đại diện 2 nhóm trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, hướng dẫn nêu các bước sử - HS nêu: Để sử dụng hiện vật em thực
dụng hiện vật.
hiện các bước sau: đọc tên hiện vật, mô
tả hiện vật, khai thác để sử dụng trả lời
câu hỏi.
- GV giới thiệu thêm cho HS một số hiện vật - HS nghe.
khác như: trống đồng Ngọc Lũ, hiện vật ở
địa đạo Củ Chi.
.- GV kết luận: Hiện vật là những đồ vật
hoặc sưu tầm hoặc khai quật được. Để sử
dụng hiện vật em thực hiện các bước sau:
đọc tên hiện vật, mô tả hiện vật, khai thác để
sử dụng trả lời câu hỏi.
3. Hoạt động Luyện tập (15 phút)
- Mục tiêu: HS củng cố kiến thức qua các bài tập.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Em hãy hoàn thành sơ đồ sau vào vờ.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho HS làm bài trên phiều bài tập.
- HS làm bài trên phiều bài tập, đổi bài
học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
- Theo dõi HS làm bài.
- Gọi HS chia sẻ kết quả bài làm.
- GV nhận xét, chiếu sơ đồ hoàn chỉnh.
Bài 2: Dựa vào hình 7, em hãy cho biết:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi : Dựa vào hình
7, em hãy cho biết:
+ Tên lược đồ là
+ Có những kí hiệu nào trên lược đồ.
+ Tên một cao nguyên ở phía bắc và một cao
nguyên ở phía nam của vùng Tây Nguyên.
- GV chiếu lược đồ minh họa. Gọi HS trình
bày trên lược đồ .
Bài 3:
- GV chiếu hình 8, 9 trong SGK và hỏi:
+ Hình 8, hình 9 cho em biết điều gì?
kiểm tra.
- Một vài HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS thảo luận nhóm đôi.
+ Tên lược đồ: Lược đồ địa hình vùng
Tây Nguyên
+ Các kí hiệu trên lược đồ, gồm: phân
tầng độ cao; thành phố; Vườn quốc gia;
điểm độ cao; sông; hồ; ranh giới vùng;
biên giới quốc gia; núi.
+ Cao nguyên ở phía Bắc vùng Tây
Nguyên là: cao nguyên Kon Tum; cao
nguyên ở phía Nam vùng Tây Nguyên
là: cao nguyên Mơ Nông.
- HS quan sát hình ảnh và trả lời cá
nhân
+ Hình 8 và 9 là tranh ảnh về hiện vật:
chiếc rìu gót vuông trang trí cảnh chó
săn hươu của người Việt cổ.
+ Qua hiện vật chiếc rìu gót vuông này,
em biết được:
+ Sự phát triển của kĩ thuật đúc đồng và
kĩ thuật chế tạo vũ khí, công cụ lao
học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
động của người Việt cổ.
+ Đời sống vật chất của người Việt cổ.
- GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng.
4. Hoạt động vận dụng (4 phút)
- Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu: Em hãy sưu tầm một bản - HS trình bày theo yêu cầu.
đồ hoặc lược đồ hành chính về tỉnh hoặc
thành phố nơi em sống và hoàn thành bảng
theo mẫu dưới đây.
- Gọi HS trình bày theo yêu cầu.
- GV nhận xét, khen ngợi HS hoàn thành
yêu cầu.
Bản đồ hoặc lược đồ
Bản đồ hành chính tỉnh Bình Phuóc
Các kí hiệu trên bản đồ hoặc Tên huyện/ thị xã/ thị trấn; đường quốc lộ; sông; hồ,
lược đồ
…
Tên các tỉnh, thành phố tiếp Bình Dương, Cam –pu-chia, Đồng Nai, Tây Ninh…
giáp
4.Hoạt động nối tiếp:
- Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ
năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Cách tiến hành:
- GV nhận xét, liên hệ giáo dục HS: chăm - HS nghe,
chỉ học tập.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Bài 2.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Ngày dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 2
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 4
TIẾT: 1
BÀI 2.THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI Ở ĐỊA PHƯƠNG EM.( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
+ Nhận thức khoa học, lịch sử và địa lý.
- Trình bày được vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên của địa phương em.
- Kể được tên hoạt động kinh tế của địa phương em.
- Nêu được cách thức bảo vệ môi trường của địa phương em.
+ Tìm hiểu về lịch sử và địa lý.
- Xác định được vị trí địa lý của địa phương trên bản đồ Việt Nam.
- Mô tả được một số nét chính về tự nhiên.( Ví dụ, địa hình, khí hậu... của địa
phương có sử dụng lược đồ hoặc bản đồ).
+ Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học.Đề xuất và thực hiện một số giải pháp
nhằm bảo vệ môi trường ở địa phương.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi với tự tin trước thành viên nhóm và
trước lớp
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện vấn đề của địa phương, đặt
câu hỏi nêu ý kiến làm sáng tỏ thông tin.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: trân trọng các thành tựu mà địa phương đạt được.
- Trách nhiệm: Sẵn sàng hành động bảo vệ môi trường xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Các hình minh họa trong bài 9 SGK phóng to
- HS: SGK, VBT, giấy màu, bút, kéo, hồ dán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
1. Hoạt động khởi động:
- Mục tiêu: HS vui vẻ và kết nối vào tiết ôn tập.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HSTLCH:”.
+ Lịch sử và địa lý, là một môn học thú vị. - HS trả lời.
Để học tốt môn này. Em cần một số
phương tiện học tập, hỗ trợ. Hãy kể với các
bạn một vài phương tiện học tập mà em
biết?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài học “Bài 2. Thiên
nhiên và con người ở địa phương em”
- GV ghi tựa bài.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập:
2.1. Hoạt động 1: HD HS tìm hiểu về vị trí địa lý và đặc điểm của địa phương em.
-Mục tiêu: HS nắm được vị trí địa lý và đặc điểm của địa phương mình sinh sống.
-Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành 4 nhóm.
- Giáo viên thông báo thể lệ và phân công
mỗi nhóm tìm hiểu một nội dung tương
ứng trong 2 phút.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo các nội
dung:
N1: + Xác định vị trí địa lý của địa phương
em trên bản đồ?
+ Địa phương em tiếp giáp với những tỉnh,
thành phố, quốc gia nào?
- HS thảo luận
- Thư kí nhóm ghi thông tin vào bảng
phụ
- Các nhóm chia sẻ chấm chéo nội dung.
- HS lắng nghe.
- HS lên xác định trên bản đồ
- Phía Đông giáp tỉnh Lâm Đồng và
Đồng Nai, phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh
và Campuchia, phía Nam giáp tỉnh Bình
Dương và phía Bắc tỉnh Đắk Lắk và
Campuchia.
N2: + Địa phương em có những dạng địa - Cao nguyên ở phía Bắc và Đông Bắc,
hình nào?
dạng địa hình đồi núi, thấp dần về phía
Tây và Tây Nam.
+ Tên dãy núi , cao nguyên là gì? Nằm ở
học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
đâu?
N3:+ Địa phương em có những mùa nào?
+ Đặc điểm nhiệt độ và độ mưa như thế
nào?
N4: Địa phương em có những sông, hồ
nào, nằm ở đâu?
- Giáo viên nhận xét, tổng kết và mời học
sinh xung phong lên xác định lại cho cả
lớp.
- Núi Bà Rá
-2 mùa: Mùa mưa và mùa khô
-Có lượng mưa hàng năm giao động từ
2.040 - 2.320 mm. Mùa khô thường diễn
ra vào cuối tháng 11 đến đầu tháng 5
năm sau
- Nhiệt độ cao nhất từ 37°C- 38°C, nhiệt
độ thấp nhất từ 24°C- 25°C
- Sông Bé, sông Đồng Nai, sông Sài
Gòn...
-Hồ Cần Đơn, hồ Thác Mơ, hồ Phước
Hoà,…
2.2. Hoạt động 2: HD HS tìm hiểu về hoạt động kinh tế của địa phương em
-Mục tiêu: HS nắm được một số các hoạt động kinh tế của địa phương.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi, - HS quan sát tranh lược đồ, bản đồ
hướng dẫn HS quan sát lược đồ hoặc bản - HS ghi lại thông tin vào vở hoặc phiếu
đồ địa phương để trả lời câu hỏi.
làm nhóm.
+ Địa phương em có những nông sản nào? - Hạt điều, hạt tiêu, cao su, cà phê....
+ Các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi và - Phân bố trên toàn tỉnh
thủy sản phân bố ở đâu?
+ Địa phương em có những ngành công -Ngành công nghiệp chế biến và sản xuất
nghiệp nào?
như may mặc, da giày, xi măng...
+ Kể tên trung tâm công nghiệp ở địa - Khu công nghiệp Minh Hưng, Chơn
phương em.?
Thành, Đồng Xoài...
+ Hoạt động công nghiệp phân bố ở đâu?
- Tập trung ở các khu công nghiệp
+ Địa phương có những ngành dịch vụ - Thương mại, du lịch, công nghiệp...
nào?
+ Các ngành dịch vụ phân bố ở đâu?
-Phân bố trên toàn tỉnh
- Giáo viên chốt một số thông tin cơ bản về
kinh tế của địa phương. Giáo viên nhấn
mạnh một số thuật ngữ để học sinh có cái
nhìn rõ nét về các ngành kinh tế.
học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
- Giáo viên tổ chức trò chơi ai nhanh hơn
- Học sinh trả lời
* GVGD: Các hoạt động kinh tế góp phần
nâng cao đời sống người dân. Cần giúp đỡ
cha mẹ những việc vừa sức để cha mẹ yên
tâm làm kinh tế.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* GVKL: Hoạt động kinh tế của địa
phương đa dạng như chăn nuôi, trồng trọt,
sản xuất công nghiệp.
3. Hoạt động nối tiếp:
- Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nhận xét chung tiết học.
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu thêm về - HS về nhà tìm hiểu thêm
một hoạt động kinh tế đặc trưng của địa
phương.
+ Tên ngành kinh tế
+Tình hình sản xuất và phân bố hiện nay
của ngành?
+ Ngành kinh tế hiện nay có ảnh hưởng
đến môi trường như thế nào?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
Ngày dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 2
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 4
TIẾT: 2
BÀI 2.THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI Ở ĐỊA PHƯƠNG EM ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
+ Nhận thức khoa học, lịch sử và địa lý.
- Trình bày được vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên của địa phương em.
- Kể được tên hoạt động kinh tế của địa phương em.
- Nêu được cách thức bảo vệ môi trường của địa phương em.
+ Tìm hiểu về lịch sử và địa lý.
- Xác định được vị trí địa lý của địa phương trên bản đồ Việt Nam.
- Mô tả được một số nét chính về tự nhiên.( Ví dụ, địa hình, khí hậu... của địa
phương có sử dụng lược đồ hoặc bản đồ).
+ Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học.Đề xuất và thực hiện một số giải pháp
nhằm bảo vệ môi trường ở địa phương.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi với tự tin trước thành viên nhóm và
trước lớp
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện vấn đề của địa phương, đặt
câu hỏi nêu ý kiến làm sáng tỏ thông tin.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: trân trọng các thành tựu mà địa phương đạt được.
- Trách nhiệm: Sẵn sàng hành động bảo vệ môi trường xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Các hình minh họa trong bài 9 SGK phóng to
- HS: SGK, VBT, giấy màu, bút, kéo, hồ dán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
-Mục tiêu: HS vui vẻ và kết nối vào tiết học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS trò chơi đoán tên - HS chơi trò chơi.
món ăn mà nơi mình sinh sống.
học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài học “Bài 2.
Thiên nhiên và con người ở địa - HS lắng nghe.
phương em”
( tiết 2)
- GV ghi tựa bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.3. Hoạt động 3: HD HS tìm hiểu về hđ bảo vệ môi trường của địa phương
em
- Mục tiêu: HS biết bảo vệ môi trường của địa phương.
Biết quan sát, khuyến nghị và xử lí tình huống liên quan đến an toàn, vệ sinh
trường học.
-Cách tiến hành:
- GV yêu cầu học sinh quan sát một số - HS quan sát tranh
hình ảnh hoặc video về vấn đề môi - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV
trường của địa phương và suy nghĩ viết
thông tin cá nhân vào vở hoặc giấy
+ Nêu những vấn đề về môi trường - HS trả lời
của địa phương em?
+ Nêu 2 giải pháp của em nhằm bảo vệ - HS nêu 2 giải pháp
môi trường?
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
quan sát các hình 1, 2 trong SGK trang
40 để trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS chia sẻ và nêu ý kiến bổ sung
* GVGD: Giáo viên có thể phát động
chương trình hành động nhằm bảo vệ
môi trường tại gia đình hoặc trường
học như trồng cây xanh, phân loại rác.
* GVKL: Cần bảo vệ môi trường của
địa phương...
3 Hoạt động Luyện tập - Vận dụng
- Mục tiêu: Giúp HS tự hệ thống lại kiến thức và ghi nhớ kiến thức sâu và lâu hơn.
- Cách tiến hành:
học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
- Giáo viên hướng dẫn nội dung luyện
tập phần vẽ sơ đồ tư duy. Giáo viên
chia sẻ video để học sinh tìm hiểu
thêm. Đồng thời phần ghi bài trên bảng
bằng sơ đồ tư duy để học sinh dễ hình
dung và làm quen, thực hành hiệu quả.
- Giáo viên gợi ý phần vận dụng: Học
sinh có thể sưu tầm hình ảnh tự nhiên
và kinh tế của địa phương qua báo chí
hình tự chụp nhằm giới thiệu với cả lớp
trong tiết học sau
- HS lắng nghe và quan sát và thực hành
theo
-Học sinh có thể sưu tầm hình ảnh tự
nhiên và kinh tế của địa phương qua gợi
ý của gv để giới thiệu với cả lớp trong
tiết học sau.
4. Hoạt động nối tiếp:
-Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài học.
-Cách tiến hành:
- GV nhận xét chung tiết học.
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu thêm
về một hoạt động kinh tế đặc trưng của
địa phương.
+ Tên ngành kinh tế
+Tình hình sản xuất và phân bố hiện
nay của ngành?
+ Ngành kinh tế hiện nay có ảnh hưởng
đến môi trường như thế nào?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Ngày dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 3
học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 4
TIẾT: 1
CHỦ ĐỀ 1: ĐỊA PHƯƠNG EM ( TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC
TRUNG ƯƠNG)
BÀI 3 : LỊCH SỬ VÀ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG ĐỊA PHƯƠNG
EM ( TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Sau bài học, Hs đạt được các yêu cầu sau:
– Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: mô tả được một số nét về văn hoá của
địa phương.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: lựa chọn và giới thiệu được ở mức độ đơn
giản một món ăn, một loại trang phục hoặc một lễ hội tiêu biểu... ở địa phương.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: sử dụng được ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh,
cử chỉ để giới thiệu về món ăn, trang phục hoặc lễ hội tiêu biểu,... ở địa phương.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: tự hào với lịch sử và truyền thống địa phương.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Đối với giáo viên
SGK, bản đồ, tranh, ảnh ( nếu có)
Tài liệu giáo dục địa phương.
2.Đối với học sinh
SGK, sưu tầm một số hình ảnh về danh lam thắng cảnh của địa phương bằng
ảnh chụp hoặc tranh vẽ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ khởi động
- Mục tiêu: Kích thích được sự hứng thú, tạo không khí học tập, sôi nổi.
học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
-Cách tiến hành
- Cho HS khởi động
- Hs khởi động hát bài : ''Quê
hương tươi đẹp''
- GV cho hs quan sát một số ảnh chụp về một số - HS quan sát
địa danh của địa phương.
- YC hs hãy kể tên một số món ăn đặc trưng ở địa - HS trả lời
phương em đang sinh sống.
- GV dẫn dắt bài: Địa phương nơi chúng ta ở có -Hs lắng nghe
rất nhiều danh lam thắng cảnh đẹp. Hôm nay,
chúng ta sẽ tìm hiểu một số cảnh đẹp tiêu biểu và
cùng chia sẻ với các bạn về cảnh đẹp của quê
mình nhé!
2. Hoạt động khám phá, hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Một số nét văn hóa của địa phương em.
- Mục tiêu: Học sinh mô tả được một số đặc điểm văn hóa, ẩm thực, trang phục, nhà
ở, phong tục tập quán, lễ hội. Tìm hiểu một món ăn, lễ hội,…
-Cách tiến hành
- Cho HS đọc thông tin mục 1
- GV yêu cầu HS mang theo Tài liệu giáo dục địa
phương để kết hợp tìm hiểu một số nét văn hoá
của địa phương.
- GV cho HS sưu tầm các tư liệu trước ở nhà.
Cho HS điền vào các tư liệu vào bảng gợi ý.
- Các bước hướng dẫn HS:
+Bước 1. Sưu tầm các thông tin về: nhà ở, phong
tục, tập quán, lễ hội, trang phục, ẩm thực nổi bật
ở địa phương em. Em có thể quan sát, trao đổi với
mọi người xung quanh, đọc sách báo, dùng công
cụ trực tuyến,... để tìm kiếm các thông tin.
+Bước 2. Chọn lọc các thông tin mà em đã sưu
tầm, viết thành một đoạn văn ngắn, nếu có hình
ảnh minh hoạ, em có thể gắn kèm vào bài viết.
- HS đọc
- HS đã chuẩn bị từ trước
- Các nhóm được phân công
nhiệm vụ cụ thể ghi kết quả thảo
luận vào phiếu học tập.
học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
+Bước 3. Giới thiệu các thông tin đã chuẩn bị cho
bạn bè ở lớp em.
+Bước 4. Sau khi trình bày, em có thể đặt một số
câu hỏi về các thông tin em vừa trình bày cho các
bạn trong lớp hoặc mời các bạn phát biểu cảm
nghĩ.
a. Hãy nói cho bạn nghe về các
món ăn, loại hình nhà, trang phục
và tên các lễ hội có trong hình ?
b. Em đã từng được ăn các món
ăn đó chưa, mùi vị thế nào?
c. Kể tên một số món ăn khác của
địa phương mà em biết. Ở gia
đình em thường làm những món
ăn nào?
- Nhóm trưởng cho các thành viên
giới thiệu các thông tin đã ...
Ngày dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 1
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 4
TIẾT: 1
BÀI 1. LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ VÀ
ĐỊA LÍ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: đọc được lược đồ, bảng số liệu, biểu đồ,
tranh ảnh ở mức đơn giản.
– Tìm hiểu lịch sử và địa lí: từ những nguồn tư liệu, số liệu, lược đồ hoặc bản đồ
nêu được nhận xét về đặc điểm và mối quan hệ giữa các đối tượng, hiện tượng
địa lí.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Xác định được vị trí của một địa điểm, một phạm vi không gian trên bản đồ.
+ Sử dụng được biểu đồ, số liệu,... để nhận xét về một số hiện tượng địa lí.
2. Năng lực chung
- Biết cố gắng hoàn thành phần việc mình được phân công và chia sẻ, giúp đỡ
thành viên khác cùng hoàn thành việc được phân công.
- Tự làm được những việc của mình ở nhà và ở trưởng theo sự phân công, hướng
dẫn của GV.
3. Phẩm chất
- Chăm chi: thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên
- Tài liệu: SGK và bài giảng điện tử có các hình ảnh minh họa.
2. Học sinh
- SGK, vở
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: 5 phút
- Mục tiêu: Tạo hứng thú, tò mò và động cơ học tập tốt cho học sinh về bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát quyển sách Lịch sử - HS quan sát.
và Địa lí.
- GV chiếu một số phương tiện như trong - HS nêu: Bản đồ, lược đồ, biểu đồ, bảng
học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
SGK rồi yêu cầu HS đoán tên các phương số liệu , sơ đồ, tranh ảnh, hiện vật.
tiện đó.
- HS nghe, ghi tên bài vào vở.
- GV nhận xét, chốt câu trả lời.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài học, ghi bảng
tên bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.( 30 phút)
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu bản đồ, lược đồ.
- Mục tiêu: HS biết tìm hiểu về bản đồ, lược đồ.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS làm việc theo nhóm đôi thời - HS làm việc theo nhóm đôi quan sát
gian 3 phút quan sát hình 1 và đọc thông tin, hình 1, đọc thông in và thực hiện theo
em hãy:
yêu cầu.
+ Kể tên các yếu tố của bản đồ
+ Các yếu tố của bản đồ là: tên bản đồ;
+ Nêu nội dung chính được thể hiện trong phương hướng trên bản đồ; tỉ lệ bản đồ;
bản đồ ở hình 1
kí hiệu trên bản đồ.
+ xác định các hướng bắc, nam, đông, tây + Học sinh quan sát hình 1 và tự thực
trên bản đồ.
hiện.
+ Nêu tên và xác định vị trí thủ đô của nước
ta trên bản đồ.
- Theo dõi các nhóm làm việc.
- GV chiếu hình 1 bản đồ hành chính Việt
Nam .
- Gọi các nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày. Nhóm khác
- Gv nhận xét, chốt nội dung thảo luận.
nhận xét, bổ sung.
- GV cho HS quan sát thêm một số bản đồ,
lược đồ khác cho HS quan sát.
- GV chiếu hình 2, cho HS thực hiện theo
yêu cầu sau:
+ Nêu tên lược đồ.
+ Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm
40.
+ Xác định nơi Hai Bà Trưng dựng cờ khởi + Nơi Hai Bà Trưng dựng cờ khởi nghĩa
nghĩa.
là Hát Môn – nơi có cắm cờ.
+ Nêu thời gian Hai Bà Trưng khởi nghĩa.
+ Thời gian Hai Bà Trưng khởi nghĩa là:
tháng 3 năm 40.
học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt nội dung: Nơi
Hai Bà Trưng dựng cờ khởi nghĩa là Hát
Môn – nơi có cắm cờ ( đọc từ bảng chú giải)
+ Thời gian Hai Bà Trưng khởi nghĩa là:
tháng 3 năm 40( Hai Bà Trưng dựng cờ
khởi nghĩa tiến đánh Cổ Loa và thành Luy
Lâu vào tháng 3 năm 40, quan Tô Định rút
chạy về nước)
- GV kết luận: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ
của toàn bộ bề mặt Trái Đất hoặc một khu
vực theo một tỉ lệ nhất định.
Lược đồ là hình vẽ thu nhỏ của một khu vực
theo một tỉ lệ nhất định, có nội dung giản
lược hơn bản đồ.
- Một vài HS chia sẻ trước lớp. HS nhận
xét.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu về biểu đồ.
- Mục tiêu: HS biết một số yếu tố về biểu đồ.
- Cách tiến hành:
- GV chiếu hình 3 trong SGK và cho HS - HS quan sát biểu đồ hình, thảo luận
làm việc theo nhóm 3:
thực hiện theo yêu cầu.
Quan sát hình 3, em hãy cho biết:
+ Các yếu tố của một biểu đồ.
+ Các yếu tố của một biểu đồ gồm: tên
biểu đồ; chú giải và các thông tin trên
biểu đồ.
+ Biểu đồ thể hiện nội dung gì về dân số các + Biểu đồ hình 3 thể hiện về số lượng
vùng.
dân cư giữa các vùng ở Việt Nam năm
2020.
+ Vùng náo có số dân nhiều nhất, ít nhất. Số + Vùng có số dân nhiều nhất là Nam Bộ
dân các vùng đó là bao nhiêu?
(với 36 triệu người); vùng có số dân ít
nhất là Tây Nguyên (với 6 triệu người).
- Gọi đại diện các nhóm trình bày trước lớp. - Đại diện 2-3 nhóm trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, hướng dẫn HS đọc thông tin - HS quan sát.
trên biểu đồ như: tên vùng, số liệu.
học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
- GV giới thiệu thêm cho HS các dạng biểu
đồ khác nhau như: biểu đồ tròn, biểu đồ kết - HS nghe.
hợp….
- GV kết luận: Biểu đồ là hình thức thể hiện
trực quan các số liệu theo thời gian, không - HS nghe,
gian bằng các hình vẽ đặc trưng. Để sử
dụng biểu đồ em cần thực hiện các bước
sau:
+ Đọc tên biểu đồ để biết nội dung chính
cần thể hiện.
+ Đọc chú giải các thông tin trên biểu đồ.
+ Khai thác biểu đồ bằng cách trả lời các
câu hỏi: Cái gì? Như thế nào?
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu về bảng số liệu.
Mục tiêu: HS nhận biết được về bảng số liệu.
- GV chiếu hình 3 chiếu bảng số liệu trong - HS quan sát bảng số liệu, đọc thông tin
SGK, yêu cầu HS thực hiện theo nhóm đôi: thảo luận trả lời:
+ Nêu tên bảng số liệu.
+ Độ cao trung bình của các cao nguyên
ở vùng Tây Nguyên.
+ Các yếu tố của một bảng số liệu.
+ Các yếu tố của một bảng số liệu bao
gồm: tên bảng số liệu; các thông tin mà
bảng số liệu thể hiện.
+ Bảng số liệu thể hiện nội dung gì về các + Bảng số liệu trên thể hiện: độ cao
cao nguyên ở vùng Tây Nguyên?
trung bình của các cao nguyên ở vùng
Tây Nguyên.
+ Tên cao nguyên có độ cao trung bình trên + Cao nguyên Lâm Viên có độ cao trung
1000 m.
bình trên 1000 m.
- Gọi HS các nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, cho HS xem một số bảng số - HS khác nhận xét.
liệu khác.
- GV kết luận: Bảng số liệu là tập hợp các - HS nghe.
số liệu của đối tượng được sắp xếp một cách
khoa học theo thời gian, không gian. Để sử
dụng bảng số liệu em hãy thực hiện các
học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
bước sau:
+ Đọc tên bảng số liệu để biệt nội dung
chính cần thể hiện.
+ Đọc các thông tin trong bảng số liệu.
+ Khai thác bảng số liệu bằng cách trả lời
các câu hỏi: cái gì? như thế nào?
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tìm hiểu về sơ đồ.
Mục tiêu: HS nhận biết được về sơ đồ.
- GV chiếu hình 4 chiếu sơ đồ trong SGK, - HS quan sátsơ đồ, đọc thông tin thảo
yêu cầu HS quan sát hình 4, em hãy cho luận trả lời:
biết:
+ Tên sơ đồ: Sơ đồ khu di tích thành Cổ
+ Tên sơ đồ.
Loa.
+ Nội dung chính của sơ đồ đó.
+ Nội dung chính của sơ đồ: các thành
phần ( di chí , lũy thành, gò, cổng
thành….) trong thành Cổ Loa.
+ Có bao nhiêu cổng thành trong sơ đồ.
+ Có 9 cổng thành trong sơ đồ khu di
tích thành Cổ Loa.
- Gọi HS trình bày.
- Một vài HS trình bày.
- HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, bổ sung: Có 9 cổng thành - HS nghe.
trong sơ đồ khu di tích thành Cổ Loa. Trong
đó có 3 cổng thành chưa có tên. “ cửa” tên
dùng để gọi cổng thành ở miền Bắc như cửa
Bắc, cửa Nam.
- Cho HS xem một số sơ đồ khác như: sơ đồ
khu di tích Đền Hùng trang 29, sơ đồ khu di
tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám .
- GV kết luận: Sơ đồ là hình vẽ sơ lược mô
tả một sự vật hoặc một hiện tượng, quá
trình.
Để sử dụng sơ đồ, em hãy thực hiện các
bước sau:
+ Đọc tên bảng sơ đồ để biết nội dung chính
học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
cần thể hiện.
+ Đọc các thông tin trong sơ đồ.
+ Xác định mối liên hệ giữa các nội dung
trong sơ đồ, hướng các mũi tên(nếu có).
3.Hoạt động nối tiếp:
- Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm sau:
- HS nghe, chọn đáp án đúng trên thẻ
Câu 1: Bản đồ là gì?
bông hoa.
A. Là hình vẽ thu nhỏ của toàn bộ bề mặt Câu 1: A
Trái Đất hoặc một khu vực theo một tỉ lệ
nhất định.
B. Là hình vẽ thu nhỏ của một phần bề mặt
Trái Đất hoặc một khu vực theo một tỉ lệ
không nhất định.
C. Là hình vẽ phóng to của toàn bộ bề mặt
Trái Đất hoặc một khu vực theo một tỉ lệ
nhất định.
Câu 2: Biểu đồ là gì?
A. Biểu đồ là hình thức thể hiện trực quan Câu 2: C
các số liệu.
B. Biểu đồ là hình thức thể hiện trực quan
các số liệu.
C. Biểu đồ là hình thức thể hiện trực quan
các số liệu theo thời gian, không gian bằng
các hình vẽ đặc trưng
- GV nhận xét, liên hệ giáo dục HS: chăm
chỉ học tập.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Bài 1( tiết 2)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
Ngày dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 1
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 4
TIẾT: 2
BÀI 1. LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ VÀ
ĐỊA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: đọc được lược đồ, bảng số liệu, biểu đồ,
tranh ảnh ở mức đơn giản.
– Tìm hiểu lịch sử và địa lí: từ những nguồn tư liệu, số liệu, lược đồ hoặc bản đồ
nêu được nhận xét về đặc điểm và mối quan hệ giữa các đối tượng, hiện tượng
địa lí.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Xác định được vị trí của một địa điểm, một phạm vi không gian trên bản đồ.
+ Sử dụng được biểu đồ, số liệu,... để nhận xét về một số hiện tượng địa lí.
2. Năng lực chung
- Biết cố gắng hoàn thành phần việc mình được phân công và chia sẻ, giúp đỡ
thành viên khác cùng hoàn thành việc được phân công.
- Tự làm được những việc của mình ở nhà và ở trưởng theo sự phân công, hướng
dẫn của GV.
3. Phẩm chất
Chăm chi: thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên
- Tài liệu: SGK và bài giảng điện tử có các hình ảnh minh họa.
2. Học sinh
- SGK, vở
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: 5 phút
- Mục tiêu: Tạo hứng thú, tò mò và động cơ học tập tốt cho học sinh về bài học.
- Cách tiến hành:
- HS nghe cách chơi.
- HS tham gia trò chơi theo yêu cầu.
học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
- GV cho HS chơi trò chơi “ Bắn tên” nêu lại - HS ghi tên bài vào vở.
các bước sử dụng bản đồ và lược đồ, biểu
đồ, bảng số liệu, sơ đồ.
- GV nhận xét qua trò chơi.
- GV kết nối, dẫn dắt giới thiệu bài mới, ghi
bảng tên bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.( 15 phút)
Hoạt động 5: Hướng dẫn HS tìm hiểu về nội dung, ý nghĩa của tranh ảnh và cách sử
dụng tranh ảnh.
- Mục tiêu: HS biết tìm hiểu về tranh, ảnh.
- Cách tiến hành:
- GV quan sát hình 5 và đọc thông tin, trả lời - HS quan sát hình 1, đọc thông in và
câu hỏi sau:
thực hiện theo yêu cầu.
+ Nêu nội dung của hình ảnh
+ Nội dung của hình ảnh: đảo Cô Lin
(thuộc quần đảo Trường Sa của Việt
Nam).
+ Ý nghĩa của hình ảnh.
+ Ý nghĩa của hình ảnh: Quần đảo
Trường Sa là của Việt Nam, Việt Nam
có biển đảo rất đẹp.
- Gọi HS trình bày.
- Một vài trình bày. HS khác nhận xét,
- Gv nhận xét, cho HS xem thêm một số hình bổ sung.
ảnh về quần đảo Trường Sa.
- GDHS: luôn yêu đất nước, bảo vệ chủ
quyền biển đảo đất nước ta.
- GV hỏi:
- HS đọc thông tin trong SGK và trả lời.
+ Tranh ảnh là gì? Để sử dụng tranh ảnh em
cần thực hiện theo các bước nào?
- GV kết luận: Tranh ảnh là các tác phẩm thể
hiện nhân vật, sự kiện hoặc các nội dung
khác. Tranh được vẽ bằng đường nét và màu
sắc. Ảnh được chụp bằng thiết bị chụp ảnh.
Để sử dụng tranh ảnh em cần thực hiện các
bước sau:
+ Đọc tên tranh ảnh, xác định thời gian, địa
điểm ( nếu có)
học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
+ Mô tả thông tin, ý nghĩa của tranh ảnh.
+ Khai thác để sử dụng trả lời câu hỏi.
Hoạt động 6: Hướng dẫn HS tìm hiểu về hiện vật
- Mục tiêu: HS biết tìm hiểu về nội dung, ý nghĩa của hiện vật.
- Cách tiến hành:
- GV chiếu hình 6 trong SGK và cho HS làm - HS quan sát hình, thảo luận thực hiện
việc theo nhóm đôi:
theo yêu cầu.
Quan sát hình 6, em hãy cho biết:
+ Nội dung của hiện vật: gạch lát nền in
+ Nội dung của hiện vật
nổi hình hoa bằng chất liệu đất nung
+ Ý nghĩa của hiện vật.
(thời Lý).
+ Ý nghĩa của hiện vật: cho ta biết kĩ
nghệ đúc gạch thời Lý hay sự phát triển
của thủ công nghiệp thời Lý hoặc đơn
giản hơn: Thời Lý đã có gạch nung
được trang trí bằng hoa văn.
- Gọi đại diện các nhóm trình bày trước lớp. - Đại diện 2 nhóm trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, hướng dẫn nêu các bước sử - HS nêu: Để sử dụng hiện vật em thực
dụng hiện vật.
hiện các bước sau: đọc tên hiện vật, mô
tả hiện vật, khai thác để sử dụng trả lời
câu hỏi.
- GV giới thiệu thêm cho HS một số hiện vật - HS nghe.
khác như: trống đồng Ngọc Lũ, hiện vật ở
địa đạo Củ Chi.
.- GV kết luận: Hiện vật là những đồ vật
hoặc sưu tầm hoặc khai quật được. Để sử
dụng hiện vật em thực hiện các bước sau:
đọc tên hiện vật, mô tả hiện vật, khai thác để
sử dụng trả lời câu hỏi.
3. Hoạt động Luyện tập (15 phút)
- Mục tiêu: HS củng cố kiến thức qua các bài tập.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Em hãy hoàn thành sơ đồ sau vào vờ.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho HS làm bài trên phiều bài tập.
- HS làm bài trên phiều bài tập, đổi bài
học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
- Theo dõi HS làm bài.
- Gọi HS chia sẻ kết quả bài làm.
- GV nhận xét, chiếu sơ đồ hoàn chỉnh.
Bài 2: Dựa vào hình 7, em hãy cho biết:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi : Dựa vào hình
7, em hãy cho biết:
+ Tên lược đồ là
+ Có những kí hiệu nào trên lược đồ.
+ Tên một cao nguyên ở phía bắc và một cao
nguyên ở phía nam của vùng Tây Nguyên.
- GV chiếu lược đồ minh họa. Gọi HS trình
bày trên lược đồ .
Bài 3:
- GV chiếu hình 8, 9 trong SGK và hỏi:
+ Hình 8, hình 9 cho em biết điều gì?
kiểm tra.
- Một vài HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS thảo luận nhóm đôi.
+ Tên lược đồ: Lược đồ địa hình vùng
Tây Nguyên
+ Các kí hiệu trên lược đồ, gồm: phân
tầng độ cao; thành phố; Vườn quốc gia;
điểm độ cao; sông; hồ; ranh giới vùng;
biên giới quốc gia; núi.
+ Cao nguyên ở phía Bắc vùng Tây
Nguyên là: cao nguyên Kon Tum; cao
nguyên ở phía Nam vùng Tây Nguyên
là: cao nguyên Mơ Nông.
- HS quan sát hình ảnh và trả lời cá
nhân
+ Hình 8 và 9 là tranh ảnh về hiện vật:
chiếc rìu gót vuông trang trí cảnh chó
săn hươu của người Việt cổ.
+ Qua hiện vật chiếc rìu gót vuông này,
em biết được:
+ Sự phát triển của kĩ thuật đúc đồng và
kĩ thuật chế tạo vũ khí, công cụ lao
học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
động của người Việt cổ.
+ Đời sống vật chất của người Việt cổ.
- GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng.
4. Hoạt động vận dụng (4 phút)
- Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu: Em hãy sưu tầm một bản - HS trình bày theo yêu cầu.
đồ hoặc lược đồ hành chính về tỉnh hoặc
thành phố nơi em sống và hoàn thành bảng
theo mẫu dưới đây.
- Gọi HS trình bày theo yêu cầu.
- GV nhận xét, khen ngợi HS hoàn thành
yêu cầu.
Bản đồ hoặc lược đồ
Bản đồ hành chính tỉnh Bình Phuóc
Các kí hiệu trên bản đồ hoặc Tên huyện/ thị xã/ thị trấn; đường quốc lộ; sông; hồ,
lược đồ
…
Tên các tỉnh, thành phố tiếp Bình Dương, Cam –pu-chia, Đồng Nai, Tây Ninh…
giáp
4.Hoạt động nối tiếp:
- Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ
năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Cách tiến hành:
- GV nhận xét, liên hệ giáo dục HS: chăm - HS nghe,
chỉ học tập.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Bài 2.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Ngày dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 2
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 4
TIẾT: 1
BÀI 2.THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI Ở ĐỊA PHƯƠNG EM.( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
+ Nhận thức khoa học, lịch sử và địa lý.
- Trình bày được vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên của địa phương em.
- Kể được tên hoạt động kinh tế của địa phương em.
- Nêu được cách thức bảo vệ môi trường của địa phương em.
+ Tìm hiểu về lịch sử và địa lý.
- Xác định được vị trí địa lý của địa phương trên bản đồ Việt Nam.
- Mô tả được một số nét chính về tự nhiên.( Ví dụ, địa hình, khí hậu... của địa
phương có sử dụng lược đồ hoặc bản đồ).
+ Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học.Đề xuất và thực hiện một số giải pháp
nhằm bảo vệ môi trường ở địa phương.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi với tự tin trước thành viên nhóm và
trước lớp
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện vấn đề của địa phương, đặt
câu hỏi nêu ý kiến làm sáng tỏ thông tin.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: trân trọng các thành tựu mà địa phương đạt được.
- Trách nhiệm: Sẵn sàng hành động bảo vệ môi trường xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Các hình minh họa trong bài 9 SGK phóng to
- HS: SGK, VBT, giấy màu, bút, kéo, hồ dán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
1. Hoạt động khởi động:
- Mục tiêu: HS vui vẻ và kết nối vào tiết ôn tập.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HSTLCH:”.
+ Lịch sử và địa lý, là một môn học thú vị. - HS trả lời.
Để học tốt môn này. Em cần một số
phương tiện học tập, hỗ trợ. Hãy kể với các
bạn một vài phương tiện học tập mà em
biết?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài học “Bài 2. Thiên
nhiên và con người ở địa phương em”
- GV ghi tựa bài.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập:
2.1. Hoạt động 1: HD HS tìm hiểu về vị trí địa lý và đặc điểm của địa phương em.
-Mục tiêu: HS nắm được vị trí địa lý và đặc điểm của địa phương mình sinh sống.
-Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành 4 nhóm.
- Giáo viên thông báo thể lệ và phân công
mỗi nhóm tìm hiểu một nội dung tương
ứng trong 2 phút.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo các nội
dung:
N1: + Xác định vị trí địa lý của địa phương
em trên bản đồ?
+ Địa phương em tiếp giáp với những tỉnh,
thành phố, quốc gia nào?
- HS thảo luận
- Thư kí nhóm ghi thông tin vào bảng
phụ
- Các nhóm chia sẻ chấm chéo nội dung.
- HS lắng nghe.
- HS lên xác định trên bản đồ
- Phía Đông giáp tỉnh Lâm Đồng và
Đồng Nai, phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh
và Campuchia, phía Nam giáp tỉnh Bình
Dương và phía Bắc tỉnh Đắk Lắk và
Campuchia.
N2: + Địa phương em có những dạng địa - Cao nguyên ở phía Bắc và Đông Bắc,
hình nào?
dạng địa hình đồi núi, thấp dần về phía
Tây và Tây Nam.
+ Tên dãy núi , cao nguyên là gì? Nằm ở
học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
đâu?
N3:+ Địa phương em có những mùa nào?
+ Đặc điểm nhiệt độ và độ mưa như thế
nào?
N4: Địa phương em có những sông, hồ
nào, nằm ở đâu?
- Giáo viên nhận xét, tổng kết và mời học
sinh xung phong lên xác định lại cho cả
lớp.
- Núi Bà Rá
-2 mùa: Mùa mưa và mùa khô
-Có lượng mưa hàng năm giao động từ
2.040 - 2.320 mm. Mùa khô thường diễn
ra vào cuối tháng 11 đến đầu tháng 5
năm sau
- Nhiệt độ cao nhất từ 37°C- 38°C, nhiệt
độ thấp nhất từ 24°C- 25°C
- Sông Bé, sông Đồng Nai, sông Sài
Gòn...
-Hồ Cần Đơn, hồ Thác Mơ, hồ Phước
Hoà,…
2.2. Hoạt động 2: HD HS tìm hiểu về hoạt động kinh tế của địa phương em
-Mục tiêu: HS nắm được một số các hoạt động kinh tế của địa phương.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi, - HS quan sát tranh lược đồ, bản đồ
hướng dẫn HS quan sát lược đồ hoặc bản - HS ghi lại thông tin vào vở hoặc phiếu
đồ địa phương để trả lời câu hỏi.
làm nhóm.
+ Địa phương em có những nông sản nào? - Hạt điều, hạt tiêu, cao su, cà phê....
+ Các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi và - Phân bố trên toàn tỉnh
thủy sản phân bố ở đâu?
+ Địa phương em có những ngành công -Ngành công nghiệp chế biến và sản xuất
nghiệp nào?
như may mặc, da giày, xi măng...
+ Kể tên trung tâm công nghiệp ở địa - Khu công nghiệp Minh Hưng, Chơn
phương em.?
Thành, Đồng Xoài...
+ Hoạt động công nghiệp phân bố ở đâu?
- Tập trung ở các khu công nghiệp
+ Địa phương có những ngành dịch vụ - Thương mại, du lịch, công nghiệp...
nào?
+ Các ngành dịch vụ phân bố ở đâu?
-Phân bố trên toàn tỉnh
- Giáo viên chốt một số thông tin cơ bản về
kinh tế của địa phương. Giáo viên nhấn
mạnh một số thuật ngữ để học sinh có cái
nhìn rõ nét về các ngành kinh tế.
học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
- Giáo viên tổ chức trò chơi ai nhanh hơn
- Học sinh trả lời
* GVGD: Các hoạt động kinh tế góp phần
nâng cao đời sống người dân. Cần giúp đỡ
cha mẹ những việc vừa sức để cha mẹ yên
tâm làm kinh tế.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* GVKL: Hoạt động kinh tế của địa
phương đa dạng như chăn nuôi, trồng trọt,
sản xuất công nghiệp.
3. Hoạt động nối tiếp:
- Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nhận xét chung tiết học.
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu thêm về - HS về nhà tìm hiểu thêm
một hoạt động kinh tế đặc trưng của địa
phương.
+ Tên ngành kinh tế
+Tình hình sản xuất và phân bố hiện nay
của ngành?
+ Ngành kinh tế hiện nay có ảnh hưởng
đến môi trường như thế nào?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
Ngày dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 2
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 4
TIẾT: 2
BÀI 2.THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI Ở ĐỊA PHƯƠNG EM ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
+ Nhận thức khoa học, lịch sử và địa lý.
- Trình bày được vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên của địa phương em.
- Kể được tên hoạt động kinh tế của địa phương em.
- Nêu được cách thức bảo vệ môi trường của địa phương em.
+ Tìm hiểu về lịch sử và địa lý.
- Xác định được vị trí địa lý của địa phương trên bản đồ Việt Nam.
- Mô tả được một số nét chính về tự nhiên.( Ví dụ, địa hình, khí hậu... của địa
phương có sử dụng lược đồ hoặc bản đồ).
+ Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học.Đề xuất và thực hiện một số giải pháp
nhằm bảo vệ môi trường ở địa phương.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi với tự tin trước thành viên nhóm và
trước lớp
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện vấn đề của địa phương, đặt
câu hỏi nêu ý kiến làm sáng tỏ thông tin.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: trân trọng các thành tựu mà địa phương đạt được.
- Trách nhiệm: Sẵn sàng hành động bảo vệ môi trường xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Các hình minh họa trong bài 9 SGK phóng to
- HS: SGK, VBT, giấy màu, bút, kéo, hồ dán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
-Mục tiêu: HS vui vẻ và kết nối vào tiết học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS trò chơi đoán tên - HS chơi trò chơi.
món ăn mà nơi mình sinh sống.
học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài học “Bài 2.
Thiên nhiên và con người ở địa - HS lắng nghe.
phương em”
( tiết 2)
- GV ghi tựa bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.3. Hoạt động 3: HD HS tìm hiểu về hđ bảo vệ môi trường của địa phương
em
- Mục tiêu: HS biết bảo vệ môi trường của địa phương.
Biết quan sát, khuyến nghị và xử lí tình huống liên quan đến an toàn, vệ sinh
trường học.
-Cách tiến hành:
- GV yêu cầu học sinh quan sát một số - HS quan sát tranh
hình ảnh hoặc video về vấn đề môi - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV
trường của địa phương và suy nghĩ viết
thông tin cá nhân vào vở hoặc giấy
+ Nêu những vấn đề về môi trường - HS trả lời
của địa phương em?
+ Nêu 2 giải pháp của em nhằm bảo vệ - HS nêu 2 giải pháp
môi trường?
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
quan sát các hình 1, 2 trong SGK trang
40 để trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS chia sẻ và nêu ý kiến bổ sung
* GVGD: Giáo viên có thể phát động
chương trình hành động nhằm bảo vệ
môi trường tại gia đình hoặc trường
học như trồng cây xanh, phân loại rác.
* GVKL: Cần bảo vệ môi trường của
địa phương...
3 Hoạt động Luyện tập - Vận dụng
- Mục tiêu: Giúp HS tự hệ thống lại kiến thức và ghi nhớ kiến thức sâu và lâu hơn.
- Cách tiến hành:
học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
- Giáo viên hướng dẫn nội dung luyện
tập phần vẽ sơ đồ tư duy. Giáo viên
chia sẻ video để học sinh tìm hiểu
thêm. Đồng thời phần ghi bài trên bảng
bằng sơ đồ tư duy để học sinh dễ hình
dung và làm quen, thực hành hiệu quả.
- Giáo viên gợi ý phần vận dụng: Học
sinh có thể sưu tầm hình ảnh tự nhiên
và kinh tế của địa phương qua báo chí
hình tự chụp nhằm giới thiệu với cả lớp
trong tiết học sau
- HS lắng nghe và quan sát và thực hành
theo
-Học sinh có thể sưu tầm hình ảnh tự
nhiên và kinh tế của địa phương qua gợi
ý của gv để giới thiệu với cả lớp trong
tiết học sau.
4. Hoạt động nối tiếp:
-Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài học.
-Cách tiến hành:
- GV nhận xét chung tiết học.
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu thêm
về một hoạt động kinh tế đặc trưng của
địa phương.
+ Tên ngành kinh tế
+Tình hình sản xuất và phân bố hiện
nay của ngành?
+ Ngành kinh tế hiện nay có ảnh hưởng
đến môi trường như thế nào?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Ngày dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 3
học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 4
TIẾT: 1
CHỦ ĐỀ 1: ĐỊA PHƯƠNG EM ( TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC
TRUNG ƯƠNG)
BÀI 3 : LỊCH SỬ VÀ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG ĐỊA PHƯƠNG
EM ( TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Sau bài học, Hs đạt được các yêu cầu sau:
– Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: mô tả được một số nét về văn hoá của
địa phương.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: lựa chọn và giới thiệu được ở mức độ đơn
giản một món ăn, một loại trang phục hoặc một lễ hội tiêu biểu... ở địa phương.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: sử dụng được ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh,
cử chỉ để giới thiệu về món ăn, trang phục hoặc lễ hội tiêu biểu,... ở địa phương.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: tự hào với lịch sử và truyền thống địa phương.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Đối với giáo viên
SGK, bản đồ, tranh, ảnh ( nếu có)
Tài liệu giáo dục địa phương.
2.Đối với học sinh
SGK, sưu tầm một số hình ảnh về danh lam thắng cảnh của địa phương bằng
ảnh chụp hoặc tranh vẽ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ khởi động
- Mục tiêu: Kích thích được sự hứng thú, tạo không khí học tập, sôi nổi.
học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
-Cách tiến hành
- Cho HS khởi động
- Hs khởi động hát bài : ''Quê
hương tươi đẹp''
- GV cho hs quan sát một số ảnh chụp về một số - HS quan sát
địa danh của địa phương.
- YC hs hãy kể tên một số món ăn đặc trưng ở địa - HS trả lời
phương em đang sinh sống.
- GV dẫn dắt bài: Địa phương nơi chúng ta ở có -Hs lắng nghe
rất nhiều danh lam thắng cảnh đẹp. Hôm nay,
chúng ta sẽ tìm hiểu một số cảnh đẹp tiêu biểu và
cùng chia sẻ với các bạn về cảnh đẹp của quê
mình nhé!
2. Hoạt động khám phá, hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Một số nét văn hóa của địa phương em.
- Mục tiêu: Học sinh mô tả được một số đặc điểm văn hóa, ẩm thực, trang phục, nhà
ở, phong tục tập quán, lễ hội. Tìm hiểu một món ăn, lễ hội,…
-Cách tiến hành
- Cho HS đọc thông tin mục 1
- GV yêu cầu HS mang theo Tài liệu giáo dục địa
phương để kết hợp tìm hiểu một số nét văn hoá
của địa phương.
- GV cho HS sưu tầm các tư liệu trước ở nhà.
Cho HS điền vào các tư liệu vào bảng gợi ý.
- Các bước hướng dẫn HS:
+Bước 1. Sưu tầm các thông tin về: nhà ở, phong
tục, tập quán, lễ hội, trang phục, ẩm thực nổi bật
ở địa phương em. Em có thể quan sát, trao đổi với
mọi người xung quanh, đọc sách báo, dùng công
cụ trực tuyến,... để tìm kiếm các thông tin.
+Bước 2. Chọn lọc các thông tin mà em đã sưu
tầm, viết thành một đoạn văn ngắn, nếu có hình
ảnh minh hoạ, em có thể gắn kèm vào bài viết.
- HS đọc
- HS đã chuẩn bị từ trước
- Các nhóm được phân công
nhiệm vụ cụ thể ghi kết quả thảo
luận vào phiếu học tập.
học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
+Bước 3. Giới thiệu các thông tin đã chuẩn bị cho
bạn bè ở lớp em.
+Bước 4. Sau khi trình bày, em có thể đặt một số
câu hỏi về các thông tin em vừa trình bày cho các
bạn trong lớp hoặc mời các bạn phát biểu cảm
nghĩ.
a. Hãy nói cho bạn nghe về các
món ăn, loại hình nhà, trang phục
và tên các lễ hội có trong hình ?
b. Em đã từng được ăn các món
ăn đó chưa, mùi vị thế nào?
c. Kể tên một số món ăn khác của
địa phương mà em biết. Ở gia
đình em thường làm những món
ăn nào?
- Nhóm trưởng cho các thành viên
giới thiệu các thông tin đã ...
 









Các ý kiến mới nhất