hinhhoc8,2cot,tiet 27-36/gv htxhuyen

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Xuân Huyền
Ngày gửi: 08h:15' 27-02-2009
Dung lượng: 776.0 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Xuân Huyền
Ngày gửi: 08h:15' 27-02-2009
Dung lượng: 776.0 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 23/11/2008
Cụm tiết: 27
Chương II: ĐA GIÁC – DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
Tiết 27 : ĐA GIÁC - ĐA GIÁC ĐỀU
A. Mục tiêu bài học:
- Hs nắm được khái niệm đa giác lồi, đa giác đều.
- Hs biết tính tổng số đo các góc của một đa giác, vẽ được và nhận biết một số đa giác lồi, một số đa giác đều, biết vẽ các trục đối xứng và tâm đối xứng của một đa giác đều
- Biết sử dụng phép tương tự để xây dựng khái niệm đa giác lồi, qua hình vẽ và quan sát hình vẽ, biết cách qui nạp để xây dựng công thức tính tổng số đo của một đa giác
B. Chuẩn bị(phương tiện dạy học):
- Gv: bảng phụ hình vẽ 112-117sgk/113, hình vẽ các đa giác đều, bảng phụ bài tập 4
- Hs: thước, ôn lại định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi..
C. Tiến trình bài dạy:
I. Ổn định tổ chức: (1’) kiểm tra sĩ số, tình hình chuẩn bị bài của học sinh
II. Kiểm tra bài cũ: ghép trong bài học
III. Dạy học bài mới:
1. Đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới: (1’) từ trước đến giờ các em đã học nhiều về đa giác như tam giác, tứ giác. Hôm nay cô cùng các em cùng tìm hiểu tổng quát hơn về đa giác
2. Dạy học bài mới:
Hoạt động của Gv- Hs
Ghi bảng
Hoạt động 1: ôn tập về tứ giác và đặt vấn đề (3`)
- Gv: em hãy nhắc lại định nghĩa tứ giác ABCD? Định nghĩa tứ giác lồi?
- Hs: nhắc lại định nghĩa
- Gv treo bảng phụ hình 112-117 hỏi: hình nào là tứ giác lồi?
Hoạt động 2: khái niệm về đa giác (12`)
- Gv chỉ vào hình 117 giới thiệu đa giác ABCDE là hình gồm 5 đoạn thẳng AB, BC, CD, DE, EA trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng
- Hs trả lời ?1
Hình ABCDE không phải là đa giác (tứ giác, ngũ giác) vì nó có 5 đoạn AB, BC, CD, DE, EA nên không phải là tứ giác, ngoài ra hai đoạn DE và EA cùng thuộc một đường thẳng ( không phải là ngũ giác không là đa giác.
- Gv: nêu chú ý
- Gv và Hs vẽ hình 119
- Hs: trả lời miệng ?3
- Gv giới thiệu đa giác có n đỉnh gọi là hình n-giác hay hình n-cạnh
Hoạt động 3: đa giác đều (12`)
- Gv treo bảng phụ hình 120 và nói đây là các đa giác đều. Em có nhận xét gì về các cạnh và các góc trong mỗi đa giác đều
- Hs: các cạnh bằng nhau và các góc bằng nhau
- Gv: giới thiệu định nghĩa đa giác đều
- Hs lên bảng thực hiện ?4
Tam giác đều có ba trục đối xứng, hình vuông có bốn trục đối xứng và tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo.
Ngũ giác đều có năm trục đối xứng.
Lục giác đều có sáu trục đối xứng và có một tâm đối xứng.
1/ Khái niệm về đa giác.
Định nghĩa: sgk/114
Chú ý :
Từ nay khi nói đến đa giác mà không chú thích gì thêm ta hiểu đó là đa giác lồi.
2/ Đa giác đều
Đa giác đều là đa giác có tất cả các cạnh bằng nhau và tất cả các góc bằng nhau.
Tam giác đều Tứ giác đều
Ngũ giác đều Lục giác đều
IV. Củng cố, khắc sâu kiến thức: (15`)
1/115sgk 1 Hs lên vẽ hình, gọi 1 Hs trả lời miệng cách nhận biết một đa giác lồi
2/115sgk- Gọi 1 Hs đọc đề, mỗi Hs đứng tại chỗ nêu vd và giải thích từng câu
a/ Hình thoi có tất cả các cạnh bằng nhau nhưng các góc có thể không bằng nhau nên hình thoi không buộc phải là đa giác đều.
b/ Hình chữ nhật có tất cả các góc bằng nhau nhưng các cạnh có thể không bằng nhau nên hình chữ nhật không buộc phải là đa giác đều.
4/115sgk Gv treo bảng phụ- Hs lên bảng điền cột 1, 2, 3- Cột cuối cùng cả lớp cùng làm
Tứ giác
Ngũ giác
Lục giác
n - giác
Số cạnh
4
5
6
n
Số đường chéo xuất
Cụm tiết: 27
Chương II: ĐA GIÁC – DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
Tiết 27 : ĐA GIÁC - ĐA GIÁC ĐỀU
A. Mục tiêu bài học:
- Hs nắm được khái niệm đa giác lồi, đa giác đều.
- Hs biết tính tổng số đo các góc của một đa giác, vẽ được và nhận biết một số đa giác lồi, một số đa giác đều, biết vẽ các trục đối xứng và tâm đối xứng của một đa giác đều
- Biết sử dụng phép tương tự để xây dựng khái niệm đa giác lồi, qua hình vẽ và quan sát hình vẽ, biết cách qui nạp để xây dựng công thức tính tổng số đo của một đa giác
B. Chuẩn bị(phương tiện dạy học):
- Gv: bảng phụ hình vẽ 112-117sgk/113, hình vẽ các đa giác đều, bảng phụ bài tập 4
- Hs: thước, ôn lại định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi..
C. Tiến trình bài dạy:
I. Ổn định tổ chức: (1’) kiểm tra sĩ số, tình hình chuẩn bị bài của học sinh
II. Kiểm tra bài cũ: ghép trong bài học
III. Dạy học bài mới:
1. Đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới: (1’) từ trước đến giờ các em đã học nhiều về đa giác như tam giác, tứ giác. Hôm nay cô cùng các em cùng tìm hiểu tổng quát hơn về đa giác
2. Dạy học bài mới:
Hoạt động của Gv- Hs
Ghi bảng
Hoạt động 1: ôn tập về tứ giác và đặt vấn đề (3`)
- Gv: em hãy nhắc lại định nghĩa tứ giác ABCD? Định nghĩa tứ giác lồi?
- Hs: nhắc lại định nghĩa
- Gv treo bảng phụ hình 112-117 hỏi: hình nào là tứ giác lồi?
Hoạt động 2: khái niệm về đa giác (12`)
- Gv chỉ vào hình 117 giới thiệu đa giác ABCDE là hình gồm 5 đoạn thẳng AB, BC, CD, DE, EA trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng
- Hs trả lời ?1
Hình ABCDE không phải là đa giác (tứ giác, ngũ giác) vì nó có 5 đoạn AB, BC, CD, DE, EA nên không phải là tứ giác, ngoài ra hai đoạn DE và EA cùng thuộc một đường thẳng ( không phải là ngũ giác không là đa giác.
- Gv: nêu chú ý
- Gv và Hs vẽ hình 119
- Hs: trả lời miệng ?3
- Gv giới thiệu đa giác có n đỉnh gọi là hình n-giác hay hình n-cạnh
Hoạt động 3: đa giác đều (12`)
- Gv treo bảng phụ hình 120 và nói đây là các đa giác đều. Em có nhận xét gì về các cạnh và các góc trong mỗi đa giác đều
- Hs: các cạnh bằng nhau và các góc bằng nhau
- Gv: giới thiệu định nghĩa đa giác đều
- Hs lên bảng thực hiện ?4
Tam giác đều có ba trục đối xứng, hình vuông có bốn trục đối xứng và tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo.
Ngũ giác đều có năm trục đối xứng.
Lục giác đều có sáu trục đối xứng và có một tâm đối xứng.
1/ Khái niệm về đa giác.
Định nghĩa: sgk/114
Chú ý :
Từ nay khi nói đến đa giác mà không chú thích gì thêm ta hiểu đó là đa giác lồi.
2/ Đa giác đều
Đa giác đều là đa giác có tất cả các cạnh bằng nhau và tất cả các góc bằng nhau.
Tam giác đều Tứ giác đều
Ngũ giác đều Lục giác đều
IV. Củng cố, khắc sâu kiến thức: (15`)
1/115sgk 1 Hs lên vẽ hình, gọi 1 Hs trả lời miệng cách nhận biết một đa giác lồi
2/115sgk- Gọi 1 Hs đọc đề, mỗi Hs đứng tại chỗ nêu vd và giải thích từng câu
a/ Hình thoi có tất cả các cạnh bằng nhau nhưng các góc có thể không bằng nhau nên hình thoi không buộc phải là đa giác đều.
b/ Hình chữ nhật có tất cả các góc bằng nhau nhưng các cạnh có thể không bằng nhau nên hình chữ nhật không buộc phải là đa giác đều.
4/115sgk Gv treo bảng phụ- Hs lên bảng điền cột 1, 2, 3- Cột cuối cùng cả lớp cùng làm
Tứ giác
Ngũ giác
Lục giác
n - giác
Số cạnh
4
5
6
n
Số đường chéo xuất
 








Các ý kiến mới nhất