Hình thang

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Ngọc Bích
Ngày gửi: 18h:23' 05-01-2016
Dung lượng: 16.0 KB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Ngọc Bích
Ngày gửi: 18h:23' 05-01-2016
Dung lượng: 16.0 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
TOÁN
HÌNH THANG
1. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hình thành được biểu tượng về hình thang.
- Nhận biết được một số đặc điểm của hình thang, phân biệt được hình thang với một số hình đã học.
2.Kĩ năng:
- Nhận biết hình thang vuông. Làm được BT1,2,4.
3. Thái độ:
- Rèn kĩ năng làm toán cho HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC :
1.Giáo viên : Các dạng hình tam giác như sgk.
2. Học sinh: Ê-ke .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Ổn định tổ chức: 1’
Thời gian
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5’
30’
4’
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài.
b. Giảng bài:
*. Giới thiệu đặc điểm của hình tam giác.
3. Luyện tập
Bài 1:
Bài 2:
Bài 4.
4.Củng cố-dặn dò:
- Kể tên các hình đã học?
Ghi đầu bài.
- GV cho HS quan sát( sgk)
- Y/ c HS quan sát hình thang ABCD.
Nêu đặc điểm của hình thang?
A B
D H C
- Cho HS quan sát đường cao AH.
*Trong các hình dưới đây, hình nào là hình thang?
- Nhận xét - bổ xung.
* Y/c HS làm bài.
- Nhận xét - bổ xung.
* Y/c HS làm bài.
-Hình thang ABCD có những góc nào là góc vuông?
- Cạnh bên nào vuông góc với 2 cạnh đáy?
- GV kết luận: Hình thang có 2 cạnh bên vuông góc với 2 cạnh đáy gọi là hình thang vuông.
- Nhắc lại nội dung bài.
- Chuẩn bị bài sau.
- 1,2 HS nêu
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- HS quan sát và nêu:
+ Hình thang có 2 cạnh đáy là cạnh đáy AB và cạnh đáy DC; có 2 cạnh bên AD và BC.
+ Hai cạnh đáy là hai cạnh cạnh đối diện song song.
- Vài HS nhắc lại.
- HS quan sát và nhận diện đường cao AH.
* HS làm bài.
+ Hình 2, 6 là hình thang.
* HS làm bài.
+ Hình 1 có 4 cạnh và 4 góc vuông.
+ Hình 1, 2 có hai cặp cạnh đối diện và song song.
+ Hình 3 chỉ có một cặp cạnh đối diện và song song.
+ Hình 1 có 4 góc vuông.
A B
D
C
- Hình thang ABCD có góc A, C là góc vuông.
- Cạnh bên AC vuông góc với hai đáy.
- HS nêu ND bài
HÌNH THANG
1. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hình thành được biểu tượng về hình thang.
- Nhận biết được một số đặc điểm của hình thang, phân biệt được hình thang với một số hình đã học.
2.Kĩ năng:
- Nhận biết hình thang vuông. Làm được BT1,2,4.
3. Thái độ:
- Rèn kĩ năng làm toán cho HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC :
1.Giáo viên : Các dạng hình tam giác như sgk.
2. Học sinh: Ê-ke .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Ổn định tổ chức: 1’
Thời gian
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5’
30’
4’
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài.
b. Giảng bài:
*. Giới thiệu đặc điểm của hình tam giác.
3. Luyện tập
Bài 1:
Bài 2:
Bài 4.
4.Củng cố-dặn dò:
- Kể tên các hình đã học?
Ghi đầu bài.
- GV cho HS quan sát( sgk)
- Y/ c HS quan sát hình thang ABCD.
Nêu đặc điểm của hình thang?
A B
D H C
- Cho HS quan sát đường cao AH.
*Trong các hình dưới đây, hình nào là hình thang?
- Nhận xét - bổ xung.
* Y/c HS làm bài.
- Nhận xét - bổ xung.
* Y/c HS làm bài.
-Hình thang ABCD có những góc nào là góc vuông?
- Cạnh bên nào vuông góc với 2 cạnh đáy?
- GV kết luận: Hình thang có 2 cạnh bên vuông góc với 2 cạnh đáy gọi là hình thang vuông.
- Nhắc lại nội dung bài.
- Chuẩn bị bài sau.
- 1,2 HS nêu
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- HS quan sát và nêu:
+ Hình thang có 2 cạnh đáy là cạnh đáy AB và cạnh đáy DC; có 2 cạnh bên AD và BC.
+ Hai cạnh đáy là hai cạnh cạnh đối diện song song.
- Vài HS nhắc lại.
- HS quan sát và nhận diện đường cao AH.
* HS làm bài.
+ Hình 2, 6 là hình thang.
* HS làm bài.
+ Hình 1 có 4 cạnh và 4 góc vuông.
+ Hình 1, 2 có hai cặp cạnh đối diện và song song.
+ Hình 3 chỉ có một cặp cạnh đối diện và song song.
+ Hình 1 có 4 góc vuông.
A B
D
C
- Hình thang ABCD có góc A, C là góc vuông.
- Cạnh bên AC vuông góc với hai đáy.
- HS nêu ND bài
 








Các ý kiến mới nhất