Hình tam giác

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đăng Lâm
Ngày gửi: 23h:36' 18-12-2014
Dung lượng: 19.0 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đăng Lâm
Ngày gửi: 23h:36' 18-12-2014
Dung lượng: 19.0 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
TOÁN: GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (tt).
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức:
- Biết cách tính một số phần trăm của một số.
2. Kĩ năng:
- Vận dụng giải toán đơn giản về tìm một số phần trăm của một số.
- Rèn học sinh giải toán tìm một số phần trăm của một số nhanh, chính xác.
3. Thái độ:
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ:
+bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.KTBC: Kiểm tra học sinh làm bài ở vở BTT
-Nhận xét việchọc ở nhà của hs.
2.Bài mới: Giải toán về tỉ số phần trăm (tt).
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh biết cách tính tỉ số phần trăm của một số.
Đọc ví dụ1 – Nêu.
Số học sinh toàn trường: 800
Học sinh nữ chiếm: 52,5%
Học sinh nữ: ? học sinh
Học sinh toàn trường chiếm ? %
* Nêu ví dụ 2.
-GV đọc đề, hướng dẫn và giải thích:
+ Lãi xuất tiết kiệm một tháng là 0,5% được hiểu là cứ gửi 100 đồng thì sau một tháng có lãi 0,5 đồng.
+ Do đó gửi 1000000 đồng sau một tháng được lãi bao nhiêu đồng?
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1: Gọi hs đọc đề bài, tìm hiểu đề.
- Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì ?
-Cho hs làm bài vào vở, gọi 1 em làm vào bảng phụ.
-Nhận xét, ghi điểm.
Bài 2. Gọi hs đọc đề bài, tìm hiểu đề.
-Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
+ Hướng dẫn:Tìm 05,% của 5 000 000 đồng(là số tiền lãi sau một tháng)
-Tính tổng số tiền gửi và tiền lãi.
- Cho hs làm bài vào vở, gọi 1 em làm vào bảng phụ.
-Nhận xét, ghi điểm.
Bài 3. Gọi hs đọc bài toán, tìm hiểu bài.
-Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
Hướng dẫn:Tìm số vải may quần( tìm 40% của 345 m)
- Tìm số vải may áo.
- Cho hs làm bài vào vở, gọi 1 em làm bài trên bảng phụ, nhận xét, ghi điểm.
Hoạt động 3: Củng cố.
-Muốn tính tỉ số phần trăm của một số ta làm thế nào ?
3 Dặn dò:
-Về nhà xem lại bài, làm bài ở vở Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
-Nhận xét tiết học
Số học sinh nữ hay 52,5% số học sinh toàn trường là:
800 ( 52,5
100
Học sinh nêu cách tính – Nêu quy tắc: Muốn tìm 52,5 của 800, ta lấy:
800 ( 52,5 : 100 = 420
Hoặc: 800 : 100 x 52,5 = 420
*Học sinh đọc đề toán 2.
- Nêu cách giải.
Bài giải
Số tiền lãi sau một tháng là:
1000000:100 x 0,5 = 5000 ( đồng)
Đáp số: 5000 đồng
Bài 1.
Bài giải
Số học sinh 10 tuổi là:
32 x 75 : 100 = 24 ( học sinh)
Số học sinh 11 tuổi là:
32 - 24 = 8 ( học sinh)
Đáp số: 8 học sinh.
Bài 2.
Bài giải
Số tiền lãi gửi tiết kiệm sau một tháng
5 000 000 :100 x 0,5 = 25000 (đồng)
Tổng số tiền gửi và số tiền lãi sau một tháng là:
5 000 000 + 25000 = 5025000 ( đồng)
Đáp số: 5025000 đồng
Bài 3.
Bài giải.
Số vải may quần là:
345: 100 x 40 = 138 (m)
Số vải may áo là: 345-138= 207(m)
Đáp số: 207 m
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức:
- Biết cách tính một số phần trăm của một số.
2. Kĩ năng:
- Vận dụng giải toán đơn giản về tìm một số phần trăm của một số.
- Rèn học sinh giải toán tìm một số phần trăm của một số nhanh, chính xác.
3. Thái độ:
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ:
+bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.KTBC: Kiểm tra học sinh làm bài ở vở BTT
-Nhận xét việchọc ở nhà của hs.
2.Bài mới: Giải toán về tỉ số phần trăm (tt).
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh biết cách tính tỉ số phần trăm của một số.
Đọc ví dụ1 – Nêu.
Số học sinh toàn trường: 800
Học sinh nữ chiếm: 52,5%
Học sinh nữ: ? học sinh
Học sinh toàn trường chiếm ? %
* Nêu ví dụ 2.
-GV đọc đề, hướng dẫn và giải thích:
+ Lãi xuất tiết kiệm một tháng là 0,5% được hiểu là cứ gửi 100 đồng thì sau một tháng có lãi 0,5 đồng.
+ Do đó gửi 1000000 đồng sau một tháng được lãi bao nhiêu đồng?
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1: Gọi hs đọc đề bài, tìm hiểu đề.
- Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì ?
-Cho hs làm bài vào vở, gọi 1 em làm vào bảng phụ.
-Nhận xét, ghi điểm.
Bài 2. Gọi hs đọc đề bài, tìm hiểu đề.
-Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
+ Hướng dẫn:Tìm 05,% của 5 000 000 đồng(là số tiền lãi sau một tháng)
-Tính tổng số tiền gửi và tiền lãi.
- Cho hs làm bài vào vở, gọi 1 em làm vào bảng phụ.
-Nhận xét, ghi điểm.
Bài 3. Gọi hs đọc bài toán, tìm hiểu bài.
-Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
Hướng dẫn:Tìm số vải may quần( tìm 40% của 345 m)
- Tìm số vải may áo.
- Cho hs làm bài vào vở, gọi 1 em làm bài trên bảng phụ, nhận xét, ghi điểm.
Hoạt động 3: Củng cố.
-Muốn tính tỉ số phần trăm của một số ta làm thế nào ?
3 Dặn dò:
-Về nhà xem lại bài, làm bài ở vở Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
-Nhận xét tiết học
Số học sinh nữ hay 52,5% số học sinh toàn trường là:
800 ( 52,5
100
Học sinh nêu cách tính – Nêu quy tắc: Muốn tìm 52,5 của 800, ta lấy:
800 ( 52,5 : 100 = 420
Hoặc: 800 : 100 x 52,5 = 420
*Học sinh đọc đề toán 2.
- Nêu cách giải.
Bài giải
Số tiền lãi sau một tháng là:
1000000:100 x 0,5 = 5000 ( đồng)
Đáp số: 5000 đồng
Bài 1.
Bài giải
Số học sinh 10 tuổi là:
32 x 75 : 100 = 24 ( học sinh)
Số học sinh 11 tuổi là:
32 - 24 = 8 ( học sinh)
Đáp số: 8 học sinh.
Bài 2.
Bài giải
Số tiền lãi gửi tiết kiệm sau một tháng
5 000 000 :100 x 0,5 = 25000 (đồng)
Tổng số tiền gửi và số tiền lãi sau một tháng là:
5 000 000 + 25000 = 5025000 ( đồng)
Đáp số: 5025000 đồng
Bài 3.
Bài giải.
Số vải may quần là:
345: 100 x 40 = 138 (m)
Số vải may áo là: 345-138= 207(m)
Đáp số: 207 m
 








Các ý kiến mới nhất