Hình t59

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Như Tường
Ngày gửi: 17h:48' 26-06-2008
Dung lượng: 39.5 KB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: Cao Như Tường
Ngày gửi: 17h:48' 26-06-2008
Dung lượng: 39.5 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
Tuần 32
Tiết 59 LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
Củng cố định lý về tính chất ba đường phân gáic của tam giác , tính chất đường phân giác của một góc, đường phân giác của tam giác cân, tam giác đều.
Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, phân tích và chứng minh bài toán. Chứng minh một dấu hiệu nhận biết tam giác cân.
HS thấy được ứng dụng thực tế cảu Tính chất ba đường phân giác của tam giác, của góc.
II. Phương pháp:
Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính sáng tạo của HS.
Đàm thoại, hỏi đáp.
III: Tiến trình dạy học:
1. Các hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ghi bảng
Hoạt động 1: Luyện tập.
Bài 40 SGK/73:
Trọng tam của tam giác là gì? Làm thế nào để xác định trọng tâm G?
GV : Còn I được xác định như thế nào?
GV : (ABC cân tại A, vậy phân giác AM cũng là đường gì?
GV : Tại sao A, G, I thẳng hàng?
Bài 42 SGK/73:
GV : hướng dẫn HS vẽ hình: kéo dài AD một đoạn DA`=DA
Bài 40 SGK/73:
HS : Đọc đề bài 40
HS : vẽ hình vào vở, một HS lên bảng vẽ hình, ghi GT - KL
GT
(ABC (AB = AC)
G : trọng tâm
I : Giao điểm ba đường phân giác.
KL
A, G, I thẳng hàng.
Bài 42 SGK/73:
HS : Đọc đề bài toán
GT
(ABC
BD = DC
KL
(ABC cân
Bài 40 SGK/73:
Vì (ABC cân tại A nên phân giác AM cũng là trung tuyến.
G là trong tâm nên G(AM
I là giao điểm 3 đường phân giác nên I ( AM
Vậy A, G, I thẳng hàng
Bài 42 SGK/73:
Xét (ADB và (A`DC có :
AD = A`D (gt)
(đđ)
DB = DC (gt)
( (ADB = (A`DC (c.g.c)
( (góc tương ứng)
và AB = A`C (cạnh tương ứng) (1)
mà
(
( (CAA` cân
( AC = A`C (2)
Từ (1) và (2) suy ra : AB=AC
( (ABC cân
2. Hướng dẫn về nhà:
Ôn lại định lí về tính chất đường phân giác trong tam giác, định nghĩa tam giác cân.
BT thêm :
Các câu sau đúng hay sai?
1) Trong tam giác cân, đường trung tuyến ứng với cạnh đáy đồng thời là đường phân giác của tam giác.
2) Trong tam giác đều, trọng tâm của tam giác cách đều ba cạnh của nó.
3) Trong tam giác cân, đường phân giác đồng thời là đường trung tuyến.
4) Trong một tam giác, giao điểm của ba đường phân giác cách mỗi đỉnh độ dài đường phân giác đi qua đỉnh đó.
5) Nếu một tam giác có một phân giác đồng thời là trung tuyến thì đó là tam giác cân.
Tiết 59 LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
Củng cố định lý về tính chất ba đường phân gáic của tam giác , tính chất đường phân giác của một góc, đường phân giác của tam giác cân, tam giác đều.
Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, phân tích và chứng minh bài toán. Chứng minh một dấu hiệu nhận biết tam giác cân.
HS thấy được ứng dụng thực tế cảu Tính chất ba đường phân giác của tam giác, của góc.
II. Phương pháp:
Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính sáng tạo của HS.
Đàm thoại, hỏi đáp.
III: Tiến trình dạy học:
1. Các hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ghi bảng
Hoạt động 1: Luyện tập.
Bài 40 SGK/73:
Trọng tam của tam giác là gì? Làm thế nào để xác định trọng tâm G?
GV : Còn I được xác định như thế nào?
GV : (ABC cân tại A, vậy phân giác AM cũng là đường gì?
GV : Tại sao A, G, I thẳng hàng?
Bài 42 SGK/73:
GV : hướng dẫn HS vẽ hình: kéo dài AD một đoạn DA`=DA
Bài 40 SGK/73:
HS : Đọc đề bài 40
HS : vẽ hình vào vở, một HS lên bảng vẽ hình, ghi GT - KL
GT
(ABC (AB = AC)
G : trọng tâm
I : Giao điểm ba đường phân giác.
KL
A, G, I thẳng hàng.
Bài 42 SGK/73:
HS : Đọc đề bài toán
GT
(ABC
BD = DC
KL
(ABC cân
Bài 40 SGK/73:
Vì (ABC cân tại A nên phân giác AM cũng là trung tuyến.
G là trong tâm nên G(AM
I là giao điểm 3 đường phân giác nên I ( AM
Vậy A, G, I thẳng hàng
Bài 42 SGK/73:
Xét (ADB và (A`DC có :
AD = A`D (gt)
(đđ)
DB = DC (gt)
( (ADB = (A`DC (c.g.c)
( (góc tương ứng)
và AB = A`C (cạnh tương ứng) (1)
mà
(
( (CAA` cân
( AC = A`C (2)
Từ (1) và (2) suy ra : AB=AC
( (ABC cân
2. Hướng dẫn về nhà:
Ôn lại định lí về tính chất đường phân giác trong tam giác, định nghĩa tam giác cân.
BT thêm :
Các câu sau đúng hay sai?
1) Trong tam giác cân, đường trung tuyến ứng với cạnh đáy đồng thời là đường phân giác của tam giác.
2) Trong tam giác đều, trọng tâm của tam giác cách đều ba cạnh của nó.
3) Trong tam giác cân, đường phân giác đồng thời là đường trung tuyến.
4) Trong một tam giác, giao điểm của ba đường phân giác cách mỗi đỉnh độ dài đường phân giác đi qua đỉnh đó.
5) Nếu một tam giác có một phân giác đồng thời là trung tuyến thì đó là tam giác cân.
 








Các ý kiến mới nhất