Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Hình t54

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Như Tường
Ngày gửi: 17h:47' 26-06-2008
Dung lượng: 345.5 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích: 0 người
Tuần 29
Tiết 54
§4 TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN
CỦA TAM GIÁC

I. Mục tiêu:
Nắm được khái niệm đường trung tuyến của tam giác, biết khái niệm trọng tâm của tam giác, tính chất ba đường trung tuyến của tam giác.
Vận dụng được lí thuyết vào bài tập.
II. Phương pháp:
Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính sáng tạo của HS.
Đàm thoại, hỏi đáp.
III: Tiến trình dạy học:
1. Các hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ghi bảng

Hoạt động 1: Đường trung tuyến của tam giác.

GV cho HS vẽ hình sau đó GV giới thiệu đường trung tuyến của tam giác và yêu cầu HS vẽ tiếp 2 đường trung tuyến còn lại.

I) Đường trung tuyến cảu tam giác:
Đoạn thẳng AM nối đỉnh A với trung điểm M của BC gọi là đường trung tuyến ứng với BC của ABC.


Hoạt động 2: Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác.

GV cho HS chuẩn bị mỗi em một tam giác đã vẽ 2 đường trung tuyến. Sau đó yêu cầu HS xác định trung điểm cạnh thứ ba và gấp điểm vừa xác định với đỉnh đối diện. Nhận xét. Đo độ dài và rút ra tỉ số.
HS tiến hành từng bước.
II) Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác:
Định lí: Ba đường trung tuyến của một tam giác cùng đi qua một điểm. Điểm đó cách mỗi đỉnh một khoảng cách bằng  độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh ấy.
GT
ABC có G là trọng tâm.

KL




Hoạt động 3: Củng cố và luyện tập.

GV cho HS nhắc lại định lí và làm bài 23 SGK/66:




Bài 24 SGK/66:







Bài 25 SGK/67:
Cho ABC vuông có hai cạnh góc vuông AB=3cm, AC=4cm. Tính khoảng cách từ A đến trọng tâm của ABC.


Bài 23:
a) sai vì 
b)  sai vì 
c)  đúng.
d)  sai vì 

a)
MG=MR
GR=MR
GR=MG
b)
NS=NG
NS=3GS
NG=2GS























Bài 25 SGK/67:
AD định lí Py-ta-go vào ABC vuông tại A:
BC2=AB2+AC2=32+42
BC=5cm.
Ta có: AM=BC=2,5cm.
AG=AM==cm
Vậy AG=cm

3. Hướng dẫn về nhà:
Học bài, làm bài 26, 27 SGK/67.
Chuẩn bị luyện tập
 
Gửi ý kiến