Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Hình học: Tiết 26

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Ngọc Ven (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:51' 01-04-2015
Dung lượng: 243.0 KB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích: 0 người

Chương II: ĐA GIÁC - DIỆN TÍCH ĐA GIÁC


Mục tiêu chương:
1. Kiến thức:
Học sinh biết:
+ Biết các khái niệm về đa giác, về đỉnh, đỉnh kề nhau, cạnh, đường chéo, điểm nằm trong, điểm nằm ngoài đa giác.
+ Biết bốn loại đa giác đều quen thuộc: tam giác đều, hình vuông, ngũ giác đều, lục giác đều.
+ Biết tính tổng số đo góc của một đa giác.
+ Biết cách tính số đo mỗi góc của một đa giác đều.
Học sinh hiểu:
+ Hiểu khái niệm đa giác, đa giác đều.
+ Hiểu cách tính tổng số đo các góc của một đa giác dựa vào định lý tổng số đo các góc của một tam giác.
2. Kĩ năng:
Thực hiện thành thạo:
+ Vẽ đa giác đều là tam giác đều và hình vuông.
+ Vẽ trục đối xứng của đa giác đều.
Thực hiện được:
+ Vẽ ngũ giác đều, lục giác đều.
3. Thái độ:
Thói quen: giáo dục cho học sinh tính cẩn thận, chính xác.
Tính cách: giáo dục tính chăm chỉ học tập.










Tuần 13 – Tiết 26
ND: 13.11 – Bài: §1.
ĐA GIÁC - ĐA GIÁC ĐỀU

1. MỤC TIÊU:
1.1.Kiến thức: - HĐ1: + HS nắm biết khái niệm đỉnh, cạnh, đỉnh kề nhau, đường chéo, điểm nằm trong, điểm nằm ngoài đa giác.
+ HS hiểu khái niệm đa giác.
- HĐ2: + HS biết bốn loại đa giác đều quen thuộc: tam giác đều, hình vuông, ngũ giác đều, lục giác đều. Hiểu khái niệm đa giác đều.
+ HS biết cách tính tổng các góc của một đa giác.
+ HS biết tính mỗi góc của đa giác đều.
1.2.Kĩ năng: - HĐ1: Thực hiện thành thạo vẽ đa giác, đường chéo, vẽ điểm nằm trong, nằm ngoài đa giác.
- HĐ2: + Thực hiện thành thạo vẽ đa giác đều là tam giác đều và hình vuông.
+ Thực hiện được: Vẽ ngũ giác đều, lục giác đều và tìm trục đối xứng, tâm đối xứng (nếu có) của bốn loại đa giác đều nói trên.
1.3.Thái độ: HĐ1,2: Thói quen: giáo dục cho học sinh tính cẩn thận, chính xác khi vẽ hình.
Tính cách: giáo dục học sinh học tập nghiêm túc, chăm chỉ, biết vận dụng toán học vào thực tế.
2. NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Khái niệm về đa giác.
- Khái niệm đa giác đều.
3. CHUẨN BỊ:
3.1.GV: Thước đo độ, compa, phấn màu, máy chiếu đa năng, máy tính xách tay.
3.2.HS: Thước, ôn định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi.
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1.Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số lớp
Lớp 8A1:
Lớp 8A2:
Lớp 8A4:
4.2.Kiểm tra miệng: (2 phút)
- GV: em hãy cho biết tứ giác ABCD là gì? (không chấm điểm)
- Giáo viên gọi học sinh trả lời.
- HS nhận xét.
- GV đưa lên hình vẽ và chốt lại định nghĩa tứ giác ABCD.

Tứ giác ABCD là hình gồm bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trong một đường thẳng.


4.3. Tiến trình bài học:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung

- GV: Các em đã được học về tam giác và tứ giác, chúng được gọi chung là đa giác. Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu rộng hơn về đa giác và một số loại đa giác đặc biệt mà các em thường gặp.
- GV ghi tựa bài.
HĐ1: 18 phút
- GV đưa lên các hình đa giác

- HS quan sát
- GV: Mỗi hình 112, 113117 là một đa giác.
- GV: em hãy gọi tên của từng đa giác trên hình?
- HS nhận xét.
- GV chú ý khắc sâu cách gọi tên đa giác ở hình 112 và hình 114: gọi tên theo đường vẽ các đoạn thẳng.
- Giáo viên yêu cầu một học sinh lên bảng vẽ đa giác ABCDE.
- GV: em thấy có hai đoạn thẳng nào cùng nằm trên một đường thẳng không?
- HS: không có.
 
Gửi ý kiến