Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Hình học 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Quang
Ngày gửi: 18h:50' 23-03-2023
Dung lượng: 310.7 KB
Số lượt tải: 256
Số lượt thích: 0 người
Hình học 9 cv 5512
Chương I: HỆ THỨC LƯỢNG TAM GIÁC VUÔNG
§1. MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ ĐƯỜNG CAO TRONG TAM GIÁC
VUÔNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Ghi nhớ và biết cách chứng minh các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác
vuông.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực tính toán; năng
lực hoạt động nhóm; Năng lực vận dụng vào giải quyết vấn đề…..
- Năng lực chuyên biệt: NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ
Vận dụng các hệ thức b2 = ab', c2 = ac'; h2 = b'c'
3. Phẩm chất
- Tự lập, tự tin, tự chủ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán…
2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến
thức mới.
b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
- Nêu các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông.
Bài học hôm nay sẽ áp dụng các trường hợp đồng dạng đó để xây dụng các hệ thức
trong tam giác vuông.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu về Hệ thức giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó
trên cạnh huyền.
a) Mục đích: Hs nắm được Hệ thức giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên
cạnh huyền.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

1. Hệ thức giữa cạnh góc vuông và

GV nêu bài toán 1, hướng dẫn HS vẽ hình chiếu của nó trên cạnh
hình. HS: ghi GT; KL .

huyền.

Hướng dẫn học sinh chứng minh bằng *Bài toán 1
“phân tích đi lên” để tìm ra cần chứng
minh ∆AHC  ∆BAC và ∆AHB



∆CAB bằng hệ thống câu hỏi dạng “ để
có cái này ta phải có cái gì”
Em hãy phát biểu bài toán trên ở dạng
tổng quát?
Viết tóm tắt nội dung định lí 1 lên bảng.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV
+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS

GT Tam giác ABC (Â = 1V)
AH BC
KL

* b2 = a.b'
*c2 = a.c'

*Chứng minh:
∆AHC



∆BAC (hai tam giác

vuông có chung góc nhọn C)


AC HC
=
BC AC

b b'
=
a b





b2 = a.b'

thực hiện nhiệm vụ

*∆AHB

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

vuông có chung góc nhọn B)

+ HS báo cáo kết quả
+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho
nhau.





AB HB
=
BC AB

∆CAB (hai tam giác



a.c'

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh *Định lí 1: (sgk/64).

c c'
=
a c



c2 =

giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

* Ví dụ: Cộng theo vế của các biểu

GV chốt lại kiến thức

thức ta được:
b2 + c2 = a.b' + a.c' = a.(b' + c')
= a.a = a2.
Vậy: b2 + c2 = a2:

Hoạt động 2: Tìm hiểu về hệ thức liên quan giữa đường cao và các hình chiếu
của hai cạnh góc vuông trên cạnh huyền.
a) Mục đích: Hs nắm được hệ thức liên quan giữa đường cao và các hình chiếu của
hai cạnh góc vuông trên cạnh huyền.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

2. Một số hệ thức liên quan tới

Hãy chứng minh : ∆AHB ∾ ∆CHA rồi

đường cao.

lập tỉ số giữa các cạnh xem suy ra được

*Định lí 2 (SGK/65)

kết quả gì ?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV
+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

A

B

KL

b'

*Chứng minh:
∆AHB



∆CHA ( B A^ H =A C^ H -



GV chốt lại kiến thức

H

* h2 = b'.c'

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho

giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

c'

AH BC

Cùng phụ với B^ )

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh

b

h

GT Tam giác ABC (Â = 1V)
a

+ HS báo cáo kết quả
nhau.

c

AH HB
h c'
=
⇔ = ⇔
CH HA b ' h
h2 = b'.c'

C

C. HOẠT DỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể.
b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :
+ Trong hình 2 ta có tam giác vuông nào?
+ Hãy vận dụng định lí 2 để tính chiều cao của cây.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
GV : Gọi Hs lần lượt giải các bài tập
HS : Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.
D. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG
a) Mục đích: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được
kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.
b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :
* Hãy tính x và y trong mổi hình sau:
8

6

12

5
y

x
y
c) Sản phẩm:
HS làm xcác bài tập
a)

d) Tổ chức thực hiện:

7

x

20

b)

y

c)

GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao
HS Hoàn thành các bài tập
* Hướng dẫn về nhà
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.
- Chuẩn bị bài mới
* RÚT KINH NGHIỆM :
………………………………………………………………………………………
…………………………………….
TUẦN:

Ngày soạn:
Ngày dạy:
§1. MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ ĐƯỜNG CAO
TRONG TAM GIÁC VUÔNG( tt)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Học sinh nhớ được nội dung định lý 3 và 4. Biết được cách thiết lập các hệ thức bc
= ah;

dưới sự hướng dẫn của GV.

2. Năng lực
- Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL tư
duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học. NL thực hiện các phép tính.
- Năng lực chuyên biệt: NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ

.Vận dụng được

các hệ thức bc = ah;
3. Phẩm chất
- Tự lập, tự tin, tự chủ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán…
2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến
thức mới.
b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
- Yêu cầu HS nêu công thức tính diện tích tam giác. Phát biểu định lý pitago.
- Bài học hôm nay ta sẽ áp dụng các nội dung này để chứng minh các hệ thức.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu về Định lý 3.
a) Mục đích: Hs nắm được nội dung định lý 3. Vận dụng kiến thức đã học để chứng
minh định lý 3.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Sản phẩm dự kiến
Định lí 3:

(sgk )

- GV vẽ hình 1/64 lên bảng và nêu định lí
b.c =a.h

3
- H: Hãy nêu hệ thức của định lí 3
- H: Hãy chứng minh định lí
- H: b.c = a.h hay tích các đoạn thẳng
nào bằng nhau (AC.AB = BC.AH)
- Từ công thức tính diện tích tam giác hãy
suy ra hệ thức 3
- H: Có cách chứng minh nào khác
không?
- HS Chứng minh định lí 3
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV
+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS báo cáo kết quả
+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho
nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh

A
c

b

h

c'
Chứng minh:
(sgk
)
B
H

b'
a

C

giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
GV chốt lại kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu về Định lý 4
a) Mục đích: Hs nắm được nội dung định lý 4
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV đặt vấn đề: Nhờ định lí Pi- ta- go và

Sản phẩm dự kiến
Định lí 4:
(SGK)

từ hệ thức 3 ta suy ra hệ thức giữa đường
cao ứng với cạnh huyền và hai cạnh góc
vuông. Hệ thức đó được phát biểu thành
định lí sau - GV nêu định lí 4

Ví dụ 3: (SGK)

GV: Nêu ví dụ 3 (SGK) yêu cầu một HS Giải.
áp dụng hệ thức 4 để tìm h.
6

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

8
h

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV
+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Gọi đường cao xuất phát từ đỉnh góc
vuông là h. Theo hệ thức ta có

+ HS báo cáo kết quả
+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho
nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh
giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
GV chốt lại kiến thức
C. HOẠT DỘNG LUYỆN TẬP

Do đó h =

(cm)

a) Mục đích: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể.
b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :
- GV: Vẽ hình nêu yêu cầu bài tập 3:
+ Trong tam giác vuông: yếu tố nào đã biết, x, y là yếu tố nào chưa biết?
+Vận dụng những hệ thức nào để tính x, y?
+ Tính x có những cách tính nào?
- Treo bảng phụ nêu yêu cầu bài tập 4:
+ Tính x dựa vào hệ thức nào?
+ Ta tính y bằng những cách nào ?
- GV cho HS hoạt động nhóm bài tập 5(69) SGK
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
GV : Gọi Hs lần lượt giải các bài tập
HS : Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.
D. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG
a) Mục đích: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được
kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.
b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :
Đọc hiểu mục có thể em chưa biết
Phát biểu hai định lí dựa vào khái niệm trung bình nhân
c) Sản phẩm: HS làm các bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao
HS Hoàn thành các bài tập
* Hướng dẫn về nhà
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.
- Chuẩn bị bài mới
* RÚT KINH NGHIỆM :

………………………………………………………………………………………
…………………………………….
TUẦN:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Củng cố các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông.
2. Năng lực
- Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL tư
duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học. NL thực hiện các phép tính
- Năng lực chuyên biệt: NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ
Biết vận dụng các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông một cách linh
hoạt để giải bài tập.
3. Phẩm chất
- Tự lập, tự tin, tự chủ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán…
2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến
thức mới.
b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Phát biểu định lí 3 và 4

Áp dụng: Tính x, y trong hình vẽ sau
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Hs nắm được kiến thức và giải các bài tập vận dụng
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Sản phẩm dự kiến
Bài tập 5:

- GV cho HS đọc đề bài tập 5 rồi vẽ
hình sau đó hướng dẫn HS giải.
Các em hãy tính BC, sau đó sử dụng
hệ thức 3 về cạnh và đường cao
trong tam giác vuông?
GV gọi HS đọc đề bài tập 6 rồi vẽ
hình

Giải:

GV hướng dẫn với đề bài đã cho thì

ABC vuông tại A nên
BC2 = AB2 + AC2.

ta nên áp dụng hệ thức mấy về cạnh Hay BC2 = 32 +42 = 25
và đường cao trong tam giác vuông? Mặt khác: AB2 = BH.BC
GV cho HS đọc đề bài 7, 8 và GV vẽ
hình lên bảng.
CH = BC – BH = 5 – 1,8 =

GV chia HS thành 3 nhóm để thảo
luâïn nhóm sau đó HS trình bày vào 3,2.
Ta có:
bảng nhóm.

AH.BC = AB.AC.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

Bài tập 6:

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ
HS thực hiện nhiệm vụ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS báo cáo kết quả
+ Các HS khác nhận xét, bổ sung
cho nhau.

Giải:

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Ta có : FG = FH + HG = 1 + 2 =3.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu Mặt khác:
của HS
GV chốt lại kiến thức

EFG vuông tại E mà EH là

đường cao nên:
EF2 = FH.FG = 1.3 =3
EG2 = GH.FG = 2.3 =6
Bài tập 7:
Cách 2: Theo cách dựng, tam giác DEF
có trung tuyến DO ứng với cạnh EF bằng
một nửa cạnh đó, do đó tam giác DEF
vuông tại D. Vì vậy: DE2 =EI.EF hay x2
= ab (hình 2)

(hình 2)
Bài tập 8:
a) x2 = 4.9 =36

x=6

b) Do các tam giác tạo thành đều là tam
giác vuông cân nên: x = 2 và y =

.

c)
C. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG
a) Mục đích: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được
kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.
b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :
- Phát biểu định lý 1,2 và định lý 3,4.
- Viết các hệ thức của định lý 1,2 và định lý 3,4 .
- Nêu các dạng toán đã giải ở tiết học hôm nay ?
c) Sản phẩm: HS làm các bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao
HS Hoàn thành các bài tập
* Hướng dẫn về nhà
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.
- Chuẩn bị bài mới
* RÚT KINH NGHIỆM :
………………………………………………………………………………………
…………………………………….
TUẦN:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
LUYỆN TẬP (tiếp)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Tiếp tục củng cố các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông.
2. Năng lực

- Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL tư
duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học.
- Năng lực chuyên biệt: NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ

.Biết vận dụng các

hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông một cách linh hoạt để giải bài
tập.
3. Phẩm chất
- Tự lập, tự tin, tự chủ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán…
2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến
thức mới.
b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Tính x, y trong hình vẽ sau:
Phát biểu định lí được vận dụng trong hình vẽ trên.
3
2

y
x

B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Hs vận dụng được các kiến thức đã học vào giải một số bài tập cụ thể.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Sản phẩm dự kiến
Bài 1: Tam giác ABC vuông tại A, có

Bài 1:

đường cao AH

GV: Cho hình vẽ sau:Hãy tính AH và Ta có:
AC?

AH2 = BH.HC

GV tiếp tục vận dụng các hệ thức về cạnh = 4.9 = 36
và đường cao

Suy ra AH = 6

trong tam giác vuông để tính AH và AC? AC2 = BC . HC = 13. 9 = 117
AC = 3 √ 13 .

Bài 9

GV yêu cầu HS đọc đề bài 9 SGK>.
Xét tam giác vuông: DAI và DCL có:
Để chứng minh  DIL là tam giác cân ta
cần chứng minh điều gì ?

=

= 900

DA = DC

Tại sao DI = DL ?

(cạnh hình vuông)

=

Bài 14

(cùng phụ với

x=



.

 DI = DL 

GV vẽ hình, vẽ thêm đường phụ

 DIL cân.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV
+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS

L

1
A

2

3
D

b)
Trong tam giác vuông DKL có DC là
đường cao tương ứng cạnh huyền KL,
Vậy:

thực hiện nhiệm vụ

(không đổi)

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS báo cáo kết quả

).

DAI =  DCL

Bài 15

áp dụng định lý pytago.

C

(cgc)

Nêu cách dựng

GV : (gợi ý) hãy tính cạnh AB bằng cách

B
I

Dựng đoạn trung bình nhân x = ab hay
2

K



(không đổi khi I

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho thay đổi trên cạnh AB)
nhau.

Bài 14 : Trên đường thẳng xy lấy 3

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh điểm liên tiếp A, B , C sao cho AB = a;

giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS

BC = b

GV chốt lại kiến thức

- Vẽ nửa đường tròn đường kính AC
- Từ B kẻ đường thẳng vuông góc
với AC.
Đường

D

thẳng

ab

vuông

x

góc này

a

A

B O b

C

y

cắt nửa đường tròn tại D. Khi đó đoạn
thẳng BD có độ dài là
Bài 15
Từ B kẻ BE

AD ta có BE = CD =
A

10m
B

8

E

4

Trong

C

10

ABE vuông có

D

AB2 = BE2 +AE2 ( định lí Pitago )
= 102+ 42 = 116 => AB =
10,77m
c. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG
a) Mục đích: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được
kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.
b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :
- Phát biểu định lý 1,2 và định lý 3,4 .
- Viết các hệ thức của định lý 1,2 và định lý 3,4 .
- Hãy cho biết trong các bài tập trên ta đã vận dụng các hệ thức nào đã học để cm và
tính toán?
c) Sản phẩm: HS làm các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao
HS Hoàn thành các bài tập
* Hướng dẫn về nhà
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.
- Chuẩn bị bài mới
* RÚT KINH NGHIỆM :
………………………………………………………………………………………
…………………………………….
TUẦN:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
§2. TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS hiểu được các công thức định nghĩa các tỷ số lượng giác của một góc nhọn.
HS hiểu được tỷ số này chỉ phụ thuộc vào độ lớn của góc nhọn

mà không phụ

thuộc vào từng tam giác vuông có một góc bằng .
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực tính toán; năng
lực hoạt động nhóm; Năng lực vận dụng vào giải quyết vấn đề…..
- Năng lực chuyên biệt: NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ

.

NL vận dụng các công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn một
cách linh hoạt để giải bài tập
3. Phẩm chất
- Tự lập, tự tin, tự chủ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán…

2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến
thức mới.
b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Cho hai tam giác vuông ABC và A'B'C' (


) và

. Hãy cho biết

đồng dạng với nhau khi nào? Khi

Hãy viết tỉ

số đồng dạng của chúng?
Yêu cầu viết các tỉ lệ thức về các cạnh, mà mỗi vế là tỉ số giữa 2 cạnh của cùng một
tam giác
Yêu cầu Hs nhận xét về tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kề của góc B
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về Khái niệm TSLG của một góc nhọn
a) Mục đích: Hs nắm được khái niệm TSLG của một góc nhọn
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

1/ Khái niệm tỷ số lượng giác của

Cho HS đọc nội dung ?1.

một góc nhọn

Xét

a/ Mở đầu:(SGK)

vuông tại A. CMR:

B

a)
A

C

b)
GV yêu cầu HS làm ?2 (SGK)

?1:SGK.
Giải:
a) ( hình 1)

Viết tỷ số lượng giác của

= 450

vuông cân tại A nên

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV
+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ

AB =AC
Ngược lại nếu

AC = AB

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS báo cáo kết quả
+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho
nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh
giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
GV chốt lại kiến thức

b)
Cho AB = a

BC = 2a.

Vậy
Ngược lại

gọi M là trung điểm của BC ta có
AM = BM =

= a = AB

đều nên
b) Định nghĩa: (SGK)

sin
tan

=

cos

=

=

cot =

?2 (SGK)
sin

=

tan

=

cos

=

cot =
C. HOẠT DỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể.
b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :
- Hướng dẫn hs giải bài tập 10(SGK tr 76).
0

- Xác định cạnh đối, cạnh kề của góc Q bằng 34 và cạnh huyền của tam giác
vuông?
- Viết công thức tính các TSLG của góc Q?
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
GV : Gọi Hs lần lượt giải các bài tập
HS : Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.
D. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG
a) Mục đích: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được
kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.
b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :
Câu 1: Nêu khái niệm tỉ số lượng giác của góc nhọn? (M1)
Câu 2: GV cho tam giác MNP vuông tại P. Hãy viết tỷ số lượng giác của

- Nắm chắc công thức tính các TSLG của một góc nhọn. Biết cách dựng góc nhọn
khi biết một trong các TSLG của nó. Vận dụng thành thạo định nghĩa, định lí và
bảng TSLG của các góc đặc biệt để giải toán.
- Làm các bài tập 13, 15, 16, 17 (SGK trang 77).
c) Sản phẩm: HS làm các bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao
HS Hoàn thành các bài tập
* Hướng dẫn về nhà
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.
- Chuẩn bị bài mới
Thày cô liên hệ 0969.325896 (có zalo) để được tư vấn tải bộ giáo án
Có đủ năm giáo án cho cả 3 bộ sách:
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC VÀ CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

Thày cô xem trước đủ năm tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
Còn nhiều mẫu giáo án của các môn học khác từ lớp 1 - 12 trên website
 
Gửi ý kiến