Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

hình hoc 8(14-15)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Thoa
Ngày gửi: 20h:09' 05-11-2014
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 126
Số lượt thích: 0 người
NS:25/08/2014
ND:26/08/2014

Tiết 1: Chương I – TỨ GIÁC
§1. TỨ GIÁC

I. Mục tiêu

- Kiến thức: HS nắm vững các định nghĩa về tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tgiác lồi.
- Kĩ năng: HS biết vẽ, biết gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi. Biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiển đơn giản.
- Thái độ: Suy luận ra được tổng bốn góc noài của tứ giác bằng 360o.

II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
GV: SGK, Thước thẳng, bảng phụ, bút dạ, ê ke.
HS:SGK, thước thẳng.

III. Tiến trình dạy học
Ổn định lớp: Ổn định và nắm sĩ số lớp:

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 -Giới thiệu chương (10 phút)

GV: Học hết chương trình toán lớp 7, các em đã được biết những nội dung cơ bản về tam giác. Lên lớp 8, sẽ học tiếp về tứ giác, đa giác.
HS nghe GV đặt vấn đề.


 Hoạt động 2 - 1. Định nghĩa (20 phút)

GV: Trong mỗi hình dưới đây gồm mấy đoạn thẳng ? đọc tên các đoạn thẳng ở mỗi hình. 

(đề bài và hình vẽ đưa lên bảng phụ)
GV: Ở mỗi hình 1a; 1b; 1c đều gồm 4 đoạn thẳng AB; BC; CD; DA có đặc điểm gì?


GV: Mỗi hình 1a; 1b; 1c; là một tứ giác ABCD.
- Vậy tứ giác ABCD là hình được định nghĩa như thế nào?
GV đưa định nghĩa tr64 SGK lên bảng phụ, nhắc lại.
GV: Mỗi em hãy vẽ hai hình tứ giác vào vở và tự đặt tên.
GV gọi một HS thực hiện trên bảng.
GV gọi HS khác nhận xét hình vẽ của bạn trên bảng.
GV: Từ định nghĩa tứ giác cho biết hình 1d có phải là tứ giác không?

GV: Đọc tên một tứ giác bạn vừa vẽ trên bảng, chỉ ra các yếu tố đỉnh, cạnh, của nó.

GV yêu cầu HS trả lời ?1 tr64 SGK.

GV giới thiệu: Tứ giác ABCD ở hình 1a là tứ giác lồi.
Vậy tứ giác lồi là một tứ giác như thế nào?
- GV nhấn mạnh định nghĩa tứ giác lồi và nêu chú ý tr65 SGK.
GV cho HS thực hiện ?2 SGK
(đề bài đưa lên bảng phụ)
GV: Với tứ giác MNPQ bạn vẽ trên bảng, em hãy lấy: Một điểm trong tứ giác: Một điểm ngoài tứ giác:
Một điểm trên cạnh MN của tứ giác và đặt tên. (yêu cầu HS thực hiện tuần tự tùng thao tác)
- Chỉ ra hai góc đối nhau, hai cạnh kề nhau, vẽ đường chéo.



Hình 1a; 1b; 1c gồm 4 đoạng thẳng AB; BC; CD; DA
(kể theo một thứ tự xác định)

Ơ mỗi hình 1a; 1b; 1c; đều gồm có 4 đoạn thẳng AB; BC; CD; DA “khép kín”. Trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.
Một HS lên bảng vẽ.

HS nhận xét hình và kí hiệu trên bảng.
Hình 1d không phải là tứ giác, vì có hai đoạn thẳng BC và CD cùng nằm trên một đường thẳng.
HS: tứ giác MNPQ các đỉnh: M; N; P; Q các cạnh là các đoạn thẳng MN; NP; PQ; QM.
HS: Ở hình 1b có cạnh (chẳng hạn cạnh BC) mà tứ giác nằm trong cả hai nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa cạnh đó.
- Ở hình 1c có cạnh (chẳng hạn AD) mà tứ giác nằm trong cả hai nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa cạnh đó.
- Chỉ có tứ giác ở hình 1a luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của tứ giác.
HS trả lời theo định nghĩa SGK.
HS lần lượt trả lời miệng
(mỗi HS trả lời một hoặc hai phần)
HS có thể lấy chẳng hạn:
E nằm trong tứ giác.
F nằm ngoài tứ giác
K nằm trên cạnh MN.

Hai góc đối nhau: 
Hai cạnh kề: MN và NP…






















Định nghĩa
Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạng thẳng AB; BC; CD; DA. Trong đó bất kì
 
Gửi ý kiến