Chương II. §3. Số đo góc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thùy Dương
Ngày gửi: 11h:11' 21-03-2014
Dung lượng: 89.0 KB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thùy Dương
Ngày gửi: 11h:11' 21-03-2014
Dung lượng: 89.0 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
Tuần 22 – Tiết 17
Ngày dạy: 14/1/2014
Bài 2
1.MỤC TIÊU:
1.1.Kiến thức: -HS biết khái niệm số đo góc.
-HS biết mỗi góc có một số đo xác định, số đo của góc bẹt là 1800
-HS hiểu các khái niệm góc vuông, góc nhọn, góc tù.
1.2.Kĩ năng: -Biết đo góc bằng thước đo góc.
-Biết so sánh hai góc.
1.3.Thái độ: Đo góc cẩn thận, chính xác.
* động 1: thiệu bài mới.
động 2: HS biết khái niệm số đo góc, biết dùng thước đo góc để đo một góc bất kỳ.
Hoạt động 3: HS biết so sánh hai góc.
động 4: HS hiểu các khái niệm góc vuông, góc nhọn, góc tù.
2. NỘI DUNG BÀI HỌC:
Đo góc
So sánh hai góc
Góc vuông, góc nhọn, góc tù
3.CHUẨN BỊ:
3.1.GV:Thước đo góc to, thước thẳng, bảng phụ vẽ các góc vuông, nhọn, tù
3.2.HS: Thước đo góc, thước thẳng.
4. CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4.1. Ổn định chức và kiểm diện.
4.2.Kiểm tra : (7 phút)
GV nêu câu hỏi kiểm tra:
1/ Vẽ 1 góc và đặt tên. Chỉ rõ đỉnh, cạnh của góc?
2/ Vẽ 1 tia nằm giữa 2 cạnh của góc, đặt tên tia đó?
Hỏi trên hình vừa vẽ có mấy góc? Viết tên các góc đó?
GV nhận xét và cho điểm hS.
Đỉnh O. Hai cạnh: Ox, Oy.
Hình vẽ có 3 góc là:
xOy ; xOz; zOy
4.3.trình bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
động 1: Giới thiệu bài mới (1 phút)
GV: Trên hình bạn vừa vẽ ta thấy có 3 góc, làm thế nào để biết chúng có bằng nhau hay không ? Muốn trả lời câu hỏi này chúng ta phải dựa vào đại lượng “ Số đo góc” mà bài hôm nay ta sẽ học.
động 2: Đo góc (13 phút)
GV vẽ góc xOy.
*Để xác định số đo của góc xOy ta đo góc xOy bằng một dụng cụ gọi là thước đo góc.
*Quan sát thước đo góc, cho biết nó có cấu tạo như thế nào?
GV:(cầm thước) Giới thiệu dụng cụ đo cho HS: Thước đo góc ( thước đo độ).
-Là một nửa hình tròn được chia thành 180 phần bằng nhau được ghi từ 0 đến 180.
-Ghi các số từ 0 đến 180 theo 2 vòng cung chiều ngược nhau để thuận tiện cho việc đo.
-Tâm của nửa hình tròn là tâm của thước.
*Đọc SGK và cho biết đơn vị của số đo góc là gì?
HS: Phát biểu
GV vừa thao tác trên hình vừa nói
*Cách đo góc xOy như sau:
-Đặt thước sao cho tâm thước trùng đỉnh O và 1 cạnh ( chẳng hạn Ox) đi qua vạch O của thước.
-Cạnh kia (Oy) nằm trên nửa mặt phẳng chứa thước đi qua vạch 60. Ta nói góc xOy có số đo 600.
-GV yêu cầu HS nêu lại cách đo góc.
HS: Nêu.
GV: Cho các góc sau, hãy xác định số đo của mỗi góc
Hai HS lên bảng đo góc aIb và góc pSq
aIb = 600 ; pSq = 1800
GV gọi 2 HS khác lên bảng đo lại góc aIb ; góc pSq.
GV:Sau khi đo cho biết mỗi góc có mấy số đo? Số đo góc bẹt bằng bao nhiêu độ?
Có nhận xét gì về số đo các góc so với 1800?
HS: Phát biểu
Họat động 3: So sánh hai góc (5 phút)
GV: Cho 3 góc sau. Xác định số đo của mỗi góc:
Có:
O1 = 550
O2= 900
O3 = 1350
Ta nói : O1 < O2< O3
GV:Vậy để so sánh 2 góc ta căn cứ vào đâu?
HS: Để so sánh hai góc ta so sánh các số đo của chúng.
GV: Có
xOy = 600
aIb = 600
GV:Vậy khi nào 2 góc bằng nhau?
HS: Hai góc bằng nhau nếu số đo của chúng bằng nhau.
Có:
O3 = 1350
O1 = 550
GV
Ngày dạy: 14/1/2014
Bài 2
1.MỤC TIÊU:
1.1.Kiến thức: -HS biết khái niệm số đo góc.
-HS biết mỗi góc có một số đo xác định, số đo của góc bẹt là 1800
-HS hiểu các khái niệm góc vuông, góc nhọn, góc tù.
1.2.Kĩ năng: -Biết đo góc bằng thước đo góc.
-Biết so sánh hai góc.
1.3.Thái độ: Đo góc cẩn thận, chính xác.
* động 1: thiệu bài mới.
động 2: HS biết khái niệm số đo góc, biết dùng thước đo góc để đo một góc bất kỳ.
Hoạt động 3: HS biết so sánh hai góc.
động 4: HS hiểu các khái niệm góc vuông, góc nhọn, góc tù.
2. NỘI DUNG BÀI HỌC:
Đo góc
So sánh hai góc
Góc vuông, góc nhọn, góc tù
3.CHUẨN BỊ:
3.1.GV:Thước đo góc to, thước thẳng, bảng phụ vẽ các góc vuông, nhọn, tù
3.2.HS: Thước đo góc, thước thẳng.
4. CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4.1. Ổn định chức và kiểm diện.
4.2.Kiểm tra : (7 phút)
GV nêu câu hỏi kiểm tra:
1/ Vẽ 1 góc và đặt tên. Chỉ rõ đỉnh, cạnh của góc?
2/ Vẽ 1 tia nằm giữa 2 cạnh của góc, đặt tên tia đó?
Hỏi trên hình vừa vẽ có mấy góc? Viết tên các góc đó?
GV nhận xét và cho điểm hS.
Đỉnh O. Hai cạnh: Ox, Oy.
Hình vẽ có 3 góc là:
xOy ; xOz; zOy
4.3.trình bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
động 1: Giới thiệu bài mới (1 phút)
GV: Trên hình bạn vừa vẽ ta thấy có 3 góc, làm thế nào để biết chúng có bằng nhau hay không ? Muốn trả lời câu hỏi này chúng ta phải dựa vào đại lượng “ Số đo góc” mà bài hôm nay ta sẽ học.
động 2: Đo góc (13 phút)
GV vẽ góc xOy.
*Để xác định số đo của góc xOy ta đo góc xOy bằng một dụng cụ gọi là thước đo góc.
*Quan sát thước đo góc, cho biết nó có cấu tạo như thế nào?
GV:(cầm thước) Giới thiệu dụng cụ đo cho HS: Thước đo góc ( thước đo độ).
-Là một nửa hình tròn được chia thành 180 phần bằng nhau được ghi từ 0 đến 180.
-Ghi các số từ 0 đến 180 theo 2 vòng cung chiều ngược nhau để thuận tiện cho việc đo.
-Tâm của nửa hình tròn là tâm của thước.
*Đọc SGK và cho biết đơn vị của số đo góc là gì?
HS: Phát biểu
GV vừa thao tác trên hình vừa nói
*Cách đo góc xOy như sau:
-Đặt thước sao cho tâm thước trùng đỉnh O và 1 cạnh ( chẳng hạn Ox) đi qua vạch O của thước.
-Cạnh kia (Oy) nằm trên nửa mặt phẳng chứa thước đi qua vạch 60. Ta nói góc xOy có số đo 600.
-GV yêu cầu HS nêu lại cách đo góc.
HS: Nêu.
GV: Cho các góc sau, hãy xác định số đo của mỗi góc
Hai HS lên bảng đo góc aIb và góc pSq
aIb = 600 ; pSq = 1800
GV gọi 2 HS khác lên bảng đo lại góc aIb ; góc pSq.
GV:Sau khi đo cho biết mỗi góc có mấy số đo? Số đo góc bẹt bằng bao nhiêu độ?
Có nhận xét gì về số đo các góc so với 1800?
HS: Phát biểu
Họat động 3: So sánh hai góc (5 phút)
GV: Cho 3 góc sau. Xác định số đo của mỗi góc:
Có:
O1 = 550
O2= 900
O3 = 1350
Ta nói : O1 < O2< O3
GV:Vậy để so sánh 2 góc ta căn cứ vào đâu?
HS: Để so sánh hai góc ta so sánh các số đo của chúng.
GV: Có
xOy = 600
aIb = 600
GV:Vậy khi nào 2 góc bằng nhau?
HS: Hai góc bằng nhau nếu số đo của chúng bằng nhau.
Có:
O3 = 1350
O1 = 550
GV
 









Các ý kiến mới nhất