Chương II. §2. Góc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thùy Dương
Ngày gửi: 11h:12' 21-03-2014
Dung lượng: 72.0 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thùy Dương
Ngày gửi: 11h:12' 21-03-2014
Dung lượng: 72.0 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
Tuần 21 – Tiết 16
Ngày dạy: 7/1/2013
Bài 2
1.MỤC TIÊU:
1.1.Kiến thức: HS biết khái niệm góc.
khái niệm góc bẹt.
1.2.Kĩ năng: Nhận biết được một góc trong hình vẽ.
HS biết vẽ góc , đặt tên góc, đọc tên góc.
Nhận biết điểm nằm trong góc.
1.3.Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận.
* động 1: HS hiểu về hình ảnh của mặt phẳng và hình thành khái niệm nửa mặt phẳng.
động 2: HS hiểu nửa mặt phẳng, cách gọi tên của nửa mặt phẳng bờ đã cho.
Hoạt động 3: HS biết vẽ, nhận biết tia nằm giữa hai tia khác.
2. NỘI DUNG BÀI HỌC:
Góc, góc bẹt, vẽ góc
Điểm nằm trong góc
3.CHUẨN BỊ:
3.1.GV: Thước thẳng.
3.2.HS: Thước thẳng.
4. CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4.1. Ổn định chức và kiểm diện.
4.2.Kiểm tra : (7 phút)
GV nêu câu hỏi kiểm tra:
Câu 1/ Thế nào là nửa mặt phẳng bờ a?
Câu 2/ Thế nào là hai nửa mặt phẳng đối nhau?
Câu 3/ Vẽ 2 tia Ox; Oy
Trên các hình vừa vẽ có những tia nào? Các tia đó có đặc điểm gì?
Đ/A:
1/Như SGK
2/Như SGK
3/
Hai tia Ox và Oy có chung gốc O
4.3.trình bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
động 1: Giới thiệu bài mới. (1 phút)
GV: Hai tia chung gốc tạo thành một hình, hình đó gọi là góc.
Vậy góc là gì? Đó là nội dung bài học hôm nay?
động 2: Góc (7 phút)
GV yêu cầu HS nêu lại định nghĩa góc.
HS: Phát biểu
GV yêu cầu : Mỗi em hãy vẽ 2 góc và đặt tên, viết kí hiệu góc.
GV vẽ hình:
GV: hãy cho biết ở hình này có góc nào không? Nếu có hãy chỉ rõ.
HS: có , đó là góc aOa’
Góc aOa’ có đặc điểm gì?
HS: Có hai tia Oa, Oa’ đối nhau.
GV: Góc aOa’ là góc bẹt.
Vậy góc bẹt là góc như thế nào? Ta sang phần 2.
động 3: Góc bẹt (5 phút)
-GV: Góc bẹt có đặc điểm gì?
HS: nêu định nghĩa góc bẹt.
-GV: Hãy vẽ một góc bẹt, đặt tên.
GV: Nêu cách vẽ góc bẹt?
GV: Tìm hình ảnh của góc bẹt trong thực tế?
HS: Phát biểu.
GV:Trên hình có những góc nào? Đọc tên?
HS: Trên hình có 3 góc: xOy; xOz; yoz.
GV: Để vẽ góc ta nên vẽ như thế nào? Ta chuyển sang phần 3.
động 4: Vẽ góc (8 phút)
GV: Để vẽ một góc xOy ta sẽ vẽ lần lượt như thế nào?
HS: Vẽ hai tia chung gốc Ox, Oy .
GV vẽ:
-GV yêu cầu HS làm bài tập:
a/ Vẽ góc aOc, tia Ob nằm giữa tia Oa và Oc.
Hỏi trên hình có mấy góc, đọc tên.
HS: Phát biểu( Có 3 góc)
b/ Vẽ góc bẹt mOn, vẽ tia Ot, Ot’. Kể tên 1 số góc trên hình?
Để thể hiện rõ góc mà ta đang xét, người ta thường dùng các vòng cung nhỏ nối hai cạnh của góc. Để dễ phân biệt các góc chung đỉnh, ta còn có thể dùng kí hiệu chỉ số.
động 5: Điểm nằm trong góc (5 phút)
GV: Ở góc xOy, lấy điểm M ( như hình vẽ) ta nói: điểm M là điểm nằm bên trong góc xOy. Vẽ tia OM.
GV: Hãy nhận xét trong 3 tia Ox, OM, Oy, tia nào nằm giữa hai tia còn lại?
Vậy điểm M là điểm nằm trong góc xOy nếu tia OM nằm giữa 2 tia Ox và Oy. Khi đó ta còn nói tia OM là tia nằm trong góc xOy.
1/ Góc:
a/ Định nghĩa :( SGK)
O: Đỉnh góc.
Ox, Oy : cạnh của góc.
Ngày dạy: 7/1/2013
Bài 2
1.MỤC TIÊU:
1.1.Kiến thức: HS biết khái niệm góc.
khái niệm góc bẹt.
1.2.Kĩ năng: Nhận biết được một góc trong hình vẽ.
HS biết vẽ góc , đặt tên góc, đọc tên góc.
Nhận biết điểm nằm trong góc.
1.3.Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận.
* động 1: HS hiểu về hình ảnh của mặt phẳng và hình thành khái niệm nửa mặt phẳng.
động 2: HS hiểu nửa mặt phẳng, cách gọi tên của nửa mặt phẳng bờ đã cho.
Hoạt động 3: HS biết vẽ, nhận biết tia nằm giữa hai tia khác.
2. NỘI DUNG BÀI HỌC:
Góc, góc bẹt, vẽ góc
Điểm nằm trong góc
3.CHUẨN BỊ:
3.1.GV: Thước thẳng.
3.2.HS: Thước thẳng.
4. CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4.1. Ổn định chức và kiểm diện.
4.2.Kiểm tra : (7 phút)
GV nêu câu hỏi kiểm tra:
Câu 1/ Thế nào là nửa mặt phẳng bờ a?
Câu 2/ Thế nào là hai nửa mặt phẳng đối nhau?
Câu 3/ Vẽ 2 tia Ox; Oy
Trên các hình vừa vẽ có những tia nào? Các tia đó có đặc điểm gì?
Đ/A:
1/Như SGK
2/Như SGK
3/
Hai tia Ox và Oy có chung gốc O
4.3.trình bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
động 1: Giới thiệu bài mới. (1 phút)
GV: Hai tia chung gốc tạo thành một hình, hình đó gọi là góc.
Vậy góc là gì? Đó là nội dung bài học hôm nay?
động 2: Góc (7 phút)
GV yêu cầu HS nêu lại định nghĩa góc.
HS: Phát biểu
GV yêu cầu : Mỗi em hãy vẽ 2 góc và đặt tên, viết kí hiệu góc.
GV vẽ hình:
GV: hãy cho biết ở hình này có góc nào không? Nếu có hãy chỉ rõ.
HS: có , đó là góc aOa’
Góc aOa’ có đặc điểm gì?
HS: Có hai tia Oa, Oa’ đối nhau.
GV: Góc aOa’ là góc bẹt.
Vậy góc bẹt là góc như thế nào? Ta sang phần 2.
động 3: Góc bẹt (5 phút)
-GV: Góc bẹt có đặc điểm gì?
HS: nêu định nghĩa góc bẹt.
-GV: Hãy vẽ một góc bẹt, đặt tên.
GV: Nêu cách vẽ góc bẹt?
GV: Tìm hình ảnh của góc bẹt trong thực tế?
HS: Phát biểu.
GV:Trên hình có những góc nào? Đọc tên?
HS: Trên hình có 3 góc: xOy; xOz; yoz.
GV: Để vẽ góc ta nên vẽ như thế nào? Ta chuyển sang phần 3.
động 4: Vẽ góc (8 phút)
GV: Để vẽ một góc xOy ta sẽ vẽ lần lượt như thế nào?
HS: Vẽ hai tia chung gốc Ox, Oy .
GV vẽ:
-GV yêu cầu HS làm bài tập:
a/ Vẽ góc aOc, tia Ob nằm giữa tia Oa và Oc.
Hỏi trên hình có mấy góc, đọc tên.
HS: Phát biểu( Có 3 góc)
b/ Vẽ góc bẹt mOn, vẽ tia Ot, Ot’. Kể tên 1 số góc trên hình?
Để thể hiện rõ góc mà ta đang xét, người ta thường dùng các vòng cung nhỏ nối hai cạnh của góc. Để dễ phân biệt các góc chung đỉnh, ta còn có thể dùng kí hiệu chỉ số.
động 5: Điểm nằm trong góc (5 phút)
GV: Ở góc xOy, lấy điểm M ( như hình vẽ) ta nói: điểm M là điểm nằm bên trong góc xOy. Vẽ tia OM.
GV: Hãy nhận xét trong 3 tia Ox, OM, Oy, tia nào nằm giữa hai tia còn lại?
Vậy điểm M là điểm nằm trong góc xOy nếu tia OM nằm giữa 2 tia Ox và Oy. Khi đó ta còn nói tia OM là tia nằm trong góc xOy.
1/ Góc:
a/ Định nghĩa :( SGK)
O: Đỉnh góc.
Ox, Oy : cạnh của góc.
 









Các ý kiến mới nhất