Chương II. §2. Góc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Kim Phụng
Ngày gửi: 09h:46' 05-05-2014
Dung lượng: 127.0 KB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Trần Kim Phụng
Ngày gửi: 09h:46' 05-05-2014
Dung lượng: 127.0 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
Tên bài soạn : §2. GÓC
Ngày soạn : 28/12/2013
Tiết theo PPCT : 17
Tuần dạy : 22
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Hiểu góc là gì? Góc bẹt là gì? Hiểu về điểm nằm trong góc.
2. Kỹ năng: HS biết vẽ góc, đặt tên góc, đọc tên góc, nhận biết điểm nằm trong góc.
3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận khi đọc và vẽ góc.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. GV : Phấn màu, thước ,bảng phụ ghi bài tập 6,7 SGK.
2. HS: Phấn màu, thước , đọc tìm hiểu bài trước ở nhà.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1. Ổn định: (1’)
2. KTBC: (5’)
GV gọi 1 HS lên bảng kiểm tra:
- Thế nào là nửa mặt phẳng bờ a? Thế nào là hai nửa mặt phẳng đối nhau.
- Vẽ đường thẳng aa’, chỉ rõ hai nửa mặt phẳng có bờ chung là aa’
HS: Vẽ hình chỉ rõ hai nửa mp (I) và (II) có bờ chung
GV gọi HS nhận xét và cho điểm.
3. Tiến trình bài học: (30’)
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
Nội dung
* Hoạt động 1: Hình thành khái niệm “góc”: (10’)
a) Phương pháp giảng dạy: Nêu vấn đề, Đàm thoại-gợi mở, vấn đáp, …
b) Các bước của hoạt động:
GV gọi HS vẽ hai tia chung gốc.
GV gọi HS nhận xét và giới thiệu: Hai tia chung gốc tạo thành 1 hình gọi là góc.
- GV: Em hiểu góc là gì?
- GV: Nhận xét và giới thiệu định nghĩa góc như SGK/73.
- GV chỉ vào hình và giới thiệu: Một góc gồm có 1 đỉnh và 2 cạnh.
- GV: Ở hình vẽ trên ta gọi là góc xOy hoăc góc yOx hoặc góc O.
+ kí hiệu: hoặc hoặc hay (xOy, (yOx, (O.
+ Đỉnh góc là: Gốc O.
+ Hai cạnh của góc là: Tia Ox và Oy.
Lưu ý:
+ Đỉnh của góc là gốc chung của hai tia và luôn được viết bằng chữ in hoa nằm xen giữa hai tia.
+ Hai cạnh chính là hai tia chung gốc.
- GV: Vẽ 2 tia chung gốc Ox , Oy, trên tia Ox lấy điểm M, trên tia Oy lấy điểm N như hình 4 SGK.
- Hãy nêu tên góc, kí hiệu góc, chỉ rõ tên đỉnh, tên cạnh của góc trên hình 4b SGK ở trên.
- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét và giới thiệu: Ta có thể gọi góc xOy là góc MON hoặc góc NOM có 2 cạnh là:OM và ON.
HS lên bảng vẽ.
HS nhận xét và quan sát hình vẽ.
- HS: Góc là hình gồm hai tia chung gốc.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS: Lắng nghe, ghi vào vở
- HS quan sát.
HS chú ý theo dỏi.
- HS quan sát.
- HS: Trên hình ta có góc xOy.
Kí hiệu tương ứng là :
Đỉnh là : O, hai cạnh là : Ox và Oy.
- HS nhận xét.
- HS ghi nhớ.
I. GÓC:
Góc là hình gồm hai tia chung gốc.
- Góc có 1 đỉnh và 2 cạnh.
- Ta có: Góc xOy hoăc góc yOx hoặc góc O.
- Kí hiệu: hoặc hoặc hay (xOy, (yOz, (O
- Đỉnh góc: O.
- Hai cạnh: Ox, Oy.
Trên hình ta có góc xOy.
Kí hiệu tương ứng là :
Đỉnh là : O, hai cạnh là : Ox và Oy.
* Ta có thể gọi góc xOy là góc MON hoặc góc NOM.
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm”góc bẹt”: (5’)
a) Phương pháp giảng dạy: Nêu vấn đề, Đàm thoại-gợi mở, vấn đáp, …
b) Các bước của hoạt động:
GV gọi HS lên bảng vẽ hai tia Ox, Oy đối nhau.
- GV nhận xét và
Ngày soạn : 28/12/2013
Tiết theo PPCT : 17
Tuần dạy : 22
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Hiểu góc là gì? Góc bẹt là gì? Hiểu về điểm nằm trong góc.
2. Kỹ năng: HS biết vẽ góc, đặt tên góc, đọc tên góc, nhận biết điểm nằm trong góc.
3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận khi đọc và vẽ góc.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. GV : Phấn màu, thước ,bảng phụ ghi bài tập 6,7 SGK.
2. HS: Phấn màu, thước , đọc tìm hiểu bài trước ở nhà.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1. Ổn định: (1’)
2. KTBC: (5’)
GV gọi 1 HS lên bảng kiểm tra:
- Thế nào là nửa mặt phẳng bờ a? Thế nào là hai nửa mặt phẳng đối nhau.
- Vẽ đường thẳng aa’, chỉ rõ hai nửa mặt phẳng có bờ chung là aa’
HS: Vẽ hình chỉ rõ hai nửa mp (I) và (II) có bờ chung
GV gọi HS nhận xét và cho điểm.
3. Tiến trình bài học: (30’)
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
Nội dung
* Hoạt động 1: Hình thành khái niệm “góc”: (10’)
a) Phương pháp giảng dạy: Nêu vấn đề, Đàm thoại-gợi mở, vấn đáp, …
b) Các bước của hoạt động:
GV gọi HS vẽ hai tia chung gốc.
GV gọi HS nhận xét và giới thiệu: Hai tia chung gốc tạo thành 1 hình gọi là góc.
- GV: Em hiểu góc là gì?
- GV: Nhận xét và giới thiệu định nghĩa góc như SGK/73.
- GV chỉ vào hình và giới thiệu: Một góc gồm có 1 đỉnh và 2 cạnh.
- GV: Ở hình vẽ trên ta gọi là góc xOy hoăc góc yOx hoặc góc O.
+ kí hiệu: hoặc hoặc hay (xOy, (yOx, (O.
+ Đỉnh góc là: Gốc O.
+ Hai cạnh của góc là: Tia Ox và Oy.
Lưu ý:
+ Đỉnh của góc là gốc chung của hai tia và luôn được viết bằng chữ in hoa nằm xen giữa hai tia.
+ Hai cạnh chính là hai tia chung gốc.
- GV: Vẽ 2 tia chung gốc Ox , Oy, trên tia Ox lấy điểm M, trên tia Oy lấy điểm N như hình 4 SGK.
- Hãy nêu tên góc, kí hiệu góc, chỉ rõ tên đỉnh, tên cạnh của góc trên hình 4b SGK ở trên.
- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét và giới thiệu: Ta có thể gọi góc xOy là góc MON hoặc góc NOM có 2 cạnh là:OM và ON.
HS lên bảng vẽ.
HS nhận xét và quan sát hình vẽ.
- HS: Góc là hình gồm hai tia chung gốc.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS: Lắng nghe, ghi vào vở
- HS quan sát.
HS chú ý theo dỏi.
- HS quan sát.
- HS: Trên hình ta có góc xOy.
Kí hiệu tương ứng là :
Đỉnh là : O, hai cạnh là : Ox và Oy.
- HS nhận xét.
- HS ghi nhớ.
I. GÓC:
Góc là hình gồm hai tia chung gốc.
- Góc có 1 đỉnh và 2 cạnh.
- Ta có: Góc xOy hoăc góc yOx hoặc góc O.
- Kí hiệu: hoặc hoặc hay (xOy, (yOz, (O
- Đỉnh góc: O.
- Hai cạnh: Ox, Oy.
Trên hình ta có góc xOy.
Kí hiệu tương ứng là :
Đỉnh là : O, hai cạnh là : Ox và Oy.
* Ta có thể gọi góc xOy là góc MON hoặc góc NOM.
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm”góc bẹt”: (5’)
a) Phương pháp giảng dạy: Nêu vấn đề, Đàm thoại-gợi mở, vấn đáp, …
b) Các bước của hoạt động:
GV gọi HS lên bảng vẽ hai tia Ox, Oy đối nhau.
- GV nhận xét và
 









Các ý kiến mới nhất